Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Mầm - Chủ đề: Tết - Mùa Xuân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Mầm - Chủ đề: Tết - Mùa Xuân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_khoi_mam_chu_de_tet_mua_xuan_nam_h.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Mầm - Chủ đề: Tết - Mùa Xuân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- CHỦ ĐỀ: TẾT - MÙA XUÂN ( Thời gian thực hiện: 3 tuần; từ ngày 13 /1 /2025 đến ngày 14 / 2 /2025) I. Môi trường giáo dục: 1. Môi trường cho trẻ hoạt động trong lớp: a. Góc phân vai: * Chợ ngày tết, Cửa hàng bán các loại hoa. * Tranh mẫu: - Chợ ngày tết, Cửa hàng bán các loại hoa; * Đồ dùng: - Các loại đồ dùng đồ chơi phục vụ góc chơi - Các lại hoa, quả, bánh, kẹo, tiền bằng giấy b. Góc xây dựng: * Xây khu vui chơi; Xây vườn hoa. * Tranh mẫu: - Xây dựng khu vui chơi; Xây dựng vườn hoa. * Đồ dùng: - Các khối xếp hình, hàng rào, đồ chơi lắp ráp, hoa, các nút ghép lớn nhỏ đồ chơi các loại. c. Góc tạo hình: * Tô màu tranh vẽ mâm ngũ quả; Tô màu hoa mùa xuân. * Tranh mẫu: - Tranh mâm ngũ quả; tranh hoa mùa xuân * Đồ dùng: - Tranh vẽ mâm ngũ quả chưa tô màu, sáp màu. d. Góc âm nhạc: * Hát các bài hát về chủ đề. * Tranh mẫu: - Trẻ đang biểu diễn văn nghệ * Đồ dùng: - Các bài hát trong chủ đề tết và mùa xuân - Loa, đầu đĩa, ti vi, dụng cụ âm nhạc. e. Góc học tập sách: *Xem sách tranh về chủ đề. * Tranh mẫu: - Trẻ xem sách tranh về các loại hoa, tranh ngày tết nguyên đán...
- * Đồ dùng: - Các loại sách tranh về chủ đề g. Góc thiên nhiên: * Chăm sóc cây; Chăm sóc hoa. * Tranh mẫu: - Trẻ chăm sóc cây; chăm sóc hoa * Đồ dùng: - Các loại cây, các loại hoa, đồ chơi chăm rau, cây: bình tưới, nước... 2. Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài trời: - Đồ chơi ngoài trời: đảm bảo an toàn. - Sân bãi sạch sẽ, an toàn. - Đồ dùng: Khăn, ca, cốc, chậu xô, phấn, sỏi, hột hạt II. NHỮNG MỤC TIÊU CẦN ĐIỀU CHỈNH: . . .. . ...
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện đầy đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn của cô. - Rèn cho trẻ thói quen tập thể dục buổi sáng. - Trẻ tập đều, đẹp các động tác với cô. 2. Chuẩn bị: - Tăng âm, loa đài, sân bãi sạch sẽ. - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát: ‘‘Đoàn tàu nhỏ xíu’’, kết hợp các kiểu đi. - Sau đó xếp thành 2 hàng dọc, dãn cách đều nhau. * Trọng động: - Trẻ tập các động tác kết hợp gậy theo lời bài hát ‘‘Sắp đến tết rồi’’ + Động tác hô hấp: Hít vào thở ra. - Trẻ đứng thẳng hai tay giơ lên miệng, đưa ra trước, lên cao thổi mạnh đồng thời đưa hai tay ra 2 bên. + Tay: Co và duỗi tay. - TTCB: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi. - Nhịp 1: Hai tay đưa ra phía trước. - Nhịp 2: Tay phải co tay trái duỗi. - Nhịp 3: Tay trái co tay phải duỗi. - Nhịp 4: Như nhịp 1,2,3 + Bụng: Quay sang trái, sang phải. - TTCB: Đứng thẳng, hai tay chống hông. - Nhip 1: Quay người sang trái - Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 3: Quay người sang phải. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. + Chân: Bật tại chỗ. - TTCB: Đứng thẳng. - Nhịp 1: Tay chống hông. - Nhịp 2: Chân khụy gối. - Nhịp 3: Bật tại chỗ
- - Nhịp 4: Như nhịp 1,2,3 * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân rồi vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Chợ ngày tết. 1.1. Yêu cầu: - Biết chơi đóng vai phiên chợ ngày tết và biét những đồ cần có trong ngày tết. - Trẻ có kỹ năng trả lời câu hỏi. - Trẻ biết giữ gìn những phong tục tập quán của ngày tết. 1.2. Chuẩn bị: - Các đồ phục vụ cho góc chơi: bánh kẹo, hoa, quả, tiền bằng giấy 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô cùng trẻ trò chuyện hướng trẻ vào góc chơi. - Con nào muốn chơi ở góc này, con nào muốn chơi bán hàng chợ ngày tết ? - Cho trẻ về góc nhận đồ dùng ở góc chơi và bầu nhóm trưởng nhóm chơi - Cho trẻ nhận vai chơi và thoả thuận chơi. * Quá trình chơi: - Phân công việc cho từng thành viên trong nhóm chơi: - Trò chuyện về ngày tết cần những gì? + Ai sẽ đóng vai là người bán hàng + Ai sẽ đóng vai là người mua hàng? + Thái độ giữa người mua và người bán như thế nào?.... - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhắc trẻ chơi ngoan, đoàn kết với các bạn. - Khuyến khích trẻ giao lưu với nhau khi chơi. - Cô quan sát và giúp đỡ trẻ khi cần. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô cho trẻ nhận xét vai chơi của mình của bạn. - Cô nhận xét chung và giáo dục trẻ biết giữ gìn phong tục tập quán của ngày tết. 2. Góc xây dựng: Xây khu vui chơi. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu: khối hình, gạch, các loại cây, hoa...để xây khu vui chơi. - Rèn kỹ năng khéo léo cho trẻ.
- - Giáo dục trẻ giữ gìn , bảo vệ khu vui chơi. 2.2. Chuẩn bị: - Gạch, các nút ghép, các khối hình, các loại đồ chơi bằng đồ chơi 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu góc chơi xây dựng - Cần những nguyên vật liệu gì để xây? - Cô giới thiệu các vai chơi và cho trẻ nhận vai chơi - Cho trẻ về góc nhận đồ dùng ở góc chơi và bầu nhóm trưởng nhóm chơi * Quá trình chơi: - Trẻ cùng nhau xây khu vui chơi - Cô hỏi trẻ cách xây: + Con định xây cái gì? + Xây như thế nào? + Ai sẽ là bác thợ cả? + Ai là người chở nguyên vật liệu? +Ai sẽ xây?... - Trẻ chơi sáng tạo đoàn kết với bạn. - Trong khi trẻ chơi cô bao quát trẻ chơi. - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét vai chơi của mình của bạn. - Cô nhận xét động viên trẻ 3. Góc tạo hình: Tô màu tranh vẽ mâm ngũ quả. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tô màu những hình đơn giản, tô được tranh vẽ mâm ngũ quả. - Rèn cho trẻ kỹ năng cầm bút, tô màu - Trẻ biết ăn nhiều quả giúp cơ thể mau lớn và khỏe mạnh. 3.2. Chuẩn bị: - Bàn ghế, tranh vẽ mâm ngũ quả cho trẻ tô, sáp màu. 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trò chuyện về chủ để - Cô giới thiệu góc chơi - Cô giới thiệu đồ dùng trong buổi chơi cần đến.
- - Cho trẻ về góc chơi và nhận đồ dùng ở góc chơi * Quá trình chơi. - Cô cho trẻ chơi - Cô trò chuyện với trẻ về mâm ngũ quả ngày tết - Cô hỏi trẻ: Có những loại quả gì? - Có màu gì? - Đã được cô tô màu chưa?.... - Chúng mình hãy giúp cô tô màu bức tranh ngũ quả thật là đẹp nhé. - Cho trẻ tự chơi. - Cô bao quát và giúp đỡ trẻ - Giáo dục biết ăn nhiều quả giúp cơ thể mau lớn và khỏe mạnh. * Nhận xét sau khi chơi. - Cô cho trẻ nhận xét - Cô khái quát lại - Cô nhận xét động viên trẻ 4. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách chăm sóc cây. - Trẻ có kỹ năng khi thực hiện chăm sóc cây - Yêu quí, chăm sóc và bảo vệ cây. 4.2. Chuẩn bị: - Xô, chậu, nước 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề. - Hướng trẻ vào góc hoạt động. - Cho trẻ tự phân và nhận vai chơi * Qúa trình chơi: - Trẻ về góc chơi - Cô hỏi trẻ: Muốn cho cây xanh tốt các con cần phải làm gì? - Chúng mình chăm sóc cây như thế nào? - Cô hướng dẫn trẻ cách chăm sóc cây(tưới cây, nhổ cỏ ) - Cho trẻ tự lấy đồ dùng chăm sóc cây - Cô bao quát quan sát, giúp đỡ trẻ * Nhận xét sau khi chơi:
- - Cô nhận xét sau khi chơi xong - > Giáo dục trẻ: Yêu quí, chăm sóc và bảo vệ cây KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện về ngày tết nguyên đán. 2. Hoạt động học: CHUYỀN BẮT BÓNG HAI BÊN THEO HÀNG DỌC TRÒ CHƠI: MÈO ĐUỔI CHUỘT 2.1. Mục đích, Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài tập, biết chuyền bóng hai bên theo hàng dọc. - Biết chơi trò chơi. * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng phối hợp tay – mắt trong vận động: Chuyền bóng - Rèn sự khéo léo và nhanh nhẹn cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ chú ý lắng nghe và hứng thú tham gia vào các hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Bóng. - Sân tập sạch sẽ, an toàn cho trẻ. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng, thoải mái. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Gây hứng thú cho trẻ * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân kết hợp các kiểu đi khác nhau: Đi thường, đi bằng mũi chân, đi bằng gót chân... * Hoạt động 2: Trọng động. a. Bài tập phát triển chung: - Động tác tay: Co duỗi tay ( 3 lần x 4 nhịp) - Động tác bụng: Quay sang trái, sang phải (2 lần x 4 nhịp) - Động tác chân: Bật tại chỗ (2 lần x 4 nhịp)
- (Tập kết hợp với vòng theo lời bài hát: Sắp đến tết rồi) b. Vận động cơ bản: Chuyền bắt bóng hai bên theo hàng dọc. - Cô có quả gì đây? - Qủa bóng dùng để làm gì? - Cô đố cùng mình biết ngày hôm nay cô sẽ làm gì với quả bóng này? - Cô mời cá nhân trẻ trả lời + Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích động tác - Hỏi lại trẻ tên bài tập? - Cho trẻ nhắc lại tên bài tập + Cô tập mẫu lần 2: Giải thích động tác - Cô mời 2 trẻ lên tập mẫu (cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Mời lần lần cá nhân trẻ lên tập. - Cô sửa sai cho trẻ - Hỏi lại trẻ tên bài tập? - Cho hai đội lên thi đua tập. - Khuyến khích động viên khen trẻ. c. Trò chơi: Mèo đuổi chuột. - Cô giới thiệu trò chơi - Phổ biến luật chơi và cách chơi - Hỏi lại trẻ cách chơi - Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần. - Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ làm chim bay đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng quanh sân rồi cho trẻ vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xây khu vui chơi. * Góc tạo hình: Tô màu tranh vẽ mâm ngũ quả. * Góc phân vai: Chợ ngày tết. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Bày mâm ngũ quả ngày tết. * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu:
- - Trẻ biết bày mâm ngũ quả ngày tết. - Rèn cho trẻ kỹ năng khéo léo - Biết ăn thật nhiều quả để cơ thể khỏe mạnh, khi ăn nhớ rửa sạch, gọt vỏ, bỏ hạt. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm - Các loại quả, đĩa 4.3. Tiến trình hoạt động. * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Bày mâm ngũ quả ngày tết. - Cô trò chuyện hướng trẻ vào nội dung buổi hoạt động - Cho cả lớp hát bài: Sắp đến tết rồi - Chúng mình vừa hát bài gì? - Bài hát nói về điều gì? - Có những loại quả gì được bày trong ngày tết? - Ở nhà chúng mình đã chuẩn bị mâm ngũ quả ngày tết chưa? - Hôm nay cô sẽ cho chúng mình trải nghiệm bày mâm ngũ quả ngày tết nhé? - Để bày được chúng mình phải cần có gì? - Cô chia đồ dùng để trẻ bày mâm ngũ quả - Cô bao quát trẻ thực hiện - Cô nhận xét - > Giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô phát đồ dùng cho trẻ tự chọn - Cô bao quát trẻ khi chơi, cô quản trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Chuẩn bị đồ dùng cho bài học ngày mai. - Cô chuẩn bị đồ dùng cho bài học ngày mai - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 1 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện về ngày tết nguyên đán. 2. Hoạt động học: TẾT NGUYÊN ĐÁN 2.1. Mục đích, Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ hiểu và biết được Tết Nguyên Đán là tết cổ truyền của dân tộc. Biết một số phong tục ngày tết của địa phương. - Biết một số đặc điểm của ngày tết: Có bánh chưng, hoa đào, được lì xì * Kỹ năng. - Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét và ghi nhớ có chủ định - Trẻ trả lời các rõ rang, mạch lạc, đúng đủ câu. * Thái độ. - Giáo dục trẻ biết lễ phép, biết chúc tuổi ông bà cha mẹ. Không ăn nhiều bánh ngọt để phòng ngừa sâu răng, ăn uống điều độ và đảm bảo an toàn trong ngày tết. 2.2. Chuẩn bị:
- - Hình ảnh 1 số hoạt động trong ngày tết. - Hoa đào, cây cối, bánh chưng, bánh dày 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cho trẻ xem video về một hoạt động trong dịp Tết Nguyên Đán - Trò chuyện về nội dung video. - Hướng trẻ vào hoạt động * Hoạt động 1: Quan sát - đàm thoại. - Cô trò chuyện với trẻ về ngày tết của nơi bé ở. - Cho trẻ biết tết là vào những ngày đầu xuân năm mới từ mùng 1 đến mùng 3 âm lịch - Cô đưa từng hình ảnh một cho trẻ quan sát, nhận xét. + Hình ảnh 1: Mọi người đang trang trí nhà cửa để đón têt. + Hình ảnh 2: Mọi người đang quây quần bên mâm cơm ngày tết + Hình ảnh 3: Mọi người đi chúc tết + Hình ảnh 4: Mọi người tham gia các hoạt động ngày tết như tham gia trò chơi .. - Cho trẻ nói trẻ đã chuẩn bị đến tết như thế nào và trẻ sẽ làm gì trong những ngày tết => Giáo dục trẻ ngày tết phải ngoan, thêm 1 tuổi mới, ăn uống điều dộ và đón tết vui an toàn, thực hiện giữ vệ sinh, bảo vệ môi trường thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả. * Hoạt động 2: Trò chơi củng cố: + Trò chơi: Ghép tranh. - Cách chơi: Khi có hiệu lệnh bắt đầu hai đội thi nhau lên gắn tranh thời gian sau một bản nhạc đội nào gắn xong trước đội đó thắng cuộc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Kết thúc nhận xét tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xây khu vui chơi * Góc tạo hình: Tô màu tranh vẽ mâm ngũ quả. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời. * Hoạt động có mục đích: Cho trẻ trải nghiệm bóc và cắt bánh chưng
- * Trò chơi: Lộn cầu vồng. * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu: - Trẻ khám phá, trải nghiệm bóc và cắt bánh chưng cùng cô. - Rèn kỹ năng bóc và cắt bánh cho trẻ. - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm sạch sẽ. - Bánh chưng, đĩa... 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Cho trẻ trải nghiệm bóc và cắt bánh chưng. - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động - Cô cùng trẻ trải nghiệm bóc và cắt bánh chưng. - Cô hướng dẫn trẻ cách bóc và cắt bánh chưng: Cô vừa bóc vừa giải thích cho trẻ hiểu và cho trẻ thực hiện cùng. - Cô động viên, khuyến khích trẻ bocvs và cắt bánh. - Cô bao quát, hướng dẫn trẻ => Giáo dục trẻ qua nội dung hoạt động * Hoạt động 2: Trò chơi: Kéo co - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi - Cho trẻ chơi trò chơi. - Cô bao quát trẻ. - Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. * Hoạt động 3:Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Vè chúc tết cho bé - Cô giới thiệu tên bài vè, bài thơ - Cho trẻ nhắc lại tên bài vè, thơ - Cô đọc cho trẻ nghe 3 lần - Giới thiệu nội dung bài vè, thơ - Cho trẻ đọc cùng cô bài vè, thơ => Cô nhận xét và tuyên dương trẻ.
- 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ tư ngày 15 tháng 1 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về ngày tết nguyên đán 2. Hoạt động học: SO SÁNH HAI ĐỐI TƯỢNG VỀ KÍCH THƯỚC VÀ NÓI ĐƯỢC TỪ CAO HƠN- THẤP HƠN 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết so sánh được hai đối tượng về kích thước của 2 đối tượng và nói được từ cao hơn, thấp hơn. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng so sánh kích thước của 2 đối tượng. * Thái độ:
- - Trẻ hứng thú tích cực trong giờ học. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô - Một cây màu cao hơn và một cây màu đỏ thấp hơn. - Qủa bóng bay * Chuẩn bị của trẻ - Giống đồ dùng của cô, kích thước nhỏ hơn. - Tâm thế thoải mái. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô cho cả lớp chơi với quả bóng - Cô nhấn mạnh: Cô cao hơn, con thấp hơn. * Hoạt động 2: So sánh 2 đối tượng về kích thước và nói được từ: cao hơn, thấp hơn. - Chúng mình cùng nhìn xem cô giáo có gì? - Có bạn nào biết đây là cái gì không? - Đây là cái cây. Có mấy cái cây các con? - Cái cây có màu gì ?(màu xanh, màu đỏ) - Hai cây này như thế nào với nhau? - Có bằng nhau không? - Cây màu nào cao hơn và cây màu nào thấp hơn? - Muốn biết chính xác bây giờ cô giáo sẽ đo cho chúng mình xem nhé. - Cô đặt 2 cây sát nhau sau đó chúng mình nhìn phía còn lại xem cây màu nào bị thừa ra? - Cây bị thừa ra gọi là cây cao hơn và cây còn lại thấp hơn. - Cô cho trẻ phát âm: cao hơn, thấp hơn. - Cô phát rổ đồ chơi cho trẻ. - Bây giờ chúng mình cùng lấy cây của chúng mình ra và đo xem cây của chúng mình thì cây nào cao hơn nhé. - Cô cho trẻ thực hiện - Hỏi trẻ: Cây màu nào cao hơn cây màu nào? Vì sao con biết? -> Cô khái quát lại: Cây màu xanh cao hơn, cây màu đỏ thấp hơn, vì khi đặt hai cây sát nhau thì cây màu xanh thừa ra 1 phần còn cây màu đỏ thiếu 1 phần. - Cho trẻ đọc từ: Cao hơn, thấp hơn. * Hoạt động 3: Luyện tập
- + Cho trẻ chơi trò chơi: Thi ai nhanh. - Cho trẻ chọn cây theo yêu cầu của cô: Cô nói cao hơn trẻ chọn cây cao hơn và dơ lên và ngược lại. + Trò chơi: Kết bạn - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô kiểm tra nhận xét kết quả. - Cô nhận xét giờ học, khen động viên trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Chợ ngày tết. * Góc xây dựng: Xây khu vui chơi. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây đào. * Trò chơi: Lộn cầu vồng. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết đặc điểm của cây hoa đào, biết ích lợi của hoa đào - Rèn cho trẻ khả năng quan sát và ghi nhớ có chủ định cho trẻ. - giáo dục trẻ biết trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa. 4.2. Chuẩn bị: - Cây hoa đào - Sân sạch sẽ, bằng phẳng - Đồ dùng đồ chơi cho trẻ chơi tự do 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây đào. - Cô cho trẻ quan sát cây đào - Hỏi trẻ: Trước mặt các con có cây gì? - Ai có nhận xét gì về cây đào? - Hoa đào thường nở khi nào? - Nhà chúng mình có cây hoa đào không? - Chúng mình chăm sóc cây đào như thế nào?... - > Cô kái quát lại ý trẻ biết trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa . - Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng.
- - Cô giới thiệu tên trò chơi - Phổ biến luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét kết quả chơi * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô phát đồ dùng cho trẻ tự chọn - Cô cho trẻ chơi theo nhóm - Cô bao quát trẻ khi chơi, cô quản trẻ. - Cô chú ý nhắc trẻ chơi đoàn kết, sạch sẽ. - Nhận xét tuyên dương sau hoạt động 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Quan sát hoa đào. - Cho trẻ gọi tên hoa đào. - Mời trẻ nhận xét đặc điểm về hoa đào. - > Giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc bảo vệ hoa. - Nhận xét tuyên dương khen trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:.......................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 16 tháng 02 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện về ngày tết nguyên đán. 2. Hoạt động học: THƠ: BÁNH CHƯNG 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả và hiểu nội dung bài thơ. - Cho trẻ làm quen chữ cái: b,c trong từ bánh chưng, lá dong xanh, lang liêu. * Kỹ năng: - Phát triển ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ khi ăn bánh chưng phải rửa tay sạch sẽ không bôi bẩn lên quần áo. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh vẽ nội dung bài thơ * Chuẩn bị của trẻ: - Trẻ ngồi hình chữ u 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô quan sát chiếc bánh chưng -> Cô dẫn dắt trẻ vào nội dung bài thơ * Hoạt động 1: Cô đọc diễn cảm. - Cô đọc diễn cảm lần 1: (Không tranh) - Cô vừa đọc cho chúng mình nghe bài thơ gì? - Cho trẻ nhắc lại 3 lần tên bài thơ - Cô đọc lần 2: ( Kết hợp xem tranh) cho trẻ LQCC b,c trong tên bài thơ. - Cho trẻ đọc từ: Bánh chưng, cho trẻ làm quen chữ cái: b, c trong từ bánh chưng - Cô giới thiệu nội dung bài thơ * Hoạt động 2: Đàm thoại – trích dẫn
- - Các con vừa được nghe cô đọc bài thơ gì? - Bên ngoài bánh chưng được gói lá gì? Trích dẫn: “ Bên ngoài lá dong xanh” - Bên trong bánh chưng có gì? Trích dẫn: “ Bên trong nếp đỗ mỡ hành hạt tiêu” - Ngoài nếp, đỗ, hành mỡ, tiêu ra bánh chưng còn được gói gì nữa? Trích dẫn: “ Gói nghĩa tình, gói yêu thương” - Bánh chưng có từ thủa nào? Trích dẫn: “ Dẻo thơm từ thủa Lang Liêu tới giờ” - Cung cấp vốn từ cho trẻ: nho nhỏ, chồi xinh, tươi xanh, mơn mởn. => Giáo dục trẻ. * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ - Cô dạy trẻ đọc thơ dưới nhiều hình thức khác nhau - Hỏi lại trẻ tên bài thơ - Cho trẻ nhắc lại - Cho cả lớp đọc lại 1 lần. -> Cô nhận xét tuyên dương trẻ 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xây khu vui chơi * Góc tạo hình: Tô màu tranh vẽ mâm ngũ quả * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi : Bịt mắt dê. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu. - Trẻ biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi: Bịt mắt bắt dê. - Rèn luyện yếu tố chất nhanh nhẹn. - Trẻ chơi đoàn kết, hứng thú tham gia trong hoạt động. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm, sân chơi sạch sẽ, rộng rãi, an toàn. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi : Bịt mắt dê. - Cô giới thiệu trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi
- - Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần. - Cô bao quát khuyến khích trẻ chơi. - Nhận xét tuyên dương khen trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Trẻ chơi cô bao quát trẻ. - Cô quan sát trẻ chơi, đảm bảo an toàn 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Đọc thơ: Tết đang vào nhà. - Cô giới thiệu tên bài, tên tác giả. - Cô đọc 2 lần cho trẻ nghe. - Cô giới thiệu nội dung bài thơ. - Cho trẻ đọc 2 - 3 lần. - Cho tổ nhóm, cá nhân đọc. - > Cô khái quát lại và giáo dục trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ .................................................................................................................................
- Thứ sáu ngày 17 tháng 1 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện về ngày tết nguyên đán. 2. Hoạt động học: DẠY HÁT: SẮP ĐẾN TẾT RỒI NGHE HÁT: MÙA XUÂN ĐẾN RỒI TRÒ CHƠI ÂM NHẠC: TAI AI TINH 2.1. Mục đích, yêu cầu. * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả. - Trẻ biết hát bài hát: Sắp đến tết rồi. * Kỹ năng: - Trẻ hát to, rõ ràng và hát thuộc bài hát. - Trẻ có kỹ năng vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc. * Thái độ: - Trẻ hứng thú khi tham gia trong hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: + Chuẩn bị của cô: - Tranh vẽ có nội dung bài hát, nhạc bài hát. + Chuẩn bị của trẻ: - Trẻ ngồi hình chữ u. - Mũ chóp 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Cho trẻ quan sát tranh vẽ có nội dung bài hát => Cô khái quát lại và dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1. Dạy hát: Sắp đến tết rồi. - Cô giới thiệu tên bài vận động, tên tác giả. + Cô hát lần 1: Cô hỏi trẻ tên bài vận động, tên tác giả. - Cô hát lần 2: Nêu nội dung bài hát - Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả? - Cô dạy trẻ bài hát cùng cô. - Cô cho từng tổ, nhóm, cá nhân trẻ, cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Cho cả lớp hát 1 - 2 lần. - Hỏi lại trẻ tên bài vận động, tác giả?

