Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Mầm - Tuần 11: Cô giáo - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Mầm - Tuần 11: Cô giáo - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_khoi_mam_tuan_11_co_giao_nam_hoc_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Mầm - Tuần 11: Cô giáo - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- CHỦ ĐỀ: NGHỀ NGHIỆP Thời gian thực hiện: 4 tuần; từ ngày: 18/11 - 13/12/2024 I. Môi trường giáo dục: 1. Môi trường cho trẻ hoạt động trong lớp: a. Góc phân vai: - Bác nông dân - Cô giáo - Bác sỹ - Chú bộ đội * Tranh mẫu: Tranh cô giáo; Tranh bác nông dân; Tranh bác sỹ khám bệnh; Tranh chú bộ đội. * Đồ dùng: Sách, vở, bút; Đồ chơi bác sỹ; Rau, củ, quả b. Góc xây dựng: - Xây ao cá - Xây lớp học của bé - Xây phòng khám - Xây doanh trại bộ đội * Tranh mẫu: Tranh lớp học; Tranh ao cá; Tranh phòng khám; Tranh doanh trại bộ đội. * Đồ dùng: Đồ chơi xếp hình; Gạch nhựa, khối gỗ, hàng rào nhựa, cỏ... c. Góc âm nhạc: - Hát múa các bài hát về chủ đề nghề nghiệp. * Đồ dùng: Các bài hát về chủ đề nghề nghiệp, băng, đĩa nhạc. d. Góc học tập - sách: - Xem tranh, ảnh về nghề nông, nghề thợ xây - Xem tranh, ảnh nối đồ dùng theo nghề dạy học - Xem tranh ảnh về nghề bác sỹ - Làm sách tranh về chú bộ đội * Tranh mẫu: Tranh ảnh đồ dùng dạy học; Tranh ảnh về nghề nông nghiệp; Tranh ảnh về nghề bác sỹ; Tranh ảnh về chú bộ đội. * Đồ dùng: Bàn, ghế,... e. Góc tạo hình: - Tô màu dụng cụ nghề nông * Tranh mẫu: Tranh mẫu của cô. * Đồ dùng: Sáp màu, mỗi trẻ 1 tranh vẽ dụng cụ nghề nông chưa tô màu.
- g. Góc thiên nhiên: - Chăm sóc vườn hoa - Tưới cây - Chơi với cát * Đồ dùng: Cây, vườn hoa, bình tưới, cuốc, xẻng, chậu cát... 2. Môi trường ngoài lớp học bao gồm: - Sân bãi bằng phẳng, sạch sẽ và an toàn. - Các nguyên vật liệu cho trẻ hoạt động đủ số lượng, an toàn phong phú, hấp dẫn trẻ. - Đồ chơi ngoai trời: Đu quay, cầu trượt, nhà bóng... - Bồn hoa, cây, cây vú sữa, cây tùng... II. Những mục tiêu cần điều chỉnh: . . . .
- TUẦN 11: CÔ GIÁO ( Thời gian thực hiện từ ngày: 18/11đến ngày 22/11/2024) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 18/11 19/11 20/11 21/11 22/11 điểm + Đón trẻ: Nhắc trẻ chào cô, chào ông bà, bố me và hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân theo qui định. + Trò chuyện: - Trò chuyện với trẻ về cô giáo, đồ dùng, dụng cụ, công việc của nghề giáo viên. Đón - Trò chuyện với trẻ về ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. trẻ,chơi, + Chơi theo ý thích. thể dục + Thể dục sáng: sáng - Động tác hô hấp: Hít vào, thở ra - Tay: Bắt chéo hai tay trước ngực. - Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - Chân: Co duỗi chân. ( Tập kết hợp bài: Cháu yêu cô chú công nhân ) Bò trong Trò chuyện Đếm trên Truyện: Gà Vẽ hoa tặng đường hẹp với trẻ về đối tượng trống choai cô (3m x 0,4m) ngày nhà trong phạm và hạt đậu. Hoạt không chệch giáo Việt vi 3 và đếm động học ra ngoài. Nam 20/11. theo khả Trò chơi: năng. Con bọ dừa. - Góc phân vai: Cô giáo. Chơi, - Góc xây dựng : Xây lớp học của bé. hoạt - Góc học tập sách: Xem tranh, ảnh nối đồ dùng theo nghề dạy học. động ở - Góc âm nhạc: Hát múa các bài hát về chủ đề nghề nghiệp. các góc - Góc thiên nhiên: Chăm sóc bồn hoa. * Hoạt động có mục đích: Chơi - Nhặt rác trên sân trường. ngoài - Tô màu dụng cụ học tập. trời - Quan sát cây vú sữa.
- - Dạy trẻ chơi trò chơi mới: Xem ai tinh mắt. - Làm thiệp tặng cô. * Trò chơi: Lộn cầu vồng; Dung dăng dung dẻ. * Chơi tự do. - Ăn: Tên một số món ăn quen thuộc. Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt Vệ sinh, - Ngủ: Trẻ ngủ đủ giấc, ngủ đúng thời gian quy định. ăn - ngủ - Vệ sinh: Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (Iả chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng béo phì ), chờ đến lượt. - Chuẩn bị đồ dùng, học liệu cho tiết khám phá ngày hôm sau. Chơi, - Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau hoạt - Ôn bài học buổi sáng: Đếm trên đối tượng trong phạm vi 3 và đếm động theo khả năng. theo ý - Truyện: Gà trống choai và hạt đậu. thích - Cho trẻ hát, múa, đọc thơ và trưng bày sản phẩm. - Nêu gương cuối ngày. - Vệ sinh. Trả trẻ - Chơi tự do. - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình hoạt động của trẻ trong ngày. Ngày tháng năm 2024. Phó hiệu trưởng Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn. - Rèn thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị: - Sân tập sạch sẽ, loa đài. - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi kiễng chân, đi bằng gót chân, chạy nhanh, chạy chậm theo nhịp bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó dồn thành 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều. * Trọng động: - Trẻ tập kết hợp bài hát: ‘‘Cháu yêu cô chú công nhân’’. + Hô hấp: Hít vào, thở ra. + Tay: Bắt chéo hai tay trước ngực. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhịp 1: Hai tay dang ngang. - Nhịp 2: Bắt chéo hai tay trước ngực. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4. + Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - TTCB: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhịp 1: Hai tay giơ lên cao. - Nhịp 2: Nghiêng người sang trái. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 đổi bên nghiêng người sang phải. + Chân: Co duỗi chân. - TTCB: Đứng thẳng, 2 tay chống hông. - Nhịp 1: Chân trái đứng thẳng làm trụ, co chân phải lên. - Nhịp 2: Duỗi chân. - Nhịp 3: Như nhịp 1.
- - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng đổi bên co chân trái lên, chân phải đứng làm trụ. * Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng về lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Cô giáo. 1.1. Yêu cầu: - Trẻ phản ánh được công việc của cô giáo. Biết yêu quý và kính trọng cô giáo. - Trẻ hiểu được mọi trẻ trai và trẻ gái đều có quền được đi học như nhau. - Đoàn kết giúp đỡ bạn trong khi chơi. 1. 2. Chuẩn bị: * Tranh ảnh: Cô giáo. * Đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho góc chơi: Sách, vở, bút, thước kẻ... 1. 3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu cho trẻ góc chơi, cô cho trẻ về góc chơi, cô đến từng góc giúp trẻ phân vai chơi cho nhau. * Quá trình chơi: - Cô nhắc trẻ chơi ngoan, đoàn kết với các bạn. - Cô quan sát và giúp trẻ phản ánh được công việc của cô giáo. - Qua góc chơi, trẻ hiểu được mọi trẻ trai và trẻ gái đều có quền được đi học như nhau. - Khuyến khích trẻ giao lưu, giúp đỡ nhau trong khi chơi. - Giáo dục trẻ biết yêu quý và kính trọng cô giáo. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. Cô cùng trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Xây lớp học của bé. 2.1. Yêu cầu: - Tất cả trẻ trai và trẻ gái đều biết dùng các loại khối, gạch... khác nhau để xây dựng lớp học theo trí tưởng tượng của mình. - Rèn kỹ năng ghép hình cho trẻ. - Gíao dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, chơi xong cất đồ dùng đúng vào nơi qui định.
- 2.2. Chuẩn bị: * Tranh mẫu: Tranh vẽ lớp học. * Đồ dùng: Gạch nhựa, khối các loại, hàng rào, thảm hoa, thảm cỏ... 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ về góc chơi, giới thiệu cho trẻ các vai chơi, cho trẻ nhận vai chơi. - Cô giúp trẻ phân công công việc cho nhau. * Qúa trình chơi: - Cho trẻ quan sát tranh mẫu về lớp học của bé. - Hỏi trẻ? Lớp học có những gì? - Để xây dựng lớp học các con phải làm gì? - Cho trẻ tiến hành xây dựng lớp học. - Tất cả trẻ trai và trẻ gái đều biết dùng các loại khối, gạch... khác nhau để xây dựng lớp học theo trí tưởng tượng của mình. - Trong khi trẻ chơi cô bao quát trẻ chơi. - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ tự nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét chung cất dọn đồ chơi. 3. Góc học tập sách: Xem tranh, ảnh nối đồ dùng theo nghề dạy học. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết xem tranh, ảnh và nối đồ dùng theo nghề dạy học. - Rèn cho trẻ kỹ năng khéo léo của đôi bàn tay. - Trẻ có ý thức tốt trong khi chơi. 3. 2. Chuẩn bị: - Bút, tranh ảnh về đồ dùng dạy học. 3. 3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu nội dung của góc chơi. - Trẻ tự nhận góc chơi và về góc. * Quá trình chơi: - Cô gợi ý cho trẻ cách xem tranh, ảnh và cách nối đồ dùng dạy học. - Cho trẻ thực hiện. - Cô quan sát và giúp đỡ trẻ khi cần thiết. - Nhắc trẻ chơi đoàn kết giúp đỡ nhau trong khi chơi.
- * Nhận xét sau khi chơi: - Cô cùng trẻ kiểm tra sản phẩm và cho trẻ tự nhận xét sản phẩm lẫn nhau. - Cô nhận xét chung và cùng thu dọn đồ dùng. 4. Góc âm nhạc: Hát múa các bài hát về chủ đề nghề nghiệp. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết hát múa những bài hát về chủ đề nghề nghiệp. - Rèn cho trẻ có tinh thần xung phong, tự tin trong khi biểu diễn. - Trẻ có ý thức tốt trong khi chơi.. 4.2. Chuẩn bị: - Loa đài, những bài hát về chủ đề nghề nghiệp. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu nội dung của góc chơi. - Trẻ tự nhận góc chơi và về góc. * Qúa trình chơi: - Trẻ cùng nhau hát các bài hát quen thuộc về chủ đề nghề nghiệp. - Cô quan sát, gợi ý, giúp đỡ trẻ trong quá trình biểu diễn. - Động viên cá nhân, nhóm trẻ mạnh dạn lên biểu diễn. - Cô động viên khen trẻ hoạt động tốt. - Cô động viên, khuyến khích trẻ chưa biểu diễn tốt lần sau cố gắng. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ trong nhóm tự nhận xét vai chơi của mình, của bạn. - Cô nhận xét động viên trẻ 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc bồn hoa. 5.1. Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng các dụng cụ như bình tưới nước, xẻng.. để tưới và chăm sóc hoa. - Rèn cho trẻ kỹ năng tự phục vụ. - Trẻ có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây hoa... 5.2. Chuẩn bị: - Tranh ảnh chăm sóc hoa. 5.3.Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô gợi ý để tự nhận nhóm chơi và bầu ra tổ trưởng. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. - Cô giới thiệu nội dung của góc chơi.
- * Quá trình chơi: - Trẻ nhận góc chơi và về góc. - Cô khuyến khích trẻ thực hiện công việc mình được giao. Cô giúp trẻ biết sử dụng các dụng cụ như bình tưới nước, xẻng... để tưới và chăm sóc vườn hoa. - Trẻ đoàn kết trong khi chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ nhận xét các bạn trong nhóm. - Cô khuyến khích trẻ. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện với trẻ về cô giáo, đồ dùng, dụng cụ, công việc của nghề giáo viên. 2. Hoạt động học: BÒ TRONG ĐƯỜNG HẸP (3M x 0,4M) KHÔNG CHỆCH RA NGOÀI TRÒ CHƠI: CON BỌ DỪA 2.1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhanh nhẹn, khéo léo trong vận động “Bò trong đường hẹp 3m x 0,4m” không chệch ra ngoài. - Trẻ chơi tốt trò chơi vận động. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng nhanh nhẹn, khéo léo, hoạt bát cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ chú ý trong giờ học, tích cực tham gia học tập cùng cô. 2. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Sân sạch sẽ, bằng phẳng. - Đường hẹp (3m x 0,4m). * Chuẩn bị của trẻ: - Quần áo sạch sẽ, gọn gàng, dễ vận động. 2. 3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề, sau đó hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Khởi động:
- - Cho trẻ làm đoàn tàu đi kết hợp các kiểu chân (đi nhanh, đi chậm, đi bằng mũi bàn chân, gót chân ). - Sau đó cho trẻ xếp thành 2 hàng ngang dãn cách đều nhau. * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: - Tay: Bắt chéo hai tay trước ngực. - Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - Chân: Co duỗi chân. (Thực hiện bài tập như đã soạn ở đầu tuần). - Động tác bổ trợ: Động tác tay: Bắt chéo hai tay trước ngực.(3 lần x 4 nhịp). b. Vận động cơ bản: Bò trong đường hẹp (3m x 0,4m) không chệch ra ngoài. + Đội hình: Cho trẻ đứng thành 2 hàng ngang đối diện nhau, cách nhau 3,5 - 4m. - Cô giới thiệu tên bài tập. - Cho trẻ nhắc lại tên bài tập. - Cô tập mẫu lần 1: Không giải thích động tác. - Cô làm mẫu lần 2: Giải thích động tác. - Tư thế chuẩn bị: Cô nằm sát người xuống sàn. - Cách thực hiện: Khi có hiệu lệnh “Bò” thì cô bò kết hợp tay nọ và chân kia, cô bò thật khéo léo ở trong đường hẹp,.... - Cô mời 1- 2 trẻ lên tập mẫu. (Cô chú ý sửa sai cho trẻ). - Hình thức thực hiện: Cô tổ chức cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ thực hiện. - Cô khuyến khích để trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. c. Trò chơi: Con bọ dừa. - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi cho trẻ. - Cô cho trẻ chơi theo hứng thú cuả trẻ. - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ làm những chú chim bay, bay nhẹ nhàng vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Cô giáo. * Góc xây dựng: Xây lớp học của bé. * Góc học tập sách: Xem tranh, ảnh nối đồ dùng theo nghề dạy học. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Nhặt rác trên sân.
- * Chơi tự do. 4.1 Yêu cầu: - Trẻ biết nhặt rác trên sân trường rồi bỏ vào thùng rác. - Rèn cho trẻ kỹ năng nhanh nhẹn khi tham gia hoạt động tập thể. - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh môi trường sạch sẽ. 4.2 Chuẩn bị: - Thùng đựng rác, nước rửa tay... 4.3 Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhặt rác trên sân. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng ra sân, ổn định trẻ. Sau đó nêu nội dung của buổi hoạt động cho trẻ nghe. - Các con nhìn xem cô đã chuẩn bị những đồ dùng gì đây? - Thùng rác dùng để làm gì? - Cô hướng dẫn trẻ cách nhặt rác trên sân trường rồi bỏ vào thùng rác. - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện. - Để sân trường luôn sạch sẽ thì các con phải làm gì? -> Cô chốt lại và giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh môi trường sạch sẽ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do, cô bao quát trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Chuẩn bị đồ dùng, học liệu cho tiết khám phá ngày hôm sau. - Cô và trẻ cùng chuẩn bị đồ dùng, học liệu cho tiết khám phá ngày hôm sau. - Cô trò chuyện cùng trẻ về một số hoạt động trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng, học liệu. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ....................................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ: .. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Những điều cần lưu ý: .. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ ba ngày 19 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về cô giáo, đồ dùng, dụng cụ, công việc của nghề giáo viên. 2. Hoạt động học: TRÒ CHUYỆN VỚI TRẺ VỀ NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết được ngày 20/11 Dương lịch là ngày nhà giáo Việt Nam. - Trẻ kể tên được một số hoạt động của ngày nhà giáo Việt Nam qua trò chuyện, tranh ảnh. * Kỹ năng: - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ, trẻ trả lời được câu hỏi của cô. * Thái độ: - Trẻ có ý thức học tập tốt. - Giáo dục trẻ biết yêu thương, kính trọng các thầy, cô giáo. 2.2 Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Hình ảnh một số hoạt động diễn ra trong ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. - Nhạc bài hát: Cô và mẹ. - Hoa, hồ dán để trẻ chơi trò chơi. * Chuẩn bị của trẻ: - Chỗ ngồi thuận tiện cho việc quan sát.
- 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô mở nhạc cho cả lớp hát bài: “Cô và mẹ” - Cô trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát, hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Quan sát và đàm thoại. - Các con có biết ngày lễ gì giành cho các thầy cô giáo không?, đó là ngày gì? - Cô cho trẻ nói ngày 20/11 là ngày nhà giáo việt Nam. + Cô cho trẻ quan sát một số hình ảnh về hoạt động diễn ra trong ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 như: (Cô Hiệu trưởng phát biểu; Cô giáo tặng hoa; Cô giáo và các bạn nhỏ múa hát...) - Các cô đang làm gì?, các cô giáo mặc quần áo như thế nào? - Các cô giáo mặc đồng phục áo dài có đẹp không? - Các bạn nhỏ đang làm gì?... (đang múa, hát). - Các con có biết ý nghĩa của ngày nhà giáo Việt Nam là gì không? - Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 là ngày tri ân quý thầy, cô giáo đấy các con ạ. -> Cô giáo dục trẻ phải biết yêu thương, kính trọng các thầy, cô giáo.. * Hoạt động 2: Trò chơi: Dán hoa tặng cô. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Giới thiệu cách chơi, luật chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trong thời gian một bài hát: “Cô và mẹ”. - Kết thúc: Cô mời trẻ nhận xét nhóm chơi, cô nhận xét chung, khen ngợi trẻ. * Kết thúc: Nhận xét giờ học và chuyển hoạt động. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây lớp học của bé. * Góc phân vai: Cô giáo. * Góc âm nhạc: Hát múa các bài hát về chủ đề nghề nghiệp. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Tô màu dụng cụ học tập. * Chơi tự do. 4.1 Yêu cầu: - Trẻ biết tô màu dụng cụ học tập. - Rèn cho trẻ kỹ năng cầm bút, kỹ năng tô màu. - Trẻ biết giữ gìn sản phẩm.
- 4.2 Chuẩn bị: - Tranh vẽ dụng cụ học tập (chưa tô màu), bút sáp màu. - Bàn, ghế. 4.3 Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Tô màu dụng cụ học tập. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng ra sân, ổn định trẻ. Sau đó nêu nội dung của buổi hoạt động cho trẻ nghe. - Các con nhìn xem cô đã chuẩn bị những đồ dùng gì đây? - Những đồ dùng này dùng để làm gì? - Cô hướng dẫn trẻ cách tô màu dụng cụ học tập. - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện. Cô quan sát, giúp đỡ trẻ. - Cô mời trẻ nhận xét bài của mình và bài của bạn. Sau đó cô nhận xét, tuyên dương trẻ. -> Cô giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân trường, cô bao quát trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau. - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động. - Cô hướng dẫn trẻ cách xem và nghe đọc các loại sách khác nhau. => Cô giáo dục trẻ biết giữ gìn sách. * Cho trẻ chơi tự do. - Trẻ chơi cô chú ý quan sát. Đảm bảo an toàn cho trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ....................................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ: ... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Những điều cần lưu ý: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ tư ngày 20 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. 2. Hoạt động học: ĐẾM TRÊN ĐỐI TƯỢNG TRONG PHẠM VI 3 VÀ ĐỄM THEO KHẢ NĂNG 2.1. Mục đích -Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết đếm trên đối tượng trong phạm vi 3 và đếm theo khả năng * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đếm đến 3 và đếm theo khả năng. - Phát triển kỹ năng gi nhớ có chủ định và phát âm đúng cho trẻ * Thái độ: - Trẻ có ý thức trong giờ học. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - 3 hình vuông, 3 bông hoa. - Một số đồ dùng, đồ chơi có số lượng 3. * Chuẩn bị của trẻ: - 3 hình vuông, 3 bông hoa. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Trò chuyện đẫn dắt vào bài. * Hoạt động 1: Ôn tập số lượng 2.
- + Cô chọn những đồ dùng trong gia đình có 2 và hỏi: - Một đôi tất có mấy chiếc tất? - Một đôi dép có mấy chiếc dép? - Cô chốt lại cho trẻ nghe. - Cho trẻ tìm xung quanh lớp nhóm đồ vật nào có số lượng 2. * Hoạt động 2: Dạy trẻ đếm trên đối tượng trên phạm vi 3 và đếm theo khả năng. - Trên bàn cô có mấy hình vuông (3 quả) - Các con đếm xem có đúng là 3 hình vuông không nhé? (Cho cả lớp đếm, cá nhân trẻ đếm 1-2-3) + Cô phát cho mỗi trẻ 3 quả hình vuông, 3 bông hoa. - Yêu cầu trẻ nhặt hình vuông ra và đếm xem có mấy hình vuông? - Cô cho trẻ đếm to, rõ ràng. - Sau đó cô lại cho trẻ vừa đếm vừa cất từng hình vuông vào trong rổ. - Tương tự cô cho trẻ xếp và đếm số hoa ở trong rổ ra bàn - Hỏi trẻ có tất cả mấy bông hoa? - Cô chốt lại cho trẻ nhớ. * Hoạt động 3: Luyện tập. + Trò chơi: Tô màu theo yêu cầu của cô. - Cô nói cách chơi và luật chơi cho trẻ: Cho trẻ tô màu nhóm đồ dùng có số lượng là 3. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Kết thúc trò chơi cô và trẻ cùng kiểm tra kết quả, khen ngợi trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xây lớp học của bé. * Góc âm nhạc: Hát múa các bài hát về chủ đề nghề nghiệp. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây vú sữa. * Trò chơi: Lộn cầu vồng. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ quan sát nhận biết được tên gọi, đặc điểm của cây vú sữa. - Rèn cho trẻ có kỹ năng quan sát, nhận biết đối tượng.
- - Hứng thú tham gia chơi trò chơi vận động và chơi tự do theo ý thích. 4.2. Chuẩn bị: - Cây vú sữa. - Sân sạch sẽ, an toàn. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây vú sữa. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng ra sân, sau đó cô phổ biến buổi hoạt động cho trẻ nghe? + Cô cho trẻ quan sát cây vú sữa. - Các con nhìn xem đây là cây gì? - Cho trẻ nói to, rõ ràng, đủ câu: “Cây vú sữa”. - Bạn nào có nhận xét về đặc điểm của cây vú sữa nào? - Cô chỉ vào từng bộ phận của cây vú sữa (gốc, thân, cành, lá,...) và hỏi trẻ: Đây là gì của cây? - Thân cây như thế nào?. - Lá có màu gì? - Cô cho trẻ nói to, rõ ràng đặc điểm của cây vú sữa. - Trồng cây vú sữa để làm gì?... -> Cô chốt lại đặc điểm của cây vú sữa cho trẻ nghe và giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây. * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét sau mỗi lần chơi khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Trẻ chơi cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Ôn bài buổi sáng: Đếm trên đối tượng trong phạm vi 3 và đếm theo khả năng. - Cô cho trẻ ôn lại bài buổi sáng. - Cô chú ý rèn nhiều đến những trẻ nhận thức còn chậm. - Nhắc trẻ đếm to, rõ ràng. - Nhận xét giờ học, khen ngợi trẻ.
- * Cho trẻ chơi tự do. - Trẻ chơi cô chú ý quan sát, đảm bảo an toàn cho trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ...................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ: . ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ: ... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Những điều cần lưu ý: . ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..... ..................................................................................................................................... Thứ năm ngày 21 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về cô giáo, đồ dùng, dụng cụ, công việc của nghề giáo viên. 2. Hoạt động học: TRUYỆN: GÀ TRỐNG CHOAI VÀ HẠT ĐẬU 2.1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức. - Trẻ nghe hiểu nội dung truyện kể phù hợp với độ tuổi. - Trẻ nhớ tên truyện. * Kỹ năng. - Trẻ trả lời các câu hỏi của cô một cách rõ ràng, mạch lạc. * Thái độ.
- - Trẻ chú ý nghe kể chuyện. - Giáo dục trẻ biết cẩn trọng trong mọi việc, không vội vàng, hấp tấp. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Hình ảnh minh họa nội dung truyện. * Chuẩn bị của trẻ: - Trẻ ngồi theo hình chữ u. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề, hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Kể diễn cảm. - Cô giới thiệu tên truyện tên tác giả? + Cô kể diễn cảm lần 1: Hỏi trẻ tên truyện, tên tác giả? + Kể lần 2 kết hợp hình ảnh minh họa nội dung truyện. - Cô cho trẻ làm quen với chữ cái “ô” trong từ “Trống”. - Cô nói nội dung câu chuyện: Câu truyện kể về chú gà trống choai lúc nào cũng vội vàng, hấp tấp... * Hoạt động 2: Đàm thoại, trích dẫn. + Câu truyện có tên là gì?, của tác giả nào? + Câu truyện có những nhân vật nào? + Anh trống choai như thế nào? + Trống choai đã mổ được hạt gì?, nhưng vội quá và đã bị làm sao? - Trích: “Ngày xửa ngày xưa có một anh gà trống choai...cứ nằm im như chết” + Lúc đó gà mái như thế nào? + Vội đi tìm ai?, tìm bà chủ để làm gì? - Trích: “Gà mái hết hồn...ò ó o...” + Các con thấy trong truyện chú gà trống choai như thế nào? + Các con có được giống tính vội vã của chú gà trống choai không? - Các con phải như thế nào? * Giáo dục: Trẻ biết cẩn thận trong mọi việc, không vội vàng, hấp tấp. * Hoạt động 3: Cho trẻ xem lại phim câu truyện: Gà trống choai và hạt đậu. - Cô cho trẻ xem phim câu truyện: Gà trống choai và hạt đậu. + Kết thúc: Cô nhận xét giờ học, khen ngợi trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Cô giáo.
- * Góc học tập sách: Xem tranh, ảnh nối đồ dùng theo nghề dạy học. * Góc xây dựng: Xây lớp học của bé. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi mới: Xem ai tinh mắt. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách chơi trò chơi đúng luật. - Rèn cho trẻ kỹ năng nhanh nhẹn khi chơi trò chơi. 4.2. Chuẩn bị: - Trẻ trang phục trẻ gọn gàng. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi mới: xem ai tinh mắt. - Cô cho trẻ ra sân, đến địa điểm cô nêu nội dung buổi hoạt động cho trẻ nghe. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô nêu cách chơi, luật chơi: Cô có bức tranh gắn các hình: Hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật, mỗi hình là một màu khác nhau, cô chỉ vào hình nào, trẻ phải tinh mắt đọc đúng hình đó. Nếu đọc sai sẽ phải lên nhảy lò cò. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô chơi cùng với trẻ. - Cô nhận xét sau khi trẻ chơi, tuyên dương trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do theo ý thích, cô bao quát trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Truyện: Gà trống choai và hạt đậu. - Cô giới thiệu tên truyện, tên tác giả. - Cô kể cho trẻ nghe 1 – 2 lần. - Giáo dục trẻ qua nội dung câu truyện. * Cho trẻ chơi tự do. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ...................................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:

