Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 17: Con vật sống trong rừng - Năm học 2021-2022 - Trường Mầm non Văn Luông

pdf 20 trang cattuong 26/02/2026 1540
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 17: Con vật sống trong rừng - Năm học 2021-2022 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_mam_tuan_17_con_vat_song_trong.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 17: Con vật sống trong rừng - Năm học 2021-2022 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. TUẦN 17: CON VẬT SỐNG TRONG RỪNG ( Thời gian thực hiện: Từ ngày 27/12 – 31/01/2022) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 27/12 28/12 29/12 30/12 31/01 điểm - Đón trẻ: Dạy trẻ biết chào hỏi lễ phép, xưng hô với người lớn - Trò chuyện sáng: + Trò chuyện về các con vật sống trong rừng + Cách chăm sóc và bảo vệ con vật - Tăng cường tiếng việt cho trẻ: Cung cấp từ mới cho trẻ ( ví dụ: Động vật ăn cỏ, động vật ăn thịt, hiền lành, hung dữ .) Đón trẻ, - Chơi theo ý thích chơi, thể - Thể dục sáng: dục sáng + Hô hấp: Hít vào thở ra. + Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên + Lưng: Quay sang trái, sang phải. + Chân: Co duỗi chân (Tập kết hợp theo bài: Rửa mặt như mèo) Chuyền bắt Quan sát Gộp hai Thơ: Ong Dạy hát: Con bóng 2 bên con voi nhóm đối và bướm chim non Hoạt động theo hàng tượng trong Nghe hát: học ngang phạm vi 4 Con chim Trò chơi: và đếm. vành khuyên Gieo hạt Trò chơi: Đoán tên bạn hát - Góc phân vai: Cửa hàng bán các con vật Chơi, hoạt - Góc xây dựng: Xây vườn bách thú. động ở các - Góc học tập- sách: Xem tranh ảnh về chủ đề. góc - Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề - Góc thiên nhiên: Chăm sóc rau * Hoạt động có mục đích: Chơi ngoài - Nhổ cỏ bồn hoa trời - Chơi với nước
  2. - Làm đồng hồ bằng lá cây - Dạy trẻ trò chơi: Lộn cầu vồng - Nhặt lá rụng quanh sân trường * Trò chơi : Tạo dáng * Chơi tự do. - Giờ ăn: Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe. Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ Ăn, ngủ, vệ chất. sinh - Giờ ngủ: Trẻ ngủ đủ giấc, đúng giờ. - Vệ sinh: Rửa tay sạch sẽ trước, trong và sau khi ăn xong. - Cô và trẻ cùng chuẩn bị đồ dùng cho giờ học khám phá ngày hôm sau. Chơi, hoạt - Dạy trẻ nhận biết hành vi "đúng - sai", "tốt - xấu" động theo - Ôn bài học buổi sáng: Gộp hai nhóm đối tượng trong phạm vi 4 và ý thích đếm. - Nghe hát: Chú voi con. - Múa, hát, đọc thơ, trưng bày sản phẩm. - Nêu gương cuối ngày. - Vệ sinh Trả trẻ - Chơi tự do - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về - Dạy trẻ biết chào hỏi lễ phép với người lớn. Ngày tháng năm 2021 Đã duyệt Phó hiệu trưởng Nguyễn Thị Hồng Liên
  3. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện đầy đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn của cô. - Rèn cho trẻ thói quen tập thể dục buổi sáng. - Trẻ tập đều, đẹp các động tác với cô. 2. Chuẩn bị: - Tăng âm, loa đài, sân bãi sạch sẽ. - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát: ‘‘Đoàn tàu nhỏ xíu’’, kết hợp các kiểu đi. - Sau đó xếp thành 2 hàng dọc, dãn cách đều nhau. * Trọng động: - Trẻ tập các động tác kết hợp bài hát “ Rửa mặt như mèo”. + Hô hấp: Hít vào thở ra. + Tay: Hai tay đưa lên cao, ra phía trước, sang 2 bên. .- TTCB: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi. - Nhịp 1: Hai tay đưa thẳng lên cao quá đầu. - Nhịp 2: Hai tay đưa ra phía trước - Nhịp 3: Hai tay sang ngang. - Nhịp 4: Hạ xuống xuôi theo người + Lưng: Quay sang trái, sang phải. - TTCB: Đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai. - Nhịp 1: Hai tay chống hông - Nhịp 2: Quay người sang trái - Nhịp 3: Đứng thẳng - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị + Chân: Co duỗi chân. - TTCB: Đứng thẳng - Nhịp 1: Hai tay chống hông và co chân trái - Nhịp 2: Đứng thẳng - Nhịp 3: Hai tay chống hông và co chân phải - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. * Hồi tĩnh:
  4. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân rồi vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Cửa hàng bán các con vật. 1.1. Yêu cầu: - Biết thể hiện được vai chơi giữa người mua và người bán. Biết cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận chủ đề, nội dung chơi, đồ dùng thay thế. - Rèn trẻ kỹ năng làm việc nhóm. - Trẻ chơi ngoan ở góc. 1.2. Chuẩn bị: - Tranh góc - Các con vật. 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô trò chuyện với trẻ về một số con vật nuôi trong gia đình. - Cô hướng trẻ vào góc chơi. - Cho trẻ trong nhóm tự nhận vai chơi của mình của bạn. * Qúa trình chơi: - Cho trẻ vào góc chơi. - Trẻ tự phân vai chơi trẻ chơi đoàn kết - Cô quan sát hướng dẫn trẻ chơi khi gặp khó khăn. - Cô quan sát bao quát trẻ chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét vai chơi của mình của bạn. - Cô nhận xét động viên khuyến khích trẻ. 2. Góc xây dựng: Xây vườn bách thú. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu khác nhau để xếp và xây dựng vườn bách thú. - Biết sử dụng nguyên vật liệu xếp một cách sáng tạo và thể hiện ý tưởng của mình khi xây dựng. - Trẻ chơi đoàn kết vui vẻ và biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi. 2.2. Chuẩn bị: - Bộ đồ chơi lắp ghép - Gạch, các nút ghép, các khối hình, các con vật nuôi
  5. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô hướng trẻ vào góc chơi. - Con thích chơi ở góc nào? - Hỏi trẻ cần những nguyên vật liệu gì để xây? - Cho trẻ về góc nhận đồ dùng ở góc chơi và bầu nhóm trưởng nhóm chơi * Quá trình chơi: - Cô hỏi trẻ cách xây: + Con định xây cái gì? + Xây như thế nào? + Ai sẽ là bác thợ cả? + Ai là người chở nguyên vật liệu? +Ai sẽ xây?... - Trẻ chơi sáng tạo đoàn kết với bạn. - Trong khi trẻ chơi cô bao quát trẻ chơi. - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét vai chơi của mình của bạn. - Cô nhận xét động viên trẻ 3. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết hát, hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc. - Thể hiện được một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết với các bạn trong nhóm. 3.2. Chuẩn bị: - Tranh góc - Một số dụng cụ âm nhạc: Phách tre, xắc xô, trống da 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ về góc chơi và trò chuyện về chủ đề. - Cô giới thiệu hoạt động. * Qúa trình chơi: - Cô cho trẻ tự phân vai nhau trong khi chơi + Ai là người dẫn chương trình? + Ai là ca sĩ?....
  6. - Cô cho trẻ hoạt động - Khuyến khích trẻ trong giờ hoạt động. - Trẻ chơi ngoan, đoàn kết với bạn trong khi chơi. * Nhận xét sau khi chơi. - Cô cho trẻ nhận xét các bạn với nhau. - Cô nhận xét chung. 4. Góc tạo hình: Nặn các con vật. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có một khối. - Thể hiện được một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi - Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn. 4.2. Chuẩn bị: - Mẫu nặn - Đất nặn, bảng con, khăn lau 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ về góc chơi và trò chuyện về chủ đề. - Cô giới thiệu hoạt động. * Qúa trình chơi: - Cô cho trẻ tự phân vai nhau trong khi chơi + Con sẽ nặn con vật gì? + Nặn như thế nào?.... - Cô cho trẻ hoạt động - Khuyến khích trẻ trong giờ hoạt động. - Trẻ chơi ngoan, đoàn kết với bạn trong khi chơi. * Nhận xét sau khi chơi. - Cô cho trẻ nhận xét các bạn với nhau. - Cô nhận xét chung và giáo dục trẻ giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn. 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. 5.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách chăm sóc hoa. - Trẻ có kỹ năng khi thực hiện chăm sóc hoa. - Yêu quí, chăm sóc và bảo vệ hoa. 5.2. Chuẩn bị:
  7. - Dụng cụ chăm sóc cây. - Khăn lau tay, nước 5.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề. - Hướng trẻ vào góc hoạt động. - Cho trẻ tự phân và nhận vai chơi * Qúa trình chơi: - Trẻ về góc chơi - Cô hỏi trẻ: Muốn cho hoa xanh tốt các con cần phải làm gì? - Ngoài tưới hoa chúng mình còn làm gì nữa? - Cô hướng dẫn trẻ cách chăm sóc hoa. - Cho trẻ thực hiện, cô bao quát quan sát, giúp đỡ trẻ * Nhận xét sau khi chơi: - Cô nhận xét sau khi chơi xong - > Giáo dục trẻ: Yêu quí, chăm sóc và bảo vệ hoa. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện cùng trẻ về làn đường bé đi. 2. Hoạt động học: TUNG BẮT BÓNG VỚI CÔ ( BẮT ĐƯỢC 3 LẦN LIÊN TIẾP KHÔNG RƠI BÓNG KHOẢNG 2,5M) TRÒ CHƠI: GIEO HẠT 2.1. Mục đích, Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài tập, biết chơi trò chơi. - Trẻ thực hiện được vận động: Tung bắt bóng với cô. * Kỹ năng: - Trẻ nhanh nhẹn, khéo léo trong thực hiện vận động. * Thái độ: - Trẻ chú ý lắng nghe và hứng thú tham gia vào trong hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Quả bóng.
  8. - Sân tập sạch sẽ, an toàn cho trẻ. * Chuẩn bị của trẻ: - Quần áo gọn gàng 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân kết hợp các kiểu đi khác nhau: Đi thường, đi bằng mũi chân, đi bằng gót chân... * Hoạt động 2: Trọng động. a. Bài tập phát triển chung: - Động tác tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên ( 3 lần x 4 nhịp) - Động tác lườn: Quay sang trái, sang phải (2 lần x 4 nhịp) - Động tác chân: Co duỗi chân (2 lần x 4 nhịp) (Tập kết hợp với bài: Rửa mặt như mèo) b. Vận động cơ bản: Tung bắt bóng với cô. - Cô giới thiệu tên bài tập + Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích động tác - Hỏi lại trẻ tên bài tập? + Cô tập mẫu lần 2: Giải thích động tác - Cô mời 3 trẻ lên tập mẫu (cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Mời nhóm trẻ lên tập. - Cô sửa sai cho trẻ - Hỏi lại trẻ tên bài tập? - Cho hai đội lên thi đua tập. - Khuyến khích động viên khen trẻ. c. Trò chơi: Gieo hạt. - Cô giới thiệu luật chơi và cách chơi - Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần. - Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ làm chim bay đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng quanh sân rồi cho trẻ vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Cửa hàng bán các con vật. * Góc học tập - sách: Xem tranh ảnh về chủ đề. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề.
  9. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Nhổ cỏ bồn hoa. * Trò chơi: Tạo dáng. * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết nhổ cỏ bồn hoa cùng cô. - Rèn cho trẻ kỹ năng tự lập. - Biết chăm sóc và bảo vệ hoa, giáo dục trẻ biết rửa tay sạch sẽ sau khi nhặt cỏ xong. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm, nước, khăn lau 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhổ cỏ bồn hoa. - Cô trò chuyện hướng trẻ vào nội dung buổi hoạt động - Cho trẻ quan sát vườn hoa: Trong vườn có những loại hoa gì? - Chúng mình thấy hoa có đẹp không? - Hỏi trẻ muốn cho hoa xanh tốt thì các con phải làm gì? - Ở nhà bạn nào có vườn hoa? - Con đã nhổ cỏ như thế nào? - Cô mời trẻ nhắc laị cách nhổ cỏ của trẻ - Cô hướng dẫn trẻ cách nhổ cỏ vườn hoa - Cho trẻ thực hiện nhổ cỏ vườn hoa - Cô bao quát giúp đỡ trẻ khi cần thiết. - > giáo dục trẻ rửa tay sạch sẽ sau khi nhổ cỏ và phải biết chăm sóc vệ bảo vệ hoa * Hoạt động 2: Trò chơi: Tạo dáng. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi, nhận xét sau mỗi lần chơi khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời - Trẻ chơi cô chú ý quan sát, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích.
  10. * Nghe hát: Chú voi con - Cô giới thiệu tên bài nghe hát. - Cô hát cho trẻ nghe 1-2 lần. - Mời trẻ hát hưởng ứng cùng cô. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện về các con vật sống trong rừng 2. Hoạt động học: QUAN SÁT CON VOI 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhận biết tên gọi, đặc điểm nổi bật, môi trường sống của con voi. * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kỹ năng nghe, nhìn, quan sát và trả lời câu hỏi rõ ràng. * Thái độ:
  11. - Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật nuôi trong rừng. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh con voi * Chuẩn bị của trẻ: - Bàn ghế đủ cho trẻ ngồi. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cho trẻ hát bài “ Chú voi con ở bản đôn ” - Cô dẫn dắt trẻ vào nhà. * Hoạt động 1: Cho trẻ quan sá t tranh “con voi”. + Cô đưa tranh con voi ra hỏi trẻ: - Đây là con gì? “ Con voi” - Cô phát âm 2- 3 lần - Cho cả lớp phát âm. - Tổ, nhóm, cá nhân trẻ phát âm. - Con voi nó sống ở đâu? - Nó ăn gì? - Nó có những đặc điểm gì? ( Đầu, mình, chân, đuôi) - Cô chỉ vào từng bộ phận hỏi trẻ và cho trẻ phát âm. - Cô hỏi trẻ: Con voi có mấy chân? => cho trẻ đếm => Cô khái quát lại về 1 số đặc điểm của con voi. - Con voi là con vật rất to khỏe, nó sống ở trong rừng, nó sống theo đàn, nó còn biết đánh giặc, làm xiếc mua vui cho mọi người nữa đấy. Nó là con vật quý hiếm cho nên chúng ta phải biết bảo vệ chúng. * Hoạt động 2: Trò chơi: Tạo dáng - Cô giới thiệu tên trò chơi, luật, cách chơi. - Cô cho trẻ chơi 2- 3 lần. - Khuyến khích động viên trẻ chơi - Nhận xét giờ học. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây vườn bách thú. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần)
  12. 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây hoa mẫu đơn. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên gọi, một số dặc điểm của cây. - Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát và ghi nhơ có chủ định. - Biết trồng, chăm sóc và bảo vệ cây. 4.2. Chuẩn bị: - Cây hoa mẫu đơn. - Đồ chơi ngoài trời 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây hoa mẫu đơn. - Cho trẻ nhẹ nhàng đi ra sân, đến địa điểm hoạt động cô hỏi trẻ. - Đây là cây gì? - Cho cả lớp nói từ: cây hoa mẫu đơn - Cho trẻ nhận xét đặc điểm cây hoa. - Cô chỉ vào một số đặc điểm và yêu cầu trẻ nói. - Cô khái quát lại một số đặc điểm của cây. - Muốn cho cây xanh tốt thì các con phải làm gì? - Cô khái quát lại, giáo dục trẻ biết trồng và chăm sóc cây. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời - Trẻ chơi cô chú ý quan sát, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Gộp hai nhóm đối tượng trong phạm vi 4 và đếm. - Cô xếp mèo ra và hỏi trẻ cô có mấy con mèo đây? - Cho trẻ đếm - Muốn con mèo có số lượng là 4 chúng ta phải làm gì? - Phải gộp mấy con mèo nữa? - Cô cho trẻ đếm (tất cả là 4 con mèo) - Bây giờ cô có hai cái ô, cô tặng cho hai con mèo (xếp xuống bên dưới hai con mèo) - Số ô và số mèo có bằng nhau không? Cho trẻ đếm - Muốn số ô bằng với số con mèo chúng mình phải làm gì?
  13. - Chúng mình phải gộp mấy cái ô nữa? => Muốn có số ô bằng với số con mèo chúng mình phải thêm hai cái ô nữa? - Cho trẻ đếm - Tất cả có mấy con mèo? - Có mấy cái ô? - Số ô và mèo đã bằng nhau chưa và có số lượng là mấy? - Cô có bao nhiêu cách gộp số lượng 4. - Cho cả lớp nhắc lại cùng cô 2- 3 lần. - Nhận xét tuyên dương khen trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ tư ngày 1 tháng 1 năm 2025 Nghỉ tết dương lịch
  14. Thứ năm ngày 2 tháng 1 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện về cachs chăm sóc bảo vệ con vật. 2. Hoạt động học: THƠ: ONG VÀ BƯỚM 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả. - Trẻ hiểu nội dung bài thơ: Ong và bướm. - Tăng cường tiếng việt: Ong và Bướm, chơi rong, đang bay vội.... * Kỹ năng: - Giúp trẻ đọc diễn cảm bài thơ: Ong và bướm. - Phát triển ngôn ngữ, mở rộng vốn từ cho trẻ. * Thái độ: - Qua bài thơ giáo dục trẻ ngoan ngoãn, vâng lời mẹ. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh vẽ nội dung bài thơ * Chuẩn bị của trẻ: - Trẻ ngồi hình chữ u 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô trò chuyện hướng trẻ vào bài * Hoạt động 1: Cô đọc diễn cảm. - Cô đọc diễn cảm lần 1: (Không tranh) - Hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả? - Cô đọc diễn cảm lần 2: ( Kết hợp xem tranh) - Cho trẻ đọc từ: Ong và Bướm , trong từ Ong và Bướm có chữ cái o, ơ - Cô giới thiệu nội dung bài thơ. * Hoạt động 2: Đàm thoại – trích dẫn - Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? - Trong bài thơ có những ai? - Ai đã lượn ở vườn hồng? - Bướm trắng đã gặp ai? - Ong đang làm gì?
  15. Trích dẫn: “Con bướm trắng . Đang bay vội” - Bướm rủ ong đi đâu? - Ong có đi chơi với bướm không? - Ong trả lời như thế nào? Trích dẫn: “ Bướm liền gọi Tôi còn bận” - Vì sao ong không đi chơi với bướm? - Mẹ ong dặn ong điều gì? Trích dẫn: “Mẹ tôi dặn ..Mẹ không thích” Giải thích từ: “Chơi rong” là tự đi chơi mà không xin phép mẹ - Giữa bạn ong và bạn bướm con thích bạn nào? - Vì sao? =>Giáo dục trẻ: Các con ở nhà ngoan ngoãn vâng lời mẹ dặn và không được đi chơi khi mẹ chưa cho phép nhé. * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ. - Cô cho cả lớp đọc thơ 3- 4 lần. - Trẻ đọc thơ theo tổ, nhóm, cá nhân. ( Cô chú ý lắng nghe và sửa sai cho trẻ) - Cô cho cả lớp đọc lại 1 lần. - Hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả? -> Cô nhận xét tuyên dương trẻ 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xây vườn bách thú. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Chơi với nước. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết chơi với nước. - Luyện cho trẻ thói quen quan sát, nhanh nhẹn trong khi chơi. - Trẻ vui chơi đoàn kết. 4.2. Chuẩn bị: - Đồ chơi với nước - Hột hạt
  16. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi với nước. - Cho trẻ làm đoàn tàu đi sân. - Hôm nay cô tổ chức cuộc thi ai khéo chúng mình có muốn tham gia không? - Chúng mình sẽ chơi với nước theo ý thích của mình nhé. - Cô hỏi trẻ sẽ chơi như thế nào? - Cô hướng dẫn trẻ cách chơi với nước khi cần - Cô cho trẻ chơi. - Cô bao quát giúp đỡ trẻ. - Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do - Cô phát đồ dùng cho trẻ tự chọn - Cô cho trẻ chơi theo nhóm - Cô chú ý nhắc trẻ chơi đoàn kết, sạch sẽ. - Nhận xét tuyên dương sau hoạt động 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Đọc thơ: Đàn ong vàng chăm chỉ. - Cô giới thiệu tên bái thơ: Đàn ong vàng chăm chi, tác giả. - Cô cho trẻ đọc bài thơ 2-3 lần. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  17. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 3 tháng 1 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện về các con vật sống trong rừng. 2. Hoạt động học: DẠY HÁT: CON CHIM NON NGHE HÁT: CON CHIM VÀNH KHUYÊN TRÒ CHƠI: ĐOÁN TÊN BẠN HÁT 2.1. Mục đích, yêu cầu. * Kiến thức: - Trẻ nhớ bài hát, tên tác giả. - Trẻ hát thuộc bài hát: Con chim non. - Biết chơi trò chơi. * Kỹ năng: - Hát đúng giai điệu lời ca bài hát. * Thái độ: - Giáo dục trẻ yêu quí, bảo vệ các loại chim. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Mũ chóp kín * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô đọc câu đố về con chim cho trẻ đoán - Hướng trẻ vào bài * Hoạt động 1: Dạy hát: Con chim non - Cô giới thiệu tên bài hát, tác giả
  18. - Cho trẻ nhắc lại 2- 3 lần - Cô hát cho trẻ nghe - Cô giới thiệu nội dung bài hát-> giáo dục trẻ yêu quí, bảo vệ các loại chim. - Dạy trẻ hát dưới nhiều hình thức khác nhau - Cô lắng nghe sửa sai cho trẻ. - Hỏi lại tên bài hát - Cho cả lớp hát lại 1 lần * Hoạt động 2: Nghe hát: Con chim vành khuyên - Cô có 1 bài hát nói về 1 chú chim rất là ngoan và lễ phép với mọi người các con có muốn nghe không? – Bài hát có tên là:” Con chim vành khuyên” - Cô hát cho trẻ nghe 2- 3 lần - Giới thiệu nội dung - Cô hát lại và khuyến khích trẻ hát cùng cô - Cô nhận xét chung. * Hoạt động 3: Trò chơi: Đoán tên bạn hát - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Nhận xét tuyên dương khen trẻ. * Kết thúc: Nhận xét giờ học. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Cửa hàng bán các con vật. * Góc tạo hình: Nặn các con vật. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi “Lộn cầu vồng”. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi: Lộn cầu vồng. - Rèn luyện yếu tố chất nhanh nhẹn. - Trẻ chơi đoàn kết, hứng thú tham gia trong hoạt động. 4.2. Chuẩn bị: - Chiếu đủ cho trẻ ngồi.
  19. - Địa điểm, sân chơi sạch sẽ, rộng rãi, an toàn. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi “ Lộn cầu vồng”. - Cô giới thiệu trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi: Cô cho 2 trẻ quay mặt vào nhau, nắm tay nhau, sau đó vừa đọc “ Lộn cầu vồng Nước sông nước chảy .......................... Ra lộn cầu vồng” Khi đọc đến câu cuối cùng cho trẻ lộn người quay sau lưng lại. - Tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát khuyến khích trẻ. - Nhận xét tuyên dương khen trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Trẻ chơi cô bao quát trẻ. - Cô quan sát trẻ chơi, đảm bảo an toàn 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Múa hát, đọc thơ và trưng bày sản phẩm: - Cô giới thiệu buổi hoạt động. - Cô gợi ý các bài hát, bài thơ trong chủ đề. - Tuần này chúng mình được học chủ đề gì? - Cho trẻ nhắc lại tên chủ đề đã học - Có những bài thơ, bài hát gì về côn trùng và chim? - Cô hướng dẫn trẻ cùng trưng bày sản phẩm. - Nhận xét tuyên dương khen trẻ. - > Cô nhận xét và giáo dục trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  20. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................