Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 9: Địa chỉ gia đình bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 9: Địa chỉ gia đình bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_mam_tuan_9_dia_chi_gia_dinh_be.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 9: Địa chỉ gia đình bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- TUẦN 9: ĐỊA CHỈ GIA ĐÌNH BÉ ( Thời gian: Từ ngày 04/11– 08/11/2024) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 04/11 05/11 06/11 07/11 08/11 điểm + Đón trẻ: Nhắc trẻ chào cô, chào ông bà, bố mẹ và hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân theo qui định. + Trò chuyện: - Yêu mến bố, mẹ, anh, chị, em. Đón trẻ, - Trò chuyện với trẻ về địa chỉ gia đình của bé. chơi, + Chơi theo ý thích. thể dục + Thể dục sáng: sáng - Động tác hô hấp: Hít vào, thở ra - Tay: Co và duỗi tay. - Lườn: Quay sang trái, sang phải. - Chân: Bật tại chỗ. ( Tập kết hợp bài: Cả nhà thương nhau ) Trườn theo Trò Nhận biết Truyện: Dạy hát: Cả hướng chuyện về phía trước Cháu ngoan nhà thương thẳng. địa chỉ gia – phía sau nhau. Hoạt Trò chơi : đình bé. của bản Nghe hát: động học Kéo co. thân. Cho con. Trò chơi âm nhạc: Tai ai tinh. Chơi, - Góc phân vai: Mẹ con. hoạt - Góc xây dựng: Xây ao cá. động ở - Góc tạo hình: Nặn quả bưởi. các góc - Góc thiên nhiên: Chăm sóc bồn hoa. * Hoạt động có mục đích: Chơi - Quan sát cây hoa mẫu đơn ngoài - Quan sát ngôi nhà. trời - Nhổ cỏ bồn hoa.
- - Nhặt lá rụng trên sân trường. - Dạy trẻ chơi trò chơi: Vắt cam. * Trò chơi: Lộn cầu vồng; Mèo đuổi chuột. * Chơi tự do. - Ăn: Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe (Uống Ăn, ngủ, nước đã đun sôi, ăn thức ăn đã nấu chín....) Vệ sinh - Ngủ: Tập tháo tất cởi quần áo. - Vệ sinh: Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh. - Chuẩn bị đồ dùng cho tiết khám phá. Chơi, - Thơ: Thăm nhà bà. hoạt - Ôn bài buổi sáng: Nhận biết phía trước – phía sau của bản thân. động - Dạy trẻ trai hay gái đều biết và phòng tránh những vật dụng nguy theo ý hiểm đến tính mạng. thích - Vui văn nghệ cuối tuần. - Nêu gương cuối ngày. - Vệ sinh. Trả trẻ - Chơi tự do. - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình hoạt động của trẻ trong ngày. Ngày tháng năm 2024 Phó hiệu trưởng Đã duyệt Nguyễn Thị Hồng Liên
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn. - Trẻ chăm tập thể dục cùng cô. 2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, loa đài. - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi kiễng chân, đi bằng gót chân, chạy nhanh, chạy chậm theo nhịp bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó dồn thành 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều. * Trọng động: - Trẻ tập kết hợp bài hát: ‘‘Cả nhà thương nhau’’. + Hô hấp: Hít vào, thở ra. + Tay: Co và duỗi tay. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhịp 1: Hai tay co trước ngực. - Nhịp 2: Duỗi tay. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4. + Lườn: Quay sang trái, sang phải. - TTCB: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhịp 1: Hai tay chống hông. - Nhịp 2: Quay người sang trái. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 đổi bên quay người sang phải. + Chân: Bật tại chỗ. - TTCB: Đứng thẳng, 2 tay chống hông. - Nhịp 1: Bật co 2 chân lên - Nhịp 2: Tiếp đất bằng 2 bàn chân - Nhịp 3: Như nhịp 1.
- - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4. * Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng về lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Mẹ con. 1.1. Yêu cầu: - Trẻ biết chơi phân vai mẹ con. - Trong gia đình mọi trẻ trai trẻ gái đều có quyền yêu thương, chăm sóc phát triển toàn diện. - Trẻ biết yêu thương, chăm sóc những thân trong gia đình. 1. 2. Chuẩn bị: * Tranh ảnh: Gia đình. * Đồ dùng, đồ chơi phục vụ trong gia đình. 1. 3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu cho trẻ góc chơi, cô cho trẻ về góc chơi, cô đến từng góc giúp trẻ phân vai chơi cho nhau. * Quá trình chơi: - Trẻ biết chơi phân vai mẹ con. - Trong gia đình mọi trẻ trai trẻ gái đều có quyền yêu thương, chăm sóc phát triển toàn diện. - Trẻ biết yêu thương, chăm sóc những thân trong gia đình. - Cô quan sát và giúp trẻ phản ánh được công việc của các thành viên trong gia đình. - Khuyến khích trẻ giao lưu, giúp đỡ nhau trong khi chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. Cô cùng trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Xây ao cá. 2.1. Yêu cầu: -Trẻ biết dùng các loại khối, gạch... khác nhau để xây dựng ao cá theo trí tưởng tượng của mình. - Tất cả trẻ trai trẻ gái đều được xây dựng ao cá. - Rèn kỹ năng ghép hình cho trẻ. - Giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, chơi xong cất đồ dùng đúng vào nơi qui định.
- 2.2. Chuẩn bị: * Tranh mẫu: Tranh xây dựng ao cá. * Đồ dùng: Gạch nhựa, khối các loại, hàng rào, thảm hoa, thảm cỏ 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ về góc chơi, giới thiệu cho trẻ các vai chơi, cho trẻ nhận vai chơi - Cô giúp trẻ phân công công việc cho nhau. * Qúa trình chơi: - Cho trẻ quan sát tranh mẫu về ao cá. - Hỏi trẻ? Công viên có những gì? - Để xây dựng ao cá các con phải làm gì? - Cho trẻ tiến hành xây dựng ao cá. - Trong khi trẻ chơi cô bao quát trẻ chơi. - Tất cả các trẻ trai và trẻ gái đều được xây dựng ao cá. - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ tự nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét chung cất dọn đồ chơi. 3. Góc tạo hình: Nặn quả bưởi. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết dùng đất nặn, nặn thành quả bưởi theo ý thích của mình. - Rèn cho trẻ kỹ năng khéo léo của đôi bàn tay. - Trẻ có ý thức tốt trong khi chơi.. 3. 2. Chuẩn bị: - Bảng, đất nặn. 3. 3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu nội dung của góc chơi. - Trẻ tự nhận góc chơi và về góc. * Quá trình chơi: - Cô gợi ý cho trẻ cách nặn quả bưởi. - Cho trẻ thực hiện. - Cô quan sát trẻ nặn và động viên trẻ. - Nhắc trẻ chơi đoàn kết giúp đỡ nhau trong khi chơi. * Nhận xét sau khi chơi:
- - Cô cùng trẻ kiểm tra sản phẩm và mời nhóm khác nhận xét sản phẩm. - Cho trẻ tự nhận xét sản phẩm lẫn nhau. - Cô nhận xét chung và cùng thu dọn đồ dùng. 4. Góc thiên nhiên: Chăm sóc bồn hoa. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng các dụng cụ như bình tưới nước, xẻng... để tưới và chăm sóc hoa. - Rèn cho trẻ kỹ năng tự phục vụ. - Trẻ có ý thức bảo vệ chăm sóc cây hoa... 4.2. Chuẩn bị: - Tranh ảnh chăm sóc hoa. 4. 3.Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô gợi ý để tự nhận nhóm chơi và bầu ra tổ trưởng. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. - Cô giới thiệu nội dung của góc chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ nhận góc chơi và về góc. - Cô khuyến khích trẻ thực hiện công việc mình được giao. Cô giúp trẻ biết sử dụng các dụng cụ như bình tưới nước, xẻng... để tưới và chăm sóc vườn hoa. - Trẻ đoàn kết trong khi chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ nhận xét các bạn trong nhóm. - Cô khuyến khích trẻ.
- KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 04 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện : + Yêu mến bố, mẹ, anh, chị, em. 2. Hoạt động học: TRƯỜN THEO HƯỚNG THẲNG TRÒ CHƠI: KÉO CO 2.1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết cách “Trườn theo hướng thẳng”. - Trẻ chơi tốt trò chơi vận động. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng nhanh nhẹn, khéo léo “Trườn theo hướng thẳng”. * Thái độ: - Trẻ chú ý trong giờ học, tích cực tham gia học tập cùng cô. Trẻ yêu thích thể dục. 2. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Sân sạch sẽ, bằng phẳng. * Chuẩn bị của trẻ: - Quần áo sạch sẽ, gọn gàng, dễ vận động. 2. 3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô cho trẻ nghe và hát theo nhạc bài hát: “Cả nhà thương nhau”. - Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát. * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ làm đoàn tàu đi kết hợp các kiểu chân (đi nhanh, đi chậm, đi bằng mũi bàn chân, gót chân ). - Sau đó cho trẻ xếp thành 2 hàng ngang dãn cách đều nhau. * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: - Tay: Co và duỗi tay. - Lườn: Quay sang trái, sang phải ( 2lần x 8 nhịp) - Chân: Bật tại chỗ ( 2lần x 8 nhịp) - Động tác bổ trợ: Động tác tay: Co và duỗi tay. (3 lần x 4 nhịp).
- b. Vận động cơ bản: Trườn theo hướng thẳng. + Đội hình: Cho trẻ đứng thành 2 hàng ngang đối diện nhau, cách nhau 3,5 - 4m. - Cô giới thiệu tên bài tập: Trườn theo hướng thẳng. - Cho trẻ nhắc lại tên bài tập. - Cô tập mẫu lần 1: Không giải thích động tác. - Cô làm mẫu lần 2: Giải thích động tác. - Tư thế chuẩn bị: Cô nằm sát người xuống sàn. - Cách thực hiện: Khi có hiệu lệnh “Trườn” thì cô dùng hai bàn tay và chân đẩy người trườn thẳng về phía trước, sau đó cô về phía cuối hàng đứng. - Cô mời 1- 2 trẻ lên tập mẫu. (Cô chú ý sửa sai cho trẻ). - Hình thức thực hiện: Cô tổ chức cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ thực hiện. - Cô khuyến khích để trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. c. Trò chơi: Kéo co - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi cho trẻ. - Cô cho trẻ chơi theo hứng thú cuả trẻ. - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ làm những chú chim bay, bay nhẹ nhàng vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Mẹ con. * Góc xây dựng: Xây ao cá. * Góc tạo hình: Nặn quả bưởi. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây hoa mẫu đơn. * Trò chơi: Lộn cầu vồng. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ quan sát nhận biết được tên, đặc điểm của cây hoa mẫu đơn. - Rèn cho trẻ có kỹ năng quan sát, nhận biết cây hoa mẫu đơn. - Hứng thú tham gia chơi trò chơi vận động và chơi tự do theo ý thích. 4.2. Chuẩn bị: - Chậu cây hoa mẫu đơn. - Sân sạch sẽ, an toàn. 4.3. Tiến trình hoạt động:
- * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây hoa mẫu đơn. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng ra sân, sau đó cô phổ biến buổi hoạt động cho trẻ nghe? + Cô cho trẻ quan sát cây hoa mẫu đơn. - Các con nhìn xem cô có cây hoa gì đây? - Cho trẻ nói to, rõ ràng, đủ câu: “Cây hoa mẫu đơn”. - Bạn nào có nhận xét về đặc điểm của cây hoa mẫu đơn nào? - Cô chỉ vào từng bộ phận của cây hoa mẫu đơn (gốc, thân, cành, lá, hoa...) và hỏi trẻ: Đây là gì của cây? - Thân cây hoa mẫu đơn như thế nào? - Lá có màu gì? - Hoa có màu gì?, cánh hoa như thế nào?... -> Cô chốt lại đặc điểm của cây hoa mẫu đơn cho trẻ nghe và giáo dục trẻ ăn biết chăm sóc và bảo vệ cây hoa. * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét sau mỗi lần chơi khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Trẻ chơi cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Chuẩn bị đồ dùng cho tiết khám phá. - Cô cùng trẻ chuẩn bị đồ dùng cho tiết khám phá ngày hôm sau: “Trò chuyện về địa chỉ gia đình”. - Cô trò chuyện cùng trẻ về địa chỉ nơi ở của gia đình bé. - Giáo dục trẻ biết yêu quý gia đình của mình. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ........................................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:............................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ: .
- ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Những điều cần lưu ý:................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ ba ngày 05 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: + Trò chuyện với trẻ về địa chỉ gia đình của bé. 2. Hoạt động học: TRÒ CHUYỆN VỀ ĐỊA CHỈ GIA ĐÌNH 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nói được địa chỉ gia đình của mình như: xóm, xã...khi được hỏi, trò chuyện. * Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng ghi nhớ có chủ định của trẻ. - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ, trẻ trả lời được câu hỏi của cô. * Thái độ: - Trẻ có ý thức học tập tốt. - Giáo dục trẻ biết yêu thương những người thân trong gia đình. 2.2 Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh vẽ về gia đình nhà bạn Khôi. - Tranh gia đình để trẻ chơi trò chơi. * Chuẩn bi của trẻ: - Chỗ ngồi thuận tiện cho việc quan sát.
- 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cho cả lớp hát bài: “Cả nhà thương nhau” - Hỏi trẻ tên bài hát? - Bố, mẹ và các con trong bài hát có yêu thương nhau không? - Trong gia đình các con có những ai? - Những người trong gia đình con có yêu thương nhau không? - Cô chốt lại và giáo dục trẻ biết yêu quý các thành viên trong gia đình. * Hoạt động 1: Quan sát và đàm thoại. - Cô đưa tranh vẽ gia đình nhà bạn Khôi ra và giới thiệu về gia đình và địa chỉ gia đình nhà bạn Khôi. (Cô giới thiệu nhà bạn Khôi có ông, bà, bố, mẹ và bạn Thảo. Nhà bạn Khôi ở xóm Hoàng Văn, xã Văn Luông, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ đấy các con ạ) - Cô mời trẻ nói cho cô và các bạn biết về địa chỉ nhà mình (cho lần lượt trẻ kể). - Trẻ nào chưa kể được cô có thể nhờ bạn khác hoặc cô kể hộ. - Hỏi trẻ tên bài học. -> Cô giáo dục trẻ phải biết qua tâm, chăm sóc, yêu thương những người thân trong gia đình. * Hoạt động 2: Trò chơi: Về đúng nhà. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Giới thiệu cách chơi, luật chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trong thời gian một bài hát. - Kết thúc: Cô nhận xét trẻ chơi. * Kết thúc: Nhận xét giờ học và chuyển hoạt động. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây ao cá. * Góc phân vai: Mẹ con. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc bồn hoa. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát ngôi nhà. * Trò chơi: Mèo đuổi chuột. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ nhận biết được đặc điểm của ngôi nhà
- - Trẻ biết chơi trò chơi đúng luật. - Hứng thú tham gia vào hoạt động và chơi tự do theo ý thích. 4.2. Chuẩn bị: - Sân sạch sẽ, an toàn. - Trẻ trang phục trẻ gọn gàng. - Hột hạt cho trẻ chơi tự do. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát ngôi nhà. - Cô cho trẻ ra sân, sau đó giới thiệu buổi hoạt động cho trẻ. - Cô hỏi trẻ: - Cô có gì? - Ngôi nhà có những phân nào? - Đây là cái gì của ngôi nhà? ( Mái, tường.....nhà) - Cô chốt lại ý trẻ. - Các con có yêu quý ngôi nhà của chúng mình không? => Cô giáo dục trẻ biết yêu quý ngôi nhà của mình. * Hoạt động 2: Trò chơi: Mèo đuổi chuột. - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Trẻ chơi cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Thơ: Thăm nhà bà - Cô giới thiệu tên bài thơ: Thăm nhà bà tác giả: Như Mạo - Cô đọc cho trẻ nghe 1 – 2 lần. - Hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả? - Cô cho trẻ đọc bài thơ. - Cô nêu nội dung bài thơ cho trẻ nghe, sau đó giáo dục trẻ * Cho trẻ chơi tự do. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ........................................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
- ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ:........................................................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Những điều cần lưu ý:................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ tư ngày 06 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: + Trò chuyện với trẻ về địa chỉ gia đình của bé. 2. Hoạt động học: NHẬN BIẾT PHÍA TRƯỚC - PHÍA SAU CỦA BẢN THÂN 2.1. Mục đích -Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ xác định được phía trước - phía sau của bản thân. - Trẻ biết sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với bản thân. * Kỹ năng: - Rèn luyện khả năng ghi nhớ có chủ định cho trẻ. * Thái độ: - Giáo dục có ý thức khi ngồi học. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô
- - Một số đồ dùng, đồ chơi trong lớp: Hình, khối..... * Chuẩn bị của trẻ - Trẻ ngồi hình chữ u 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ôn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ. - Cô và trẻ hát bài “Cả nhà thương nhau”. - Trò chuyện về nội dung bài hát. * Hoạt động 1: Nhận biết phía trước - phía sau của bản thân. - Cô phát cho mỗi trẻ một đồ chơi nhỏ cầm tay. Cô và trẻ cùng chơi "Dấu đồ chơi". Cô nói "Dấu đồ chơi", đồng thời để đồ chơi ra phía sau. - "Đồ chơi đâu?". (Cô và trẻ lấy đồ chơi ở phía sau đặt ra phía trước mặt và cùng nói "Đồ chơi đây"). - Có nhìn thấy đồ chơi không? - Vì sao không nhìn thấy được? (cô nghe và nhắc lại những nhận xét đúng và nhấn mạnh vào ý: Dấu ở sau lưng, để ở phía sau, cho trẻ nhắc lại: phía sau.) - Trẻ chơi tiếp 1-2 lần nữa. Khi đồ chơi được đặt ở trước mặt, tương tự như trên, cô gợi hỏi để trẻ trả lời các câu hỏi: Có nhìn thấy không? Vì sao nhìn thấy? Nó ở phía nào? Cô nhắc lại những nhận xét đúng và nhấn mạnh vào những từ "trước mặt", "đằng trước", "phía trước". + Cô gọi lần lượt một số trẻ lên và để đồ vật ở phía trước và phía sau của trẻ, sau đó cho trẻ đó xác định phía trước – phía sau của mình có đồ vật gì. - Cô chốt lại cho trẻ hiểu. * Hoạt động 2: Luyện tập cho trẻ chơi trò chơi "thi ai nhanh". - Luật chơi: Cháu đặt (hoặc giơ) đúng vị trí theo yêu cầu của cô. - Cách chơi: Cô nói một vị trí nào đó, cô và trẻ cùng đặt đồ chơi vào đó và nói được nó là hướng nào. Ví dụ: Cô nói "phía trước". Cô và trẻ cùng đặt đồ chơi ở trước mặt và nói "phía trước". - Cô nhận xét sau khi chơi, khen ngợi trẻ. * Kết thúc: Cho trẻ về góc chơi. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xây ao cá. * Góc tạo hình: Nặn quả bưởi. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc bồn hoa. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần)
- 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Nhổ cỏ bồn hoa. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết nhổ cỏ bồn hoa, biết bỏ rác đúng nơi quy định. - Rèn luyện kỹ năng khéo léo khi nhổ cỏ cho hoa. - Trẻ biết yêu quý, chăm sóc bồn hoa. 4.2. Chuẩn bị: - Bồn hoa của lớp. - Thùng rác. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhổ cỏ bồn hoa. - Cho trẻ quan sát bồn hoa của lớp mình. - Hỏi trẻ về tên gọi, đặc điểm nổi bật của từng loại hoa ở trong bồn hoa. - Cô giới thiệu cho trẻ biết, sau đó cho trẻ nhổ cỏ trong bồn hoa và bỏ cỏ vào thùng rác. - Giáo dục trẻ biết yêu quý và chăm sóc bồn hoa. - Sau đó cho trẻ đi rửa tay sạch sẽ bằng nước sạch. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do theo ý thích, cô bao quát trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Ôn bài buổi sáng: Nhận biết phía trước – phía sau của bản thân. - Cô cho trẻ ôn lại bài buổi sáng. - Cô chú ý rèn nhiều đến những trẻ nhận thức còn chậm. - Nhắc trẻ nói to, rõ ràng: “Phía trước, phía sau” và chỉ đúng các phía. - Nhận xét giờ học, khen ngợi trẻ. * Cho trẻ chơi tự do. - Trẻ chơi cô chú ý quan sát, đảm bảo an toàn cho trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ........................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ:.............................................................................. ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................
- - Kiến thức và kỹ năng của trẻ:........................................................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... . - Những điều cần lưu ý:.................................................................................................. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... . ......................................................................................................................................... Thứ năm ngày 07 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: + Trò chuyện với trẻ về địa chỉ gia đình của bé. 2. Hoạt động học: TRUYỆN: CHÁU NGOAN 2.1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức. - Trẻ nhớ tên truyện, hiểu nội dung câu chuyện. * Kỹ năng. - Trẻ nghe hiểu nội dung truyện kể phù hợp với lứa tuổi. - Trẻ trả lời các câu hỏi của cô một cách rõ ràng, mạch lạc. * Thái độ. - Giáo dục trẻ yêu quý những người thân trong gia đình. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Hình ảnh minh họa nội dung truyện.
- - Nhạc bài hát: “Cháu yêu bà”. * Chuẩn bị của trẻ: - Trẻ ngồi theo hình chữ u. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô trò chuyện cùng trẻ về các thành viên trong gia đình, hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Kể diễn cảm. - Cô giới thiệu tên truyện tên tác giả? + Cô kể diễn cảm lần 1: Hỏi trẻ tên truyện, tên tác giả? + Kể lần 2 kết hợp hình ảnh minh họa nội dung truyện. - Cô nói nội dung câu chuyện: Câu truyện kể về nhà bé Lan có bà nội, bà rất yêu quý bé Lan và bé Lan cũng rất yêu quý bà....để sưởi ấm cho bà. * Hoạt động 2: Đàm thoại, trích dẫn. + Câu truyện có tên là gì?, của tác giả nào? Câu truyện có những nhân vật nào? + Bà nội của bé Lan là người như thế nào? + Tình cảm của bé Lan đối với bà như thế nào? + Mỗi khi đi học về bé Lan thường làm gì? + Bà ôm Lan vào lòng và nói như thế nào?. Hoàn cảnh nhà Lan như thế nào? + Mẹ Lan đã lo lắng điều gì? + Từ đó đêm nào Lan cũng ngủ với ai? (Sau mỗi câu hỏi cô đọc trích dẫn cho trẻ hiểu hơn) - Các con có yêu quý bà của mình không?, yêu bà thì các con phải như thế nào? - Cho trẻ chữ cái: Ô trong từ: “Ông nội” => Giáo dục: Trẻ yêu quý những người thân trong gia đình. * Hoạt động 3: Cho trẻ xem lại phim câu truyện: Cháu ngoan. - Cô cho trẻ xem phim câu truyện: Cậu bé mũi dài. + Kết thúc: Cô và cả lớp hát bài hát: “Cháu yêu bà”. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Mẹ con. * Góc xây dựng: Xây ao cá * Góc thiên nhiên: Chăm sóc bồn hoa. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Nhặt rác trên sân trường. 4.1 Yêu cầu:
- - Trẻ biết nhặt rác trên sân trường rồi bỏ vào thùng rác. - Rèn cho trẻ kỹ năng nhanh nhẹn khi tham gia hoạt động tập thể. - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh môi trường sạch sẽ. 4.2 Chuẩn bị: - Thùng đựng rác, nước rửa tay... 4.3 Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhặt rác trên sân trường. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng ra sân, ổn định trẻ. Sau đó nêu nội dung của buổi hoạt động cho trẻ nghe. - Các con nhìn xem cô đã chuẩn bị những đồ dùng gì đây? - Thùng rác dùng để làm gì? - Cô hướng dẫn trẻ cách nhặt rác trên sân trường rồi bỏ vào thùng rác. - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện. - Để sân trường luôn sạch sẽ thì các con phải làm gì? -> Cô chốt lại và giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh môi trường sạch sẽ. * Hoạt động 2: Chơi tự do - Cô bao quát và đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ trai hay gái điều biết và phòng tránh những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng. - Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ một số những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng: (Bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng...). - Cô chỉ vào tranh và hỏi trẻ. + Cô có tranh vẽ gì đây? - Cô cho trẻ nói tên các loại vật dụng đó. + Những vật dụng này như thế nào? + Các con có được chơi gần những vật dụng này không?, vì sao? - Cô nêu sự nguy hiểm đến tính mạng của những vật dụng đó cho trẻ nghe. - Cô dạy trẻ biết tất cả trẻ trai hay gái điều biết và phòng tránh những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng. => Cô giáo dục trẻ không chơi gần hoặc sờ tay vào những vật dụng nguy hiểm. * Cho trẻ chơi tự do. - Trẻ chơi cô chú ý quan sát. - Đảm bảo an toàn cho trẻ.
- 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ........................................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:............................................................ ......................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ:....................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................- Những điều cần lưu ý:................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ sáu ngày 08 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: + Trò chuyện với trẻ về địa chỉ gia đình của bé. 2. Hoạt động học: DẠY HÁT: CẢ NHÀ THƯƠNG NHAU NGHE HÁT: CHO CON TRÒ CHƠI ÂM NHẠC: TAI AI TINH 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca của bài hát. - Trong gia đình cả trẻ trai và trẻ gài đều được yêu thương và chăm sóc. - Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả. - Tham gia chơi trò chơi hào hứng đúng luật. * Kỹ năng:
- - Trẻ có kỹ năng hát rõ ràng, đúng nhịp. * Thái độ: - Tham gia hứng thú vào các hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô. - Băng nhạc bài hát: Cả nhà thương nhau; Cho con. - Mũ chóp kín. * Chuẩn bị của trẻ. - Trẻ ngồi đội hình chữ u. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ. - Cho trò chuyện với trẻ về chủ đề, sau đó cô dẫn dắt vào bài. * Hoạt động 1: Dạy hát: Cả nhà thương nhau, tác giả: Phan Văn Minh. - Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả. + Cô hát mẫu lần 1. - Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả? + Cô hát lần 2 cho trẻ nghe. - Nội dung bài hát....... - Cho cả lớp hát cùng cô 2-3 lần. - Cho tổ, nhóm, cá nhân trẻ hát. (Cô chú ý sửa sai, sửa ngọng cho trẻ). * Giáo dục trẻ: Giáo dục trẻ luôn biết yêu quý và kính trọng cô giáo và những người thân trong gia đình. - Cho cả lớp hát lại 1 lần. - Hỏi lại tên bài hát, tác giả? * Hoạt động 2: Nghe hát: Cho con. Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu. - Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả. - Cô hát cho trẻ nghe 1 lần. - Cô hỏi trẻ cô vừa hát bài gì? - Do ai sáng tác? - Cô hát lần 2: Minh họa. - Nói nội dung bài hát và giáo dục trẻ theo nội dung bài hát. - Cô hát lần 3: Khuyến khích trẻ tham gia hưởng ứng cùng cô. * Hoạt động 3: Trò chơi: Tai ai tinh. - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần tùy thuộc vào hứng thú của trẻ.

