Kế hoạch tuần Lớp Mầm - Tuần 6: Cơ thể của tôi - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch tuần Lớp Mầm - Tuần 6: Cơ thể của tôi - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_tuan_lop_mam_tuan_6_co_the_cua_toi_nam_hoc_2024_202.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch tuần Lớp Mầm - Tuần 6: Cơ thể của tôi - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- TUẦN 6: CƠ THỂ CỦA TÔI ( Thời gian: Từ ngày 09/10 – 13/10/2023) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 11/10 12/10 13/10 14/10 15/10 điểm + Đón trẻ: Nhắc trẻ chào cô, chào ông bà, bố mẹ và hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân theo qui định. + Trò chuyện: - Nhận biết một số biểu hiện khi ốm. - Tăng cường tiếng việt: Cung cấp từ mới cho trẻ (Thị giác – mắt, thính giác – tai, vị giác – lưỡi, xúc giác – da ). Đón trẻ, + Chơi theo ý thích. chơi, thể + Thể dục sáng: dục sáng - Hô hấp: Hít vào thở ra. - Tay: Đưa hai tay lên cao, ra phía trước. - Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - Chân: Ngồi xổm, đứng lên. (Tập kết hợp theo bài: Nắng sớm ) Hoạt Bò chui Trò chuyện So sánh 2 Truyện: Nặn hình mặt động học qua cổng. về các bộ đối tượng về Gấu con bị người Trò chơi: phận trên cơ kích thước đau răng Mèo đuổi thể bé to hơn- nhỏ chuột hơn. - Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. Chơi, - Góc xây dựng: Xây phòng khám. hoạt động - Góc tạo hình: Tô màu tranh các bộ phận trên cơ thể bé. ở các góc - Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề . - Góc thiên nhiên: Trồng và chăm sóc hoa. * Hoạt động có mục đích: - Quan sát tranh vẽ các bộ phận trên cơ thể Chơi - Nhặt cỏ vườn hoa ngoài trời - Trò chuyện nhận biết một số trạng thái cảm xúc ( Vui, buồn, sợ hãi, tức giận ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói.
- - Chơi với nước - Dạy trẻ chơi trò chơi: Soi gương chải tóc * Trò chơi : - Trời nắng trời mưa; Cây cao cỏ thấp; Mèo đuổi chuột; Lộn cầu vồng. * Chơi tự do. - Giờ ăn: Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả Ăn, ngủ, có hạt vệ sinh - Giờ ngủ: Trẻ ngủ đủ giấc, ngủ đúng thời gian quy định. - Vệ sinh: Làm quen với cách đánh răng, lau mặt, súc miệng. - Cho trẻ chuẩn bị cho tiết học khám phá ngày hôm sau. - Cho trẻ nghe câu chuyện: Gấu con bị đau răng Chơi, - Ôn bài buổi sáng.: So sánh 2 đối tượng về kích thước to hơn- nhỏ hoạt động hơn. theo ý - Dạy trẻ nhận biết lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh thích môi trường đối với sức khỏe con người. - Cho trẻ múa hát, đọc thơ và trưng bày sản phẩm. - Nêu gương cuối ngày. - Vệ sinh Trả trẻ - Chơi tự do. - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình hoạt động của trẻ trong ngày. Ngày tháng năm 2021 Phó hiệu trưởng Đã duyệt Nguyễn Thị Hồng Liên
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn. - Trẻ chú ý khi tập. - Trẻ thích tập thể dục và chăm chỉ tập luyện. 2. Chuẩn bị: - Tăng âm, loa đài, sân bãi sạch sẽ. - Trang phục gọn gàng. 3.Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát: ‘‘Đoàn tàu nhỏ xíu’’, kết hợp các kiểu đi. - Sau đó xếp thành 2 hàng dọc, dãn cách đều nhau. * Trọng động: - Trẻ tập các động tác kết hợp bài hát “ Nắng sớm’’ + Động tác hô hấp: Hít vào thở ra. + Động tác tay: Đưa hai tay lên cao, ra phía trước - TTCB: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhịp 1: Hai tay đưa thẳng lên cao - Nhịp 2: Đưa thẳng ra phía trước - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về TTCB - Nhịp 5,6,7,8: Như nhịp 1,2,3,4 đổi bên. + Động tác lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - TTCB : Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhip 1: Hai tay giơ lên cao, nghiêng người sang trái. - Nhịp 2: Hai tay thả xuôi, đứng thẳng. - Nhịp 3: Hai tay giơ lên cao, nghiêng người sang phải. - Nhịp 4: Hai tay thả xuôi, đứng thẳng thu chân về. + Động tác Chân: Ngồi xổm, đứng lên. - TTCB: Đứng thẳng, hai chân song song sát cạnh nhau. - Nhịp 1: Đứng thẳng, hai tay chống hông. - Nhịp 2: Ngồi xổm xuống. - Nhịp 3: Đứng thẳng lên - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị
- * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân rồi vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. 1.1. Yêu cầu: - Biết nhập vai và thể hiện đúng vai chơi của mình. - Trẻ biết thể hiện công việc của từng vai chơi: Người bán, người mua - Trẻ nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật hoặc tranh ảnh(Thịt, trứng, cá ) - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. - Trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, chơi đoàn kết. 1.2. Chuẩn bị: - Tranh mẫu - Các loại rau, củ, quả, bánh, sữa 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô cùng trò chuyện về chủ đề - Hướng trẻ vào góc chơi. - Cô này đang làm gì đây? Các bạn nhỏ đang làm gì? - Con nào muốn chơi ở góc này, con nào muốn chơi đóng vai cô bán hàng? con nào muốn chơi đóng vai người mua hàng? - Cho trẻ nhận vai chơi và thoả thuận chơi. * Qúa trình chơi: - Cô hướng dẫn trẻ chơi, cô bao quát và nhắc trẻ chơi đoàn kết. + Hỏi trẻ đang làm gì đấy? + Cô nhắc trẻ người mua phải đưa ra yêu cầu: Cô bán cái gì? Cô bán cho tôi mớ rau ngót? Bán cho tôi quả mận? - Người mua phải trả tiền và nói cảm ơn. Người mua, người bán phải niềm nở chào tạm biệt. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô cho trẻ nhận xét vai chơi của mình của bạn. - > Cô nhận xét chung 2. Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu khác nhau để xây vườn cây ăn quả.
- - Trẻ thể hiện được một số điều quan sát được qua các hoạt động. - Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay. - Trẻ lấy và cất đồ chơi đúng nơi quy định, đoàn kết với bạn bè trong khi chơi. 2.2. Chuẩn bị: - Gạch, cây xanh... 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô cùng trò chuyện về chủ đề - Hướng trẻ vào góc chơi. - Cho trẻ nhận vai chơi và thoả thuận chơi. * Qúa trình chơi: - Cô hướng dẫn trẻ cách xây dựng. - Để xây được con cần phải có gì? - Ai sẽ là bác thợ xây? Ai sẽ chở nguyên vật liệu? - Con sẽ xây cái gì trước? - Cho trẻ thực hiện ở góc chơi - Cô nhắc trẻ chơi ngoan , đoàn kết với các bạn. - Cô khuyến khích trẻ giao lưu với nhau khi chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét các sản phẩm đẹp. - Cô nhận xét chung. 3. Góc tạo hình: Tô màu tranh các bộ phận trên cơ thể bé. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách tô màu tranh các bộ phận trên cơ thể bé. - Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay. - Trẻ lấy và cất đồ chơi đúng nơi quy định . 3.2. Chuẩn bị: - Bút, vở, giấy.. 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô cùng trò chuyện về chủ đề - Hướng trẻ vào góc chơi. - Các bạn này đang làm gì? - Con nào muốn chơi ở góc này, con nào muốn tô màu không? - Cho trẻ nhận vai chơi và thoả thuận chơi.
- * Qúa trình chơi: - Cho trẻ về góc chơi, cô hướng dẫn trẻ cách tô màu tranh các bộ phận trên cơ thể bé. - Trẻ chơi cô bao quát giúp đỡ khi trẻ cần thiết. - Khuyến khích trẻ tô khéo léo không để chườm màu ra ngoài. - Cô nhắc trẻ chơi ngoan, đoàn kết với các bạn. - Cô khuyến khích trẻ giao lưu với nhau khi chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét các sản phẩm đẹp. - Cô nhận xét chung. 4. Góc học tập sách: Xem tranh ảnh về chủ đề. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết về các bộ phận trên cơ thể của bản thân qua tranh ảnh. - Trẻ biết đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh. - Rèn cho trẻ kỹ năng xem tranh ảnh, xếp đồ dùng đồ chơi gọn gàng, ngăn nắp - Trẻ có quyền được khám và chữa bệnh khi ốm đau. 4.2. Chuẩn bị: - Bàn ghế - Tranh vẽ về các bộ phận trên cơ thể. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trò chuyện về chủ để - Cô giới thiệu góc chơi học tập sách. - Cô giới thiệu đồ dùng trong buổi chơi cần đến. - Cho trẻ về góc chơi và nhận đồ dùng ở góc chơi * Quá trình chơi: - Cô cho trẻ chơi - Cô hướng dẫn trẻ xem tranh ảnh vẽ về các bộ phận trên cơ thể. - Cô hỏi trẻ: Các bác đang xem gì vậy? - Các bộ phận trên cơ thể gồm những bộ phận nào? - Quần áo chúng mình để làm gì? - Thịt cá, trứng sữa có cần cho chúng mình không? - Cho trẻ tự chơi. - Cô bao quát và giúp đỡ trẻ - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết gữ gìn đồ dùng, đồ chơi
- * Nhận xét sau khi chơi: - Cô nhận xét động viên trẻ 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. 5.1 Yêu cầu: - Trẻ biết cách chăm sóc hoa. - Trẻ có kỹ năng khi thực hiện chăm sóc hoa. - Yêu quí, chăm sóc và bảo vệ hoa. 5.2. Chuẩn bị: - Hoa, nước 5.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề - Hướng trẻ vào góc hoạt động - Cho trẻ tự phân và nhận vai chơi * Qúa trình chơi: - Trẻ về góc chơi - Cô hỏi trẻ: Muốn trồng được hoa các con cần phải có gì? - Cho trẻ kể những đồ dùng dụng cụ trồng hoa. - Cô hướng dẫn trẻ cách trồng và chăm sóc. - Cho trẻ tự lấy đồ dùng để trồng và chăm sóc hoa. - Cô bao quát quan sát, giúp đỡ trẻ. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô nhận xét sau khi chơi. - > Giáo dục trẻ: Yêu quí, chăm sóc và bảo vệ hoa. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về chiếc mũ bảo hiểm bé yêu. 2. Hoạt động học: BÒ CHUI QUA CỔNG TRÒ CHƠI: MÈO ĐUỔI CHUỘT 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài vận động, biết cách bò chui qua cổng, biết chơi trò chơi. * Kỹ năng:
- - Trẻ nhanh nhẹn, khéo trong vận động bò. * Thái độ: - Trẻ có ý thức trong khi chơi. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: Cổng chui. * Chuẩn bị của trẻ: - Quần áo sạch sẽ, gọn gàng. 2.3 Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô trò chuyện với trẻ về việc chăm tập thể dục để cơ thể phát triển khỏe mạnh * Hoạt động 1: Khởi động. - Cho trẻ làm đoàn tàu đi kết hợp các kiểu chân (đi nhanh, đi chậm, đi bằng mũi bàn chân, gót chân ). * Hoạt động 2: Trọng động. + Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp với bài: Nắng sớm”. - Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước. - Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - Chân: Ngồi xổm, đứng lên. - Động tác bổ trợ: Chân: Tập 3 lần x 4 nhịp. + Vận động cơ bản: Bò chui qua cổng. - Cô giới thiệu tên bài tập: Bò chui qua cổng. - Cô làm mẫu lần 1: không phân tích động tác. - Hỏi lại trẻ tên bài tập - Cô làm mẫu lần 2 : Giải thích kĩ từng động tác. - Cô mời 1- 2 trẻ lên tập mẫu - Cho cả lớp thực hiện - Mời từng tổ lên thực hiện. - Mời nhóm thực hiện. ( Cô chú ý quan sát, sửa sai cho trẻ) - Hỏi lại trẻ tên bài tập. + Trò chơi: Mèo đuổi chuột. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần. - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ * Hoạt động 3: Hồi tĩnh.
- - Cho trẻ làm những chú chim bay, bay nhẹ nhàng vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. * Góc tạo hình: Tô màu tranh các bộ phận trên cơ thể bé. * Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề. (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát tranh vẽ các bộ phận trên cơ thể. * Trò chơi: Trời nắng trời mưa. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên gọi, tác dụng của các bộ phận trên cơ thể bé - Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát và ghi nhớ có chủ định - Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh các bộ phận trên cơ thể 4.2 Chuẩn bị: - Tranh vẽ các bộ phận trên cơ thể 4.3.Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát tranh vẽ các bộ phận trên cơ thể. - Cô trò chuyện hướng trẻ vào nội dung buổi hoạt động - Hỏi trẻ: Cô có gì đây? - Ai có nhận xét gì về bức tranh? - Tranh vẽ gì ? - Có những bộ phận nào? - Tác dụng của các bộ phận đó như thế nào? - Chúng mình phải làm gì để các bộ phận đó luôn sạch sẽ? - > Cô khái quát lại ý trẻ và nói về giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh sạch sẽ các bộ phận trên cơ thể . * Hoạt động 2: Trò chơi: Trời nắng trời mưa. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét sau mỗi lần chơi khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô quan sát trẻ chơi.
- - Đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Chuẩn bị đồ dùng cho tiết khám phá ngày hôm sau: - Cô cùng trẻ chuẩn bị đồ dùng và giới thiệu tên bài khám phá “ Trò chuyện về các bộ phận trên cơ thể bé”. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về các bộ phận trên cơ thể bé. 2. Hoạt động học: TRÒ CHUYỆN VỀ CÁC BỘ PHẬN TRÊN CƠ THỂ BÉ 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên gọi, chức năng của các giác quan, một số bộ phận khác trên cơ thể. * Kỹ năng:
- - Rèn luyện kỹ năng ghi nhớ có chủ định. * Thái độ: - Giáo dục biết cách chăm sóc, bảo vệ các bộ phận trên cơ thể 2.2. Chuẩn bị. * Chuẩn bị của cô: - Tranh vẽ bạn trai, bạn gái. - Tranh bạn trai bạn gái còn thiếu các bộ phận trên cơ thể. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục trẻ gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô cho trẻ hát bài hát: Xòe bàn tay, nắm ngón tay. - Trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Quan sát đàm thoại qua tranh. - Cô cho trẻ quan sát tranh. - Cô hỏi trẻ cô có bức tranh vẽ gì đây? - Bức tranh nói đến bộ phận nào? - Mũi dùng đề làm gì các con? - Nếu không có mũi thì chúng mình có thở được không. - Mũi gọi là giác quan gì? - Muốn bảo vệ mũi các con phải làm gì? - Cô chốt lại ý trẻ. - Cô gợi ý cho trẻ nói lên sự hiểu biết của mình về chức năng của các giác quan và các bộ phận trên cơ thể, đặc điểm, số lượng, tác dụng của các giác quan, các bộ phận đó. => Cô củng cố lại ý trẻ và giải thích thêm cho trẻ. - Cho trẻ quan sát tranh vẽ các bộ phận trên cơ thể, cho trẻ nhận xét đặc điểm riêng của các bộ phận đó. - Cô cho trẻ chỉ vào các bộ phận trên cơ thể. + Cho trẻ đọc tên, nêu tác dụng của bộ phận đó, và nếu lên cách chăm sóc tốt nhất bộ phận đó. - Chức năng của các bộ phận như thế nào? - Cho trẻ đếm xem bộ phận đó có số lượng là mấy. + Cho trẻ kể tên trên cơ thể mình có những bộ phận nào có số lượng là 2. - Cách chăm sóc từng bộ phận như thế nào?
- - Vì sao phải chăm sóc từng bộ phận như thế? - Vì sao phải chăm sóc, giữ gìn, bảo vệ các bộ phận, các giác quan trên cơ thể. => Cô củng cố lại ý của trẻ và giáo dục trẻ phải giữ gìn, vệ sinh sạch sẽ cơ thể. * Hoạt động 2: Củng cố: Ai khéo tay. - Cô cho trẻ nối bộ phận còn thiếu cho bức tranh. - Cô hướng dẫn trẻ cách nối. - Trẻ thực hiện nối (Cô bao quát và giúp đỡ trẻ). + Kết thúc: Cô nhận xét đánh giá sản phẩm của trẻ, động viên khuyến khích trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. * Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Hoạt động có mục đích: Nhổ cỏ vườn hoa. * Trò chơi: Cây cao cỏ thấp. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết nhổ cỏ vườn hoa. - Rèn cho trẻ kỹ năng tự lập. - Biết chăm sóc và bảo vệ hoa, giáo dục trẻ biết rửa tay sạch sẽ sau khi nhổ cỏ. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm, nước, khăn lau. - Trang phục thoải mái. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhổ cỏ vườn hoa. - Cô trò chuyện hướng trẻ vào nội dung buổi hoạt động. - Chúng mình thấy hoa có đẹp không? - Hỏi trẻ muốn cho hoa xanh tốt thì các con phải làm gì? - Con đã nhổ cỏ như thế nào? - Cô hướng dẫn trẻ cách nhổ cỏ vườn hoa. - Cho trẻ thực hiện nhổ cỏ vườn hoa. - Cô bao quát giúp đỡ trẻ khi cần thiết. - > Giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Cây cao cỏ thấp.
- - Cô giới thiệu tên trò chơi. Phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét sau mỗi lần chơi khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Cho trẻ nghe câu chuyện: Gấu con bị đau răng. - Cô giới thiệu tên truyện, tên tác giả. - Cho trẻ nhắc lại tên truyện, tác giả - Cô kể cho trẻ nghe 2 lần + Cô kể lần 1: Hỏi trẻ tên truyện, tên tác giả? + Cô kể lần 2: Nói nội dung và giáo dục trẻ qua nội dung bài hát. + Cô kể lần 3: Cho trẻ xem qua video -> Nhận xét và giáo dục trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________
- Thứ tư ngày 16 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về các bộ phận trên cơ thể bé. 2. Hoạt động học: NHẬN BIẾT TAY TRÁI - TAY PHẢI CỦA BẢN THÂN 2.1.Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết được tay phải tay trái của mình. - Biết chọn đồ dùng, đồ chơi theo yêu cầu của cô. * Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng ghi nhớ có chủ định và phát âm đúng cho trẻ * Thái độ: - Giáo dục trẻ không nên đưa tay vào miệng, giữ gìn tay sạch sẽ. 2.2. Chuẩn bị. * Chuẩn bị của cô: - Bát, thìa, tranh vẽ đôi bàn tay. - 20 chiếc vòng các màu. * Chuẩn bị của trẻ: - Bát, thìa. - Ngồi hình chữ U 2.3. Tiến trình hoạt động. * Ổn định tổ chức. - Cô cùng trẻ tập bài thể dục: Ồ sao bé không lắc. - Cô giới thiệu dẫn dắt vào bài. * Hoạt động 1: Nhận biết tay phải, tay trái của bản thân. - Cho trẻ chơi trò chơi: Dấu tay - Các con đếm xem mình có mấy cái tay? - Tay phải các con đâu? - Cho cả lớp nói tay phải - Gọi từng trẻ nói tay phải. - Cho cả lớp nói lại. - Thế còn tay kia là tay gì nào? ( Cho trẻ giơ tay trái) - Cho cả lớp nói tay trái. - Cho từng trẻ nói. - Cho trẻ lấy rổ đồ chơi ra.
- - Trong rổ có gì? - Hàng ngày ăn cơm các con cầm thià bằng tay nào? - Cho trẻ cầm thìa bằng tay phải - Cho trẻ nói tay phải cầm thìa.( Cho từng trẻ nói) - Còn cái bát cầm bằng tay gì? - Cho cả lớp nói, cá nhân nói. * Hoạt động 2: Luyện tập. + Trò chơi: Chúng ta cùng thi tài. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô kiểm tra kết quả 2 đội chơi. - Kết thúc: Cô nhận xét giờ học. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. * Góc học tập : Xem tranh ảnh về chủ đề. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Trò chuyện nhận biết một số trạng thái cảm xúc ( Vui, buồn, sợ hãi, tức giận ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói. * Trò chơi: Lộn cầu vồng. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ nhận ra cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh. - Trẻ có khả năng quan sát và ghi nhớ có chủ định cho trẻ. - Trẻ hứng thú chơi trò chơi. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Trò chuyện nhận biết một số trạng thái cảm xúc ( Vui, buồn, sợ hãi, tức giận ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói. - Cô giới thiệu buổi hoạt động. - Cho trẻ trò chuyện nhận biết một số trạng thái cảm xúc (Vui, buồn, sợ hãi, tức giận ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói.
- - Cô chuẩn bị một số hình ảnh về trạng thái: vui, buồn, sợ hãi, tức giận...) - Cô có hình ảnh gì đây? - Sao con biết đây là hình ảnh buồn?.... - Cô cho trẻ thực hiện giả làm các trạng thái: vui, buồn, tức giận - > Cô nhận xét và giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng. - Cô giới thiệu tên trò chơi. Phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 2 -3 lần. - Nhận xét sau khi chơi, khen ngợi trẻ. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô quan sát trẻ chơi, đảm bảo an toàn 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Ôn bài buổi sáng: Nhận biết tay phải, tay trái của bản thân: - Cô hỏi trẻ tên bài buổi sáng. - Cho trẻ ôn lại bài: Nhận biết tay phải, tay trái của bản thân. - > Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- Thứ năm ngày 17 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về chiếc mũ bảo hiểm bé yêu. 2. Hoạt động học: TRUYỆN: GẤU CON BỊ ĐAU RĂNG 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên truyện, tác giả, biết được tên một số nhân vật trong truyện. - Hiểu nội dung truyện. - Cung cấp vốn từ cho trẻ: tấm tắc; thảm thiết. * Kỹ năng: - Trẻ trả lời được câu hỏi của cô rõ ràng, mạch lạc. * Thái độ: - Trẻ hứng thú nghe cô kể chuyện - Giáo dục trẻ qua nội dung câu chuyện. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị cho cô: - Tranh minh họa truyện * Chuẩn bị cho trẻ: - Trẻ ngồi hình chữ u 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô trò chuyện hướng trẻ vào nội dung câu chuyện * Hoạt động 1: Kể diễn cảm. + Cô kể lần 1: Cô kể diễn cảm - Hỏi trẻ tên truyện - Cho trẻ nhắc lại tên truyện 2-3 lần + Cô kể lần 2: Qua tranh minh họa - Cô giới thiệu nội dung truyện. * Hoạt động 2: Đàm thoại, trích dẫn. - Cô vừa chuyện gì cho chúng mình nghe câu chuyện gì? - Cô cho trẻ đọc từ khó: tấm tắc; thảm thiết. - Cô kể chuyện về ai? - Vì sao con sâu trăng lại sống trong của bạn gấu con ? - Trong ngày sinh nhật các bạn tặng quà gì cho gấu con?
- - Vì sao bạn gấu con lại bị sâu răng? - Mẹ đã đưa gấu con đến gặp ai? - Bác sĩ đã nói gì với gấu con? - Nghe lời bác sĩ bạn gấu con đã làm gì buổi tối và sáng ngủ dậy? - Gấu con chăm đánh trăng các con sâu đã làm gì? (Cô kể trích dẫn sau mỗi câu hỏi) ->Giáo dục trẻ: Đánh răng sạch sẽ sau khi ăn xong... * Hoạt động 3: Cho trẻ xem truyện qua video. - Cô cho trẻ xem truyện qua vi deo - Hỏi trẻ tên câu chuyện -> Nhận xét kết thúc tiết học. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. * Góc tạo hình: Tô màu tranh các bộ phận trên cơ thế bé. * Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề. (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Chơi với nước. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết chơi với nước. - Luyện cho trẻ thói quen quan sát, nhanh nhẹn trong khi chơi. - Trẻ vui chơi đoàn kết. 4.2. Chuẩn bị: - Bể đựng nước - Sân sạch sẽ, bằng phẳng, bóng, hột hạt, vòng, 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi với nước. - Cho trẻ làm đoàn tàu đi sân. - Hôm nay cô tổ chức cuộc thi ai khéo chúng mình có muốn tham gia không? - Chúng mình sẽ chơi với nước theo ý thích của mình nhé. - Cô hỏi trẻ sẽ chơi như thế nào? - Cô hướng dẫn trẻ vẽ một số đồ dùng đồ chơi với nước... - Cô cho trẻ chơi. - Cô bao quát giúp đỡ trẻ.
- - Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi với đồ dùng đã chuẩn bị: vòng, hột hạt . - Cô chú ý nhắc trẻ chơi đoàn kết, sạch sẽ. - Cô nhận xét giờ học. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ nhận biết lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người. - Cô hướng dẫn trẻ cách nhận biết lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe của con người. - > Cô khái quát lại và giáo dục trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________
- Thứ sáu ngày 18 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về ngày phụ nữ Việt Nam 20/10. 2. Hoạt động học: NẶN HÌNH MẶT NGƯỜI 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết lăn dọc xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 2 khối * Kỹ năng: - Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay. * Thái độ: - Giáo dục trẻ giữ gìn sản phẩm của mình 2.2. Chuẩn bị. * Chuẩn bị của cô: - Mẫu nặn hình mặt người. - Đất nặn, bảng con, khăn lau. * Chuẩn bị của trẻ: - Đất nặn, bảng con, khăn lau. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cho trẻ đọc thơ: “ Miệng xinh”. - Cô dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại. - Cho trẻ quan sát mẫu nặn của cô: - Cô có mẫu nặn gì? - Cho trẻ nhận xét về mẫu nặn của cô. - Hỏi trẻ mẫu nặn hình mặt người gồm có gì trên khuôn mặt nhỉ? - Nặn mặt người nặn bằng hình gì? - Mắt nặn như thế nào? Tai nặn như thế nào? - Miệng nặn như thế nào? Mũi nặn như thế nào? - Các con có muốn bằng đôi bàn tay khéo léo của mình nặn được mặt người giống như cô không? - Để nặn được khuôn mặt đẹp chúng mình ngồi như thế nào? - Cô cho trẻ nói lại kỹ năng nặn. - Cô hỏi ý tưởng của một số trẻ.

