Kế hoạch giáo dục Lớp Mầm - Tuần 7: Bé cần gì để lớn lên và khoẻ mạnh - Trường Mầm non Văn Luông

pdf 20 trang cattuong 01/02/2026 1510
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp Mầm - Tuần 7: Bé cần gì để lớn lên và khoẻ mạnh - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_lop_mam_tuan_7_be_can_gi_de_lon_len_va_kho.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp Mầm - Tuần 7: Bé cần gì để lớn lên và khoẻ mạnh - Trường Mầm non Văn Luông

  1. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn. - Trẻ chú ý khi tập. - Trẻ thích tập thể dục và chăm chỉ tập luyện. 2. Chuẩn bị: - Tăng âm, loa đài, sân bãi sạch sẽ. - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát: ‘‘Đoàn tàu nhỏ xíu’’, kết hợp các kiểu đi. - Sau đó xếp thành 2 hàng dọc, dãn cách đều nhau. * Trọng động: - Trẻ tập các động tác kết hợp bài hát “ Nắng sớm’’ + Động tác hô hấp: Hít vào thở ra. + Động tác tay: Đưa hai tay lên cao, ra phía trước - TTCB: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhịp 1: Hai tay đưa thẳng lên cao - Nhịp 2: Đưa thẳng ra phía trước - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về TTCB - Nhịp 5,6,7,8: Như nhịp 1,2,3,4 đổi bên. + Động tác lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - TTCB : Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhip 1: Hai tay giơ lên cao, nghiêng người sang trái. - Nhịp 2: Hai tay thả xuôi, đứng thẳng. - Nhịp 3: Hai tay giơ lên cao, nghiêng người sang phải. - Nhịp 4: Hai tay thả xuôi, đứng thẳng thu chân về. + Động tác Chân: Ngồi xổm, đứng lên. - TTCB: Đứng thẳng, hai chân song song sát cạnh nhau. - Nhịp 1: Đứng thẳng, hai tay chống hông. - Nhịp 2: Ngồi xổm xuống. - Nhịp 3: Đứng thẳng lên - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị
  2. * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân rồi vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. 1.1. Yêu cầu: - Biết nhập vai và thể hiện đúng vai chơi của mình. - Trẻ biết thể hiện công việc của từng vai chơi: Người bán, người mua - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. - Trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, chơi đoàn kết. 1.2. Chuẩn bị: - Tranh mẫu - Các loại rau, củ, quả, bánh, sữa 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô cùng trò chuyện về chủ đề - Hướng trẻ vào góc chơi. - Các bạn nhỏ đang làm gì? - Ai muốn chơi ở góc này? Ai muốn chơi đóng vai cô bán hàng? Ai muốn chơi đóng vai người mua hàng? - Cho trẻ nhận vai chơi và thoả thuận chơi. * Quá trình chơi: - Cô hướng dẫn trẻ chơi, cô bao quát và nhắc trẻ chơi đoàn kết. + Hỏi trẻ đang làm gì đấy? + Cô nhắc trẻ người mua phải đưa ra yêu cầu: Cô bán cái gì? Cô bán cho tôi mớ rau ngót? Bán cho tôi quả mận?. Người mua phải trả tiền và nói cảm ơn. Người mua, người bán chào tạm biệt. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô cho trẻ nhận xét vai chơi của mình của bạn. - Cô nhận xét chung 2. Góc xây dựng: Xây phòng khám. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu khác nhau để xây phòng khám. - Trẻ thể hiện được một số điều quan sát được qua các hoạt động. - Trẻ lấy và cất đồ chơi đúng nơi quy định, đoàn kết với bạn bè trong khi chơi. - Trẻ có quyền được khám và chữa bệnh khi ốm đau.
  3. 2.2. Chuẩn bị: - Gạch, cây xanh... 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô cùng trò chuyện về chủ đề - Hướng trẻ vào góc chơi. - Các bạn này đang làm gì? - Con nào muốn chơi ở góc này, con nào muốn chơi đóng vai bác thợ xây không? - Cho trẻ nhận vai chơi và thoả thuận chơi. * Qúa trình chơi: - Cô hướng dẫn trẻ cách xây dựng. - Để xây được con cần phải có gì? - Ai sẽ là bác thợ xây? - Ai sẽ chở nguyên vật liệu? - Con sẽ xây cái gì trước? - Cho trẻ thực hiện ở góc chơi - Cô nhắc trẻ chơi ngoan , đoàn kết với các bạn . - Cô khuyến khích trẻ giao lưu với nhau khi chơi . * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét các sản phẩm đẹp. - Cô nhận xét chung. 3. Góc học tập: Xem tranh ảnh về các loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể bé. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh ảnh. - Rèn cho trẻ kỹ năng giở sách khéo léo. - Trẻ biết chơi đoàn kết, biết gữ gìn đồ dùng, đồ chơi. 3.2. Chuẩn bị: - Bàn ghế - Tranh vẽ về các loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể. 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trò chuyện về chủ để - Cô giới thiệu góc chơi.
  4. - Cô giới thiệu đồ dùng trong các góc chơi. - Cho trẻ về góc chơi và nhận đồ dùng ở góc chơi. * Quá trình chơi: - Cô hướng dẫn trẻ xem tranh ảnh vẽ về các loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể. - Cô hỏi trẻ: Các bác đang xem gì vậy? - Các loại thực phẩm này dùng để làm gì? - Thịt cá, trứng sữa có cần thiết cho cơ thể không? - Cô bao quát và giúp đỡ trẻ chơi tốt. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết gữ gìn đồ dùng, đồ chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô nhận xét góc chơi, tuyên dương khen trẻ. 4. Góc thiên nhiên: Chơi với sỏi. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách chơi với sỏi. - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh, biết chơi đoàn kết, biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi. 4.2. Chuẩn bị: - Tranh mẫu - Chậu sỏi. - Khăn lau tay cho trẻ. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trò chuyện về chủ đề - Cô giới thiệu góc chơi. - Cô giới thiệu đồ dùng của góc chơi. - Cho trẻ về góc chơi và nhận đồ dùng ở góc chơi. * Quá trình chơi: - Cô hỏi trẻ: Các bác đang làm gì vậy? - Cho trẻ tự chơi. - Cô bao quát giúp đỡ trẻ chơi đoàn kết. - Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh, chơi đoàn kết, biết giữ gìn đồ dùng,đồ chơi * Nhận xét sau khi chơi: - Cô nhận xét động viên trẻ.
  5. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về việc sang đường đúng cách. 2. Hoạt động học: TRUYỀN BẮT BÓNG 2 BÊN THEO HÀNG DỌC TRÒ CHƠI: CON BỌ DỪA 2.1. Mục đích, yêu cầu. * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài vận động, tên trò chơi. - Trẻ biết phối hợp tay, mắt trong vận động: Truyền bắt bóng 2 bên theo hang dọc. * Kỹ năng: - Trẻ nhanh, mạnh dạn, khéo léo trong vận động lăn bóng với cô. * Thái độ: - Giáo dục trẻ có thái độ yêu thích thể dục có ý thích tập luyện và tham gia hoạt động tập thể. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị cho cô: - Quả bóng to hơn của trẻ. - Sân tập sạch sẽ, an toàn cho trẻ. * Chuẩn bị cho trẻ: - Bóng đủ cho trẻ. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. * Hoạt động 1: Khởi động. - Cho trẻ làm đoàn tàu đi kết hợp các kiểu chân (đi nhanh, đi chậm, đi bằng mũi bàn chân, gót chân ). - Sau đó cho trẻ xếp thành 2 hàng ngang dãn cách đều nhau. * Hoạt động 2: Trọng động. a. Bài tập phát triển chung: - Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước. - Động tác bổ trợ: Tập 3 lần x 4 nhịp. - Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - Chân: Ngồi xổm, đứng lên.
  6. ( Trẻ tập 2 lần x 4 nhịp) b. Vận động cơ bản: Truyền bắt bóng 2 bên theo hàng dọc. + Đội hình: Cho trẻ đứng thành 2 hàng ngang đối diện nhau 2 hàng cách nhau 3,5- 4m. Trẻ tập ở giữa 2 hàng. - Cô giới thiệu tên bài tập. - Cô tập mẫu lần 1: không giải thích động tác. - Cho trẻ nhắc lại tên bài tập. - Cô tập mẫu lần 2: Cô vừa giải thích vừa phân tích động tác. - Cho 2 trẻ khá lên tập mẫu. - Cô và trẻ cùng nhận xét bạn tập mẫu. - Cô cho cả lớp thực hiện 2 lần. - Cô mời từng nhóm lên tập. (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Cô cho hai tổ thi đua nhau tập. - Cô nhận xét trẻ tập. - Mời 1 trẻ lên tập lại, củng cố bài học. - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh. c. Trò chơi: Con bọ dừa. - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi cho trẻ. - Cô cho trẻ chơi theo ứng thú cuả trẻ. - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ * Hoạt động 3: Hồi tĩnh. - Cho trẻ làm chú chim bay, bay nhẹ nhàng vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. * Góc xây dựng: Xây phòng khám. * Góc học tập: Xem tranh ảnh về các loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể bé. (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về tên một số thực phẩm quen thuộc trên tháp dinh dưỡng. * Trò chơi: Trời nắng, trời mưa. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu.
  7. - Trẻ biết tên gọi, ích lợi của một số thực phẩm quen thuộc trên tháp dinh dưỡng. - Phát triển ngôn ngữ, cung cấp vốn từ cho trẻ. - Giáo dục: Trẻ ăn, uống đủ chất, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. 2. Chuẩn bị: - Tranh ảnh một số thực phẩm trên tháp dinh dưỡng. 4.3.Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về tên một số thực phẩm quen thuộc trên tháp dinh dưỡng. - Cô Cho trẻ quan sát một số thực phẩm quen thuộc như ngô, khoai, gạo, thịt, cá và các loại rau, củ quả...vv - Đây là gì? Thuộc nhóm thực phẩm gì ? - Thực phẩm này dùng để làm gì nhỉ ? - Cung cấp cho chúng mình chất gì ? - Khi ăn các nhóm thực phẩm này chúng ta phải làm gì? => Giáo dục: Trước khi ăn các loại thực phẩm các con cần chọn thực phẩm tươi ngon, không bị thối hỏng, héo úa, ôi thiu, sau đó sơ chế các loại thực phẩm, rửa sạch rồi nấu chín để đảm bảo dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm. * Hoạt động 2: Trò chơi: Trời nắng, trời mưa. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét sau mỗi lần chơi khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô quan sát trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ tập tháo tất, cởi quần áo: - Cô cho 1-2 trẻ lên thực hiện mẫu cho cả lớp quan sát. - Cho lần lượt từng trẻ lên thực hiện. - Cô quan sát, hướng dẫn trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... .................................................................................................................................
  8. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Nhận biết một số biểu hiện khi ốm. 2. Hoạt động học: BÉ CẦN GÌ ĐỂ LỚN LÊN VÀ KHỎE MẠNH 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết để lớn lên và khỏe mạnh trẻ cần được ăn uống đủ các chất dinh dưỡng - Trẻ biết tên một số thực phẩm: tôm, cua, cá, rau cải, bí đỏ, đậu tương, lạc, vừng, gạo, ngô, khoai, sắn . * Kỹ năng: - Rèn một số kỹ năng vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường. - Trẻ trẻ lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc. * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia tích cực vào hoạt động. - Giáo dục trẻ ăn uống đủ chất, vệ sinh cơ thể sạch sẽ để cơ thể lớn lên và khoẻ mạnh. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Nhạc bài hát: “ Thể dục buổi sáng” 4 khay nhựa để 4 nhóm thực phẩm.
  9. * Chuẩn bị của trẻ: - 1 số đồ dùng phục vụ cho trò chơi cắt từ xốp: tôm, cua cá . 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô cho trẻ tập cùng cô bài hát “ Thể dục buổi sáng” - Để cho cơ thể khỏe mạnh ngoài việc tập luyện ra chúng mình còn phải làm gì? * Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại. - Cô chia trẻ làm 4 tổ. - Cô cho mỗi tổ 1 khay thực phẩm cô mời 4 bạn tổ trưởng lên lấy khay thực phẩm về cho tổ mình. - Cô cho các tổ cùng nhau quan sát và thảo luận xem nhóm mình có những thực phẩm gì và giá trị dinh dưỡng của thực phẩm đó. - Sau đó cô cho lần lượt từng tổ nói tên và giá trị dinh dưỡng của các thực phẩm của nhóm mình. - Sau khi mỗi nhóm nói xong cô kiểm tra kết quả và mở rộng thêm các thực phẩm khác trong từng nhóm và các món ăn được chế biến từ thực phẩm đó. - Hỏi trẻ về những thực phẩm không nên ăn. - Giáo dục: Để cho cơ thể lớn lên và khỏe mạnh ngoài việc tập luyện hàng ngày, giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ. Trẻ có quyền được ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng. * Hoạt động2: Luyện tập. - Trò chơi: Bé đi siêu thị. + Cách chơi: Cô cho trẻ đến siêu thị và trẻ phải mua các thực phẩm đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng. Sau đó trẻ về chỗ ngồi - Tổ chức cho trẻ chơi - Kiểm tra kết quả của từng trẻ - Cô nhận xét chung 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xây phòng khám. * Góc học tập: Xem tranh ảnh về các loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể bé. * Góc thiên nhiên: Chơi với sỏi. (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Trò chuyện nhận biết một số trạng thái cảm xúc
  10. ( Vui, buồn, sợ hãi, tức giận ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói. * Trò chơi: Lộn cầu vồng. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ nhận ra cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh. - Trẻ có khả năng quan sát và ghi nhớ có chủ định cho trẻ. - Trẻ hứng thú chơi trò chơi. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Trò chuyện nhận biết một số trạng thái cảm xúc ( Vui, buồn, sợ hãi, tức giận ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói. - Cô giới thiệu buổi hoạt động. - Cho trẻ trò chuyện nhận biết một số trạng thái cảm xúc (Vui, buồn, sợ hãi, tức giận ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói. - Cô chuẩn bị một số hình ảnh về trạng thái: vui, buồn, sợ hãi, tức giận...) - Cô có hình ảnh gì đây? - Sao con biết đây là hình ảnh buồn?.... - Cô cho trẻ thực hiện giả làm các trạng thái: vui, buồn, tức giận - > Cô nhận xét và giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng. - Cô giới thiệu tên trò chơi. Phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 2 -3 lần. - Nhận xét sau khi chơi, khen ngợi trẻ. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô quan sát trẻ chơi, đảm bảo an toàn 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Nhận biết trang phục theo thời tiết. - Cho trẻ nhận xét về trang phục 4 mùa. - Đây là trang phục gì? - Trang phục này mặc vào thời điểm nào? + Tương tự cho trẻ nhận biết trang phục về mùa thu, mùa đông. - Cô khái quát: Quần áo, giầy, dép, mũ đều được gọi là trang phục đấy.
  11. - Cô cho trẻ nhận xét áo quần của mình, của bạn. => Giáo dục trẻ ăn mặc phù hợp với thời tiết. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về việc sang đường đúng cách. 2. Hoạt động học: NHẬN BIẾT PHÍA TRÊN - PHÍA DƯỚI CỦA BẢN THÂN 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhận biết được phía trên, phía dưới của bản thân mình. - Củng cố kiến thức cho trẻ về xác định trên- dưới của cơ thể trẻ. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng định hướng phía trên – phía dưới của bản thân. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô:
  12. - Thảm nền, chùm bóng bay trên cao. - Bài hát “Em ngoan hơn búp bê”. * Chuẩn bị của trẻ: - Mỗi trẻ có 1 búp bê len, 1 mũ chóp. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô trò chuyện gây hứng thú. - Cô dẫn dắt vào bài. * Hoạt động 1: Nhận biết phía trên- phía dưới của bản thân. - Cho trẻ chơi: Trời tối, trời sáng. + Lớp chúng mình có rất nhiều đồ chơi đẹp, hôm nay có gì đặc biệt? + Chùm bóng ở đâu? Làm thế nào để nhìn thấy được chùm bóng? + Vì sao phải ngẩng đầu lên mới thấy được bóng bay ? Vì chùm bóng ở phía nào của các con? - Cô nhấn mạnh lại và cho trẻ phát hiện và đọc “Phía trên”. - Những gì mà ngẩng đầu lên mới thấy được thì gọi là phía trên. + Ngoài chùm bóng ra phía trên con còn có gì nữa? (Hỏi một số trẻ) - Cho trẻ chơi trò chơi “Giấu chân” + “Chân đâu”? + Chúng mình có nhìn thấy chân của chúng mình không nào? + Làm thế nào để nhìn thấy chân của chúng mình? + Vì sao phải cúi xuống mới nhìn thấy? Vì chân ở phía nào của con? - Cho trẻ đọc: “phía dưới” - Cô nhấn mạnh những gì mà các con phải cúi xuống mới nhìn thấy được thì gọi là phía dưới. Ngoài chân ra, phía dưới chúng mình còn có gì nữa? + Cô vừa hướng dẫn cho chúng mình biết những phía nào nhỉ? * Hoạt động 2: Luyện tập. + Trò chơi : Làm theo hiệu lệnh - Cho trẻ đứng theo đội hình - Cô nói phía trên trẻ bật và giơ tay lên cao, phía dưới thì trẻ ngồi xuống. * Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. - Hát “Em ngoan hơn búp bê” 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. * Góc xây dựng: Xây phòng khám.
  13. * Góc thiên nhiên: Chơi với sỏi. (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát bồn hoa. * Trò chơi: Kéo co. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên, đặc điểm của bồn hoa. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm quan sát sạch sẽ, an toàn. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát bồn hoa. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng ra sân, đến địa điểm hoạt động cô hỏi trẻ. - Trước mặt các con đó là cái gì? - Cho trẻ gọi tên bồn hoa. - Nhận xét đặc điểm 1 số loại cây hoa trong bồn hoa ( Thân, cành, lá...) - Cô khuyến khích để trẻ nói to, rõ ràng. - Giáo dục trẻ biết chăm sóc bảo vệ cây. * Hoạt động 2: Trò chơi: Kéo co. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô nói cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ. - Khuyến khích trẻ đọc to, rõ ràng. - Nhận xét sau khi chơi, khen ngợi trẻ. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi với đồ dùng đã chuẩn bị: vòng, hột hạt . - Cô chú ý nhắc trẻ chơi đoàn kết, sạch sẽ. - Cô nhận xét giờ học. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy bài hát: Chơi ngón tay. - Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả. + Cô hát lần 1: Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả? - Cô hát lần 2: Nói nội dung và giáo dục trẻ qua nội dung bài hát. - Dạy trẻ hát 3- lần cùng cô.
  14. - Cho từng tổ, nhóm, cá nhân trẻ hát. - Cô chú ý lắng nghe sửa sai cho trẻ. - Cho trẻ hát lại 1-2 lần. - Nhận xét tuyên dương khen trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ năm ngày 19 tháng 10 năm 2023 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Nhận biết một số biểu hiện khi ốm. 2. Hoạt động học: THƠ: GIỜ NGỦ 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài thơ, trẻ biết đọc thơ cùng cô. - Trẻ hiểu nội dung bài thơ “ Giờ ngủ” - Cung cấp vốn từ cho trẻ: Khúc khích, tinh nghịch.
  15. * Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát và ghi nhớ có chủ định của trẻ. * Thái độ: - Giáo dục trẻ ngoan ngoãn, có ý thức trong giờ ngủ. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị cho cô: - Tranh minh họa thơ. - Tranh ảnh các bạn nhỏ đang ngủ. * Chuẩn bị cho trẻ: - Trẻ ngồi hình chữ u 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô cho trẻ nghe bài hát: Chúc bé ngủ ngon - Trò chuyện về nội dung bài hát -> Cô dẫn dắt giới thiệu bào bài. * Hoạt động 1: Cô đọc diễn cảm. - Cô đọc lần 1: Đọc diễn cảm - Hỏi trẻ tên bài thơ? - Cho trẻ nhắc lại tên bài thơ - Cô đọc lần 2: kết hợp qua tranh - Cô giới thiệu nội dung bài thơ: Bài thơ nói về các bạn nhỏ rất ngoan ngoãn và có ý thức trong giờ ngủ * Hoạt động 2: Đàm thoại – trích dẫn. - Cô vừa đọc cho chúng mình nghe bài thơ gì? - Bài thơ nói về ai? - Các bạn nhỏ đi ngủ như thế nào? ‘‘Vào giường đi ngủ... Không cười khúc khích” - Ngoài ra các bạn nhỏ không được làm gì nữa? ‘‘Không ai tinh nghịch... Mắt thì nhắm lại. - Cung cấp vốn từ: Cho trẻ nhắc lại từ ‘‘ khúc khích” , “tinh nghịch” - Cô giáo dục trẻ: Giờ đi ngủ các con phải ngoan ngoãn, luôn có ý thức không đùa nghịch. * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ.
  16. - Cô cho cả lớp đọc thơ 3- 4 lần. - Trẻ đọc thơ theo tổ, nhóm, cá nhân. ( Cô chú ý lắng nghe và sửa sai cho trẻ) - Cô cho cả lớp đọc lại 1 lần. - Hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả? -> Cô nhận xét tuyên dương trẻ 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. * Góc học tập: Xem tranh ảnh về các loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể bé. * Góc thiên nhiên: Chơi với sỏi. (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây si. * Trò chơi: Gieo hạt. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu. - Trẻ biết tên, đặc điểm của cây si. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm quan sát sạch sẽ, an toàn. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây si. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng ra sân, đến địa điểm hoạt động cô hỏi trẻ. - Trước mặt các con đó là cây gì? - Đây gọi là: Cây si đấy các con ạ. - Cho trẻ gọi tên cây si. ( Cô gợi ý cho trẻ quan sát đặc điểm của cây si ( Thân, cành, lá...) ,cho trẻ gọi tên, nhận xét những đặc điểm đó. - Cô khuyến khích để trẻ nói to, rõ ràng. - Giáo dục trẻ biết chăm sóc bảo vệ cây. * Hoạt động 2: Trò chơi: Gieo hạt. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô nói cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ. - Khuyến khích trẻ đọc to, rõ ràng.
  17. - Nhận xét sau khi chơi, khen ngợi trẻ. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi với đồ dùng đã chuẩn bị: vòng, hột hạt . - Cô chú ý nhắc trẻ chơi đoàn kết, sạch sẽ. - Cô nhận xét giờ học. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Đọc bài đồng dao: Nu na nu nống. - Cô giới thiệu bài đồng dao. - Cô đọc cho trẻ nghe bài đồng dao 2-3 lần. - Cho trẻ đọc bài đồng dao theo cô 3-4 lần. - Cô khuyến khích trẻ đọc to, rõ ràng theo cô. - Nhận xét tuyên dương khen trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________
  18. Thứ sáu ngày 25 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về việc sang đường đúng cách. 2. Hoạt động học: DẠY HÁT: NÀO CHÚNG TA CÙNG TẬP THỂ DỤC NGHE HÁT: BÀN TAY MẸ TRÒ CHƠI ÂM NHẠC: AI ĐOÁN GIỎI 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ hát đúng giai điệu, lời bài hát: Nào chúng ta cùng tập thể dục - Trẻ chú ý nghe, thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát: Nào chúng ta cùng tập thể dục * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng chú ý nghe, thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc * Thái độ: - Trẻ hứng thú khi tham gia trong hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô - Tranh vẽ có nội dung bài hát, nhạc bài hát. - Ghế cho trẻ ngồi, mũ chóp kín. * Chuẩn bị của trẻ: - Trẻ ngồi hình chữ u. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cho trẻ quan sát tranh vẽ có nội dung bài hát. => Cô khái quát lại và dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1. Dạy hát: Nào chúng ta cùng tập thể dục. - Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả. + Cô hát lần 1: Cô hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả. - Cô hát lần 2: Nêu nội dung bài hát. - Cô hát lần 3 cho trẻ hát theo cô. - Cô dạy từng câu cho trẻ thuộc lời và nhạc - Cô cho cả lớp hát vài lần - Cô cho từng tổ, nhóm, cá nhân trẻ hát cô chú ý sửa sai cho trẻ khi hát
  19. - Cho cả lớp hát 1 - 2 lần. - Hỏi lại trẻ tên bài hát, tác giả? =>Cô nhận xét chung và giáo dục trẻ. * Hoạt động 2. Nghe hát: Bàn tay mẹ - Giới thiệu bài hát và tác giả. + Cô hát lần 1: Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả? + Cô hát lần 2: Nói nội dung bài hát. + Cô hát lần 3: Cho trẻ minh họa cùng cô. - Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả? - Nhận xét tuyên dương. * Hoạt động 3. Trò chơi âm nhạc: Ai đoán giỏi. - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi - Tổ chức cho trẻ cùng chơi 3- 4 lần. - Nhận xét sau khi chơi. Củng cố lại bài học. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. * Góc xây dựng: Xây phòng khám. * Góc thiên nhiên: Chơi với sỏi. (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi mới “ Đồng hồ quả lắc”. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi: Đồng hồ quả lắc. - Rèn luyện yếu tố chất nhanh nhẹn. - Trẻ chơi đoàn kết, hứng thú tham gia trong hoạt động. 4.2. Chuẩn bị: - Dây cho trẻ kéo co. - Địa điểm, sân chơi sạch sẽ, rộng rãi, an toàn. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi “ Đồng hồ quả lắc” - Cô giới thiệu trò chơi. Cô phổ biến cách chơi: + Cô hô “ Đồng hồ quả lắc” Trẻ nói “ Tích tắc, tích tắc” “ Kim ngắn” Trẻ nói “ Chỉ giờ”
  20. “ Kim dài” Trẻ nói “ Chỉ phút” “ Kim ngắn” Trẻ nói “ Chạy chậm” “ Kim dài” Trẻ nói “ Chạy nhanh” - Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần. - Cô bao quát khuyến khích trẻ chơi. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Trẻ chơi cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Cho trẻ múa hát, đọc thơ và trưng bày sản phẩm. - Cô giới thiệu buổi hoạt động. - Cô gợi ý các bài hát, bài thơ trong chủ đề. - Cho cùng trẻ múa hát, đọc thơ các bài trong chủ đề. - Cô luôn khuyến khích trẻ múa hát, đọc thơ to rõ ràng mạch lạc. - Cô hướng dẫn trẻ cùng trưng bày sản phẩm. - Nhận xét tuyên dương khen trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................