Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Mầm - Tuần 10: Đồ dùng gia đình bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Mầm - Tuần 10: Đồ dùng gia đình bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_khoi_mam_tuan_10_do_dung_gia_dinh.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Mầm - Tuần 10: Đồ dùng gia đình bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- TUẦN 10: ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH BÉ ( Thời gian: Từ ngày 11/11 – 15/11/2024) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 11/11 12/11 13/11 14/11 15/11 điểm + Đón trẻ: Cô đón trẻ vào lớp dạy trẻ cách chào hỏi cô giáo và người thân. + Trò chuyện: - Trò chuyện về đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng đồ chơi. Đón trẻ, + Chơi theo ý thích chơi,thể + Thể dục sáng: dục sáng - Hô hấp: Hít vào thở ra. - Tay: Co và duỗi tay - Bụng: Quay người sang trái, sang phải. - Chân: Ngồi xổm, đứng lên. (Tập kết hợp theo bài: Cả nhà thương nhau) Bật xa 20- Trò chuyện Đếm trên Thơ: Nặn cái Hoạt 25 cm. về về một số đối tượng Chiếc quạt thìa động học Trò chơi: đồ dùng trong phạm nan Cáo và thỏ trong gia vi 2 và đếm đình. theo khả năng. * Góc phân vai: Nấu ăn Chơi, * Góc xây dựng: Xây khu vườn nhà bé hoạt động * Góc tạo hình: Nặn các đồ dùng trong gia đình ở các góc * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa * Hoạt động có mục đích: - Quan sát cái bát - Nhổ cỏ bồn hoa - Trò chuyện về một số đồ dùng trong gia đình Chơi - Dạy trẻ trò chơi: Chơi với các ngón tay ngoài trời - Chơi với nước * Trò chơi : - Cáo và thỏ; Con muỗi * Chơi tự do.
- - Giờ ăn: Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe(Uống Vệ sinh nước đã đun sôi, ăn thức ăn đã nấu chín ) ăn, ngủ - Giờ ngủ: Ngủ đủ giấc, đúng giờ. - Vệ sinh: Rửa tay sạch sẽ trước, trong và sau khi ăn xong. - Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho giờ học khám phá ngày hôm sau - Trò chuyện về một số quy định ở gia đình ( để đồ dùng đồ chơi đúng Chơi, chỗ...) hoạt động - Ôn nội dung bài học buổi sáng: Đếm trên đối tượng trong phạm vi 2 theo ý và đếm theo khả năng. thích - Nhận biết và phòng tránh những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng - Múa, hát, đọc thơ, trưng bày sản phẩm. - Nêu gương cuối ngày. - Vệ sinh Trả trẻ - Chơi tự do - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về - Dạy trẻ biết chào hỏi lễ phép với người lớn. Ngày tháng năm 2024 Phó hiệu trưởng Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn. - Trẻ tập đúng đều các động tác. - Rèn cho trẻ thói quen tập thể dục buổi sáng. 2. Chuẩn bị: - Tăng âm, loa đài, sân bãi sạch sẽ. - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát: ‘‘Đoàn tàu nhỏ xíu’’, kết hợp các kiểu đi. - Sau đó xếp thành 2 hàng dọc, dãn cách đều nhau. * Trọng động: - Trẻ tập các động tác kết hợp bài hát “ Cả nhà thương nhau + Động tác hô hấp: Hít vào thở ra. + Động tác tay: Co và duỗi tay - TTCB: Đứng thẳng, tay thả xuôi - Nhịp 1: Co tay - Nhịp 2: Duỗi thẳng tay ra phía trước - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về TTCB + Động tác bụng: Quay người sang trái, sang phải. - TTCB : Đứng thẳng, tay thả xuôi - Nhip 1: Hai tay chống hông - Nhịp 2: Quay người sang trái - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về TTCB + Động tác chân: Ngồi xổm, đứng lên. - TTCB: Đứng thẳng, hai chân song song sát cạnh nhau. - Nhịp 1: Đứng thẳng, hai tay chống hông. - Nhịp 2: Ngồi xổm xuống. - Nhịp 3: Đứng thẳng lên - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị * Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân rồi vào lớp. .
- Chơi hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Nấu ăn 1.1. Yêu cầu: - Thể hiện được một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi phân vai: Nấu ăn - Rèn cho trẻ kỹ năng giao tiếp rõ ràng. - Biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi và chơi đoàn kết với nhau 1.2. Chuẩn bị: - Một số đồ dùng nấu ăn và các loại rau củ quả . 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi. - Cô trò chyện về góc chơi. Cho trẻ nhận góc chơi và về góc chơi của mình * Qúa trình chơi. - Phân công việc cho từng thành viên trong nhóm chơi: + Ai sẽ đóng vai là người chế biến? + Ai là người nấu? + Nấu như thế nào?.... - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô quan sát và giúp đỡ trẻ khi cần. - Khuyến khích trẻ giao lưu với nhau khi chơi. * Nhận xét sau khi chơi. - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. - Cô cùng trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Xây khu vườn nhà bé. 2.1. Yêu cầu: - Thể hiện được một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi ở góc chơi: xây dựng: Xây khu vườn nhà bé - Trẻ có kỹ năng sử dụng các khối gạch xếp thành mô hình khu vườn - Bảo vệ và giữ gìn ngôi nhà. 2.2. Chuẩn bị: - Gạch, cây xanh... - Hàng rào. 2.3. Tiến trình hoạt dộng: * Thỏa thuận trước khi chơi. - Cô trò chuyện hướng trẻ vào góc chơi - Cho trẻ về góc chơi, cô giúp trẻ phân công công việc cho nhau, giúp trẻ biết cách xây thành khu vườn nhà bé.
- * Qúa trình chơi. - Trẻ cùng nhau xây khu vườn nhà bé: - Cô hỏi trẻ cách xếp: + Con định xây cái gì?. Xây như thế nào? + Ai sẽ là bác thợ cả?. Ai là người chở nguyên vật liệu?. Ai sẽ xây?... - Trẻ chơi sáng tạo đoàn kết với bạn. - Trong khi trẻ chơi cô bao quát trẻ chơi. - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. * Nhận xét sau khi chơi. - Cho trẻ tự nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét chung cất dọn đồ chơi. 3. Góc tạo hình: Nặn các đồ dùng trong gia đình. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ nặn được các đồ dùng trong gia đình. - Trẻ có kỹ năng lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo ra các sản phẩm có 1 khối - Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình. 3.2. Chuẩn bị: - Đất nặn, bảng con. 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu hoạt động. - Cho trẻ chọn góc chơi và về góc. * Qúa trình chơi: - Cô cho trẻ chơi + Con nặn đồ dùng gì?. Nặn cái gì trước?. Nặn cái gì sau?.... - Cô cho trẻ thực hiện. * Nhận xét sau khi chơi. - Cô cho trẻ nhận xét các bạn với nhau. - Cô nhận xét chung. 4. Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết cách chăm sóc cho hoa (Nhổ cỏ, lau lá, nhặt lá vàng, tưới nước ) - Trẻ có kỹ năng tự phục vụ. - Yêu quí, chăm sóc và bảo vệ hoa. 4.2. Chuẩn bị - Dụng cụ chăm sóc hoa
- 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề - Hướng trẻ vào góc hoạt động - Cho trẻ tự phân và nhận vai chơi * Qúa trình chơi: - Trẻ về góc chơi - Cô hỏi trẻ: + Muốn chăm sóc hoa các con cần phải có gì? + Mời cá nhân trẻ kể - Cho trẻ kể những đồ dùng dụng cụ trồng hoa - Cô hướng dẫn trẻ cách chăm sóc hoa - Cho trẻ tự lấy đồ dùng chăm sóc hoa - Cho trẻ thực hiện chăm sóc hoa - Cô bao quát quan sát, giúp đỡ trẻ * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét giữa các nhóm với nhau - Cô nhận xét - > Giáo dục trẻ: Yêu quí, chăm sóc và bảo vệ hoa KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện về đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng đồ chơi: 2. Hoạt động học: BẬT XA 20 - 25 CM TRÒ CHƠI: CÁO VÀ THỎ 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ thể hiện nhanh, mạnh, thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động: Bật t xa 20- 25 cm. * Kỹ năng: - Trẻ tcó kỹ năng nhanh, mạnh, thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động: Bật. * Thái độ: - Giáo dục trẻ có ý thức tập luyện. 2.2. Chuẩn bị:
- - Sân tập sạch sẽ - Trang phục gọn gàng, thoải mái. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân kết hợp các kiểu đi khác nhau: Đi thường, đi bằng mũi chân, đi bằng gót chân... * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: - Động tác tay: Co và duỗi tay( 2 lần x 4 nhịp) - Động tác bụng: Quay người sang trái, sang phải(2 lần x 4 nhịp) - Động tác chân: Ngồi xổm, đứng lên(3 lần x 4 nhịp) (Tập kết hợp với bài: Cả nhà thương nhau) b. Vận động cơ bản: Bật xa 20- 25 cm. - Cô giới thiệu tên bài vận động: + Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích động tác - Hỏi lại trẻ tên bài vận động + Cô tập lần 2: Kết hợp giải thích động tác - Cô mời 2 trẻ lên tập mẫu(cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Mời lần lượt lần cá nhân trẻ lên tập. - Cô sửa sai cho trẻ - Cô động viên khuyến khích trẻ tập. - Hỏi lại trẻ tên bài tập? (Cho trẻ nhắc lại tên bài tập) c. Trò chơi: Cáo và thỏ. - Cô giới thiệu luật chơi và cách chơi - Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần. - Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ làm chim bay đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân rồi cho trẻ đi vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Nấu ăn * Góc xây dựng: Xây khu vườn nhà bé * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. ( Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời : * Hoạt động có mục đích: Quan sát cái bát * Trò chơi: Cáo và thỏ 4.1. Yêu cầu :
- - Trẻ quan tâm, hứng thú với các sự vật, hiện tượng gần gũi, như chăm chú quan sát sự vật, hiện tượng; hay đặt câu hỏi về đối tượng. - Rèn cho trẻ khả năng quan sát và ghi nhớ, cung cấp vốn từ cho trẻ. - Biết giữ gìn bát cẩn thận 4.2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ - Cái bát 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cái bát - Cô trò chuyện hướng trẻ vào nội dung buổi hoạt động - Chúng mình cùng xem cô có gì đây? - Cho trẻ nhắc lại từ: cái bát - Cô cho trẻ quan sát và trò chuyện với trẻ về đặc điểm, nổi bật, công dụng và cách sử dụng của cái bát. = > Cô khái quát lại. - Giáo dục trẻ: Biết giữ gìn bát cẩn thận * Hoạt động 2: Trò chơi: Cáo và thỏ. - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi. - Cô hướng dẫn tổ chức cho trẻ chơi. - Động viên khuyến khích trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho giờ học khám phá ngày hôm sau. - Ở nhà chúng mình có những đồ dùng gì? - Cô mời một số trẻ kể - Những đồ dùng mà chúng mình vừa kể là đồ dùng được dùng ở đâu? - Về nhà chúng mình cùng tìm hiểu xem ở nhà chúng mình có đồ dùng gì để ngày mai kể cho cô và các bạn biết nhé. - Bây giờ cô con mình cùng sắp xếp những đồ dùng gia đình lên kệ đồ chơi để mai chúng mình học nhé và chơi nhé .. 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ -Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
- . . Những vấn đề cần lưu ý: . . Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện về đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng đồ chơi: 2. Hoạt động học: TRÒ CHUYỆN VỀ MỘT SỐ ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết đặc điểm, công dụng, cách sử dụng một số đồ dùng trong gia đình.(Bát, thìa) * Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng nhìn, sờ để nhận ra đặc điểm nổi bật của một số đồ dùng. * Thái độ: - Trẻ biết giữ gìn và vệ sinh sạch sẽ đồ dùng trong gia đình. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô. - Bát, thìa.
- - 2 ngôi nhà - Nhạc bài hát: Trời nắng, trời mưa. * Chuẩn bị của trẻ. - Tâm thế thoải mái. - Tranh lô tô bát, thìa. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô trò chuyện hướng trẻ vào bài * Hoạt động 1: Quan sát, trò chuyện + Quan sát cái bát: - Trời tối, trời sáng - Khi tỉnh dậy chúng mình thấy có gì đây? - Bạn nào có nhận xét gì về cái bát này! - Nếu trẻ không nhận xét được cô cho trẻ nhìn, sờ cái bát - Các con thấy cái bát này có đặc điểm gì? - Cô cho trẻ nói: Miệng bát, lòng bát và đế bát. - Miệng bát giống hình gì? (Cô chỉ vào miệng bát) - Ngoài miệng bát ra bát còn có gì nữa? - Lòng bát và đế bát như thế nào? - Bát dùng để làm gì? - Cách sử dụng như thế nào? => Cô khái quát lại: Đây là cái bát, bát gồm có miệng bát, lòng bát và đế bát . Miệng bát có dạng hình tròn, lòng bát hơi sâu, đế bát bằng và có thể để được trên bàn. Bát dùng để đựng cơm, canh, thức ăn và là đồ dùng cần thiết trong gia đình. Khi chúng mình cầm bát thì chúng mình cầm bằng hai tay nhưng khi ăn cơm thì tay trái chúng mình lại cầm và giữ bát + Quan sát cái thìa: - Đây là cái gì ? - Chúng mình thấy cái thìa này như thế nào ? Có đặc điểm gì ? - Cho trẻ nhìn, sờ cái thìa - Trẻ không nói được cô gợi mở để trẻ trả lời - Cô chỉ vào cán thìa và lòng thìa giải thích để trẻ biết - Cô cho trẻ nói lòng thìa, cán thìa - Thìa dùng để làm gì ? ( cán thìa dùng để cầm, lòng thìa dùng để đựng cơm, đựng thức ăn). - Cách sử dụng như thế nào ?
- (Tương tự cô hỏi trẻ, nếu trẻ không trả lời được thì cô nói cho trẻ biết) =>Cô khái quát lại : Đây là cái thìa, thìa gồm có cán thìa và lòng thìa. Thìa dùng để xúc cơm, xúc thức ăn. Khi ăn chúng mình cầm thìa bằng tay phải và cầm vào cán thìa. Thìa cũng là đồ dùng cần thiết trong gia đình và người lớn đã phải vất vả mới làm ra, vì vậy các con cần phải giữ gìn cẩn thận và vệ sinh sạch sẽ. * Hoạt động 2 : Trò chơi: Về đúng nhà - Cách chơi: Mỗi bạn sẽ cầm trên tay lô tô bát hoặc thìa vừa đi vừa nghe nhạc bài: Trời nắng trời mưa. Khi nghe đến câu hát: Mưa to rồi, mưa to rồi chúng mình chạy nhanh về ngôi nhà có hình ảnh bát hoặc thìa mà giống với thẻ lô tô chúng mình cầm trên tay. - Luật chơi: Bạn nào về không đúng nhà có thẻ cầm trên tay sẽ phải nhảy lò cò. - Tổ chức cho trẻ chơi = > Kết thúc.Kiểm tra nhận xét kết quả 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Nấu ăn * Góc xây dựng: Xây khu vườn nhà bé * Góc tạo hình: Nặn các đồ dùng trong gia đình. ( Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời : * Hoạt động có mục đích: Nhổ cỏ bồn hoa * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết nhổ cỏ bồn hoa - Rèn cho trẻ kỹ năng tự lao động - Biết chăm sóc và bảo vệ hoa. 4.2. Chuẩn bị: - Bồn hoa - Nước rửa tay, khăn lau tay cho trẻ. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhổ cỏ bồn hoa - Cô cho trẻ nối đuôi nhau ra sân xếp thành hàng - Cô trò chuyện hướng trẻ vào buổi hoạt động - Cô dẫn trẻ đến bồn hoa - Cho trẻ quan sát một số loại hoa - Cô hướng dẫn trẻ cách nhổ cỏ - Cho trẻ thực hiện nhổ cỏ - Cô quan sát giúp đỡ trẻ
- => Nhận xét và giáo dục trẻ: Chăm sóc và bảo vệ hoa. * Hoạt động 2: Chơi tự do - Cô chia đồ dùng cho trẻ chơi - Cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Trò chuyện về một số quy định ở gia đình ( để đồ dùng đồ chơi đúng chỗ...) - Cô trò chuyện với trẻ về một số qui định ở gia đình: - Cô đưa một số tranh ảnh đồ dùng đồ chơi để đúng chỗ - Cho trẻ quan sát và nhận xét theo tranh - Cô hướng dẫn trẻ cách để đồ dùng đồ chơi đúng chỗ = > Nhận xét 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ -Kiến thức, kỹ năng của trẻ: . . Những vấn đề cần lưu ý: . .
- Thứ tư ngày 13 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện về đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng đồ chơi: 2. Hoạt động học: ĐẾM TRÊN ĐỐI TƯỢNG TRONG PHẠM VI 2 VÀ ĐẾM THEO KHẢ NĂNG 2.1. Mục đích - Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhận biết được 3 màu cơ bản (xanh, đỏ, vàng) - Trẻ biết đếm trên các đối tượng đến 2. - Trẻ nhận biết các nhóm đối tượng có số lượng là 1, 2. - Trẻ biết cách chơi trò chơi “Tìm nhà, Nhanh và đúng” * Kỹ năng: - Trẻ đếm từ 1-2 không bỏ sót, đếm không lặp lại các đối tượng. - Nêu được kết quả về số lượng của nhóm đồ vật có số lượng là 1, 2. - Thực hiện tốt trò chơi: “Tìm nhà” * Thái độ: - Trẻ có ý thức trong giờ học. 2.2. Chuẩn bị : * Chuẩn bị của cô. - 2 quả cam màu xanh, 2 quả cam màu đỏ, 2 quả cam màu vàng. - Bảng gài - Nhạc bài: “Cả nhà thương nhau”. - Que chỉ. - 2 mô hình nhà có gắn 1 - 2 chấm tròn. * Chuẩn bị của trẻ: - Mỗi trẻ 1 rổ đồ dùng: 2 quả cam màu xanh, 2 quả cam màu đỏ, 2 quả cam màu vàng.( Kích thước nhỏ hơn của cô) - Bảng (đủ cho mỗi trẻ một cái) - Bút sáp - Thẻ chấm tròn có số lượng là 1, 2 - Nhóm rau củ có số lượng là 1,2 vẽ trên giấy 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1:Ổn định tổ chức. - Cô và trẻ hát bài “Cả nhà thương nhau”. - Cô con mình vừa hát bài hát gì? Bài hát nói đến những ai? - Ba mẹ là người như thế nào?
- - Cô GD trẻ biết yêu quý vâng lời ông bà cha mẹ. * Hoạt động 2: Dạy trẻ đếm trên đối tượng trong phạm vi 2 và đếm theo khả năng a. Ôn nhận biết 1 và nhiều: - Bạn Lan Anh tặng gì cho chúng mình đây: + Các con thấy có mấy củ xu hào? + Có bao nhiêu củ khoai tây? + Có mấy cây bắp cải? + Có bao nhiêu củ cà rốt? (Kiểm tra, đếm – cả lớp cùng đếm) b. Dạy trẻ đếm trên đối tượng trong phạm vi 2 và đếm theo khả năng. - Hôm nay cô tặng cho chúng mình mỗi bạn một rổ đồ dùng, các con đi lấy đồ dùng mang về chỗ của mình nào - Trong rổ của các con có gì?(quả cam) - Các con tìm cho cô những quả cam màu xanh xếp ra nào. - Các con đã xếp giống cô chưa? Cùng đếm xem cô xếp được mấy quả cam màu xanh? - Các con đếm xem trên bảng của các con có bao nhiêu quả cam màu xanh? ( 1 - 2 tất cả là 2 quả cam màu xanh) (cho cá nhân trẻ đếm, cả lớp đếm) - Các con tìm và xếp cho cô những quả cam màu đỏ dưới những quả cam màu xanh nào, các con nhìn lên màn hình xem chúng mình đã xếp được giống cô chưa? Các con đếm cùng cô nào(cá nhân trẻ đếm, cả lớp đếm) - Trong rổ của các con còn có gì nữa? (quả cam màu vàng) - Các con xếp tất cả những quả cam màu vàng dưới những quả cam màu đỏ cho cô nào. - Cô cho trẻ đếm lại và nhắc lại về số lượng của từng nhóm quả. - Cô cho trẻ đếm và cất từng đồ dùng. - Vừa rồi cô thấy chúng mình rất giỏi, chúng mình cất đồ dùng về bàn cô thưởng chúng mình một trò chơi. * Hoạt động 3: Trò chơi: Tìm nhà: - Cách chơi. Mỗi bạn chọn cho mình một thẻ có gắn 1 hoặc 2 chấm tròn, các con hát theo nhac, sau khi nhạc tắt cô hô «tìm nhà tìm nhà» thì các con chạy thật nhanh về đúng nhà có số chấm tròn giống số chấm tròn có trong thẻ của mình. - Luật chơi: Ai về nhầm nhà sẽ phải nhảy bằng 2 chân về đúng nhà của mình. - Cô cho trẻ chơi 2 lần ( lần 2 cho trẻ đổi thẻ) ( Cô động viên khuyến khích trẻ) + Kết thúc: - Cô nhận xét, khen động viên trẻ.
- 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây khu vườn nhà bé * Góc tạo hình: Nặn các đồ dùng trong gia đình * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa ( Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về một số đồ dùng trong gia đình * Trò chơi: Cáo và thỏ 4.1. Yêu cầu. - Trẻ biết tên, đặc điểm, công dụng, cách sử dụng của một số đồ dùng trong gia đình - Rèn cho trẻ khả năng ghi nhớ. - Giáo dục trẻ giữ gìn đồ dùng trong gia đình 4.2. Chuẩn bị: - Bát, đũa, ấm, chén.. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về một số đồ dùng trong gia đình. - Cô dẫn trẻ sân và hướng trẻ vào nội dung buổi hoạt động - Cho trẻ đứng đội hình vòng tròn - Cô hỏi trẻ: + Gia đình con có những đồ dùng gì? + Cho trẻ kể tên(cô mời lần lượt trẻ để trẻ kể được) - Cho trẻ nhắc lại tên gọi, đặc điểm, màu sắc... những đồ dùng đó => Cô khái quát lại và giáo dục trẻ giữ gìn đồ dùng trong gia đình. * Hoạt động 2: Trò chơi: Cáo và thỏ - Cô phổ biến luật chơi , cách chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi => Động viên khuyến khích trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Ôn nội dung bài học buổi sáng: Đếm trên đối tượng trong phạm vi 2 và đếm theo khả năng - Cô cho trẻ tự ôn lại bài 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ
- -Kiến thức, kỹ năng của trẻ: . . Những vấn đề cần lưu ý: . . Thứ năm ngày 14 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện về đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng đồ chơi: 2. Hoạt động học: THƠ: CHIẾC QUẠT NAN 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài thơ: Chiếc quạt nan. - Trẻ đọc thuộc bài thơ và hiểu nội dung của bài thơ: Chiếc quạt nan. * Kỹ năng: - Trẻ đọc rõ ràng, diễn cảm bài thơ. - Phát triển ngôn ngữ, mở rộng vốn từ cho trẻ. * Thái độ: - Giáo dục trẻ yêu quý bà và các thành viên khác trong gia đình, biết thể hiện tình cảm với những người thân yêu. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị cho cô: - Tranh minh họa thơ.
- * Chuẩn bị cho trẻ: - Trẻ ngồi hình chữ u - Tâm thế vui vẻ, thoải mái. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú: - Cô và trẻ hát bài hát: “Cháu yêu bà” - Cô và các con vừa hát bài gì? - Bài hát nói về điều gì? - Các con đã làm gì để vui lòng bà? * Hoạt động 1: Đọc diễn cảm - Cô đọc mẫu lần 1 kết hợp cử chỉ điệu bộ, cô đọc rõ ràng. - Cô giới thiệu lại tên bài thơ. - Cô giới thiệu nội dung bài thơ: Bài thơ chiếc quạt nan nói về chiếc quạt nan rất đẹp có nan xanh, nan đỏ và bà quý cháu nên đã cho cháu chiếc quạt đó em bé ước bản thân mau lớn để quạt cho bà ngủ ngon. - Cô đọc mẫu lần 2 kết hợp với hình ảnh minh họa bài thơ. * Hoạt động 2: Đàm thoại, trích dẫn. Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? - Bà đã cho em bé cái gì? - Chiếc quạt như thế nào? “Bà cho cháu chiếc quạt Viền nan đỏ, nan xanh Chiếc quạt nhỏ xinh xinh” - Chiếc quạt có tác dụng gì? - Bạn nhỏ đã ước điều gì? “Em quạt gọi gió đến Ước gì em mau lớn Ngày đêm quạt cho bà Bà ngon giấc ngủ say Bàn tay em gọi gió? - Theo các con, bạn nhỏ trong bài thơ như thế nào? - Các con đã làm gì để ông bà, bố mẹ vui lòng? - Các con phải luôn yêu thương ông, bà, bố, mẹ, những người thân yêu trong gia đình. Cac con phải ngoan ngoãn vâng lời người lớn và biết thể hiện tình cẩm của mình với mọi người. * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ - Cô cho cả lớp đọc cùng cô 2 lần
- - Cho trẻ đọc thơ dưới nhiều hình thức khác nhau. (Cô lắng nghe sửa sai cho trẻ) - Hỏi lại trẻ tên bài thơ? Tác giả. - Cho cả lớp đọc lại 1 lần - Nhận xét, khen trẻ 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây khu vườn nhà bé * Góc phân vai: Nấu ăn * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa ( Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi: Chơi với các ngón tay * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi. - Phát triển cơ tay thông qua trò chơi. - Trẻ chơi đoàn kết, hứng thú tham gia trong hoạt động. 4.2. Chuẩn bị: - Trang phục gọn gàng. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi: Chơi với các ngón tay. - Cô trò chuyện cùng trẻ về nội dung của buổi hoạt động. - Cô cho trẻ nối nhau đi thành hàng dài ra sân và đứng theo hàng theo sự hướng dẫn của cô. - Cô tập trung trẻ lại và nói tên hoạt động: Dạy trò chơi: Chơi với các ngón tay - Cô cho trẻ nói tên trò chơi - Cô hướng dẫn trẻ cách chơi, luật chơi - Cách chơi: Cô nói một ngón tay nhúc nhích, hai, ba, bốn, năm ngón tay nhúc nhích. Đây là anh cả béo trục béo tròn(giơ ngón cái), anh hai chỉ đường(giơ ngón trỏ), anh ba cao nhất(giơ ngón giữa), anh tư hơi thấp(giơ ngón cạnh út, bé nhất là út em(giơ ngón út). Chúng mình nói và làm theo cô. - Luật chơi: Bạn nào chơi giơ không đúng ngón tay sẽ phảy nhảy lò cò. - Cho trẻ chơi - Cô động viên, khuyến khích trẻ chơi =>Nhận xét. * Hoạt động 2: Chơi tự do :
- - Cô cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời - Cô bao quát trẻ chơi đảm bảo an toàn 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Nhận biết và phòng tránh những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng - Cô cho trẻ xem video về bạn nhỏ chơi với cây bút chì và ngã bút đâm vào tay - Chúng mình vừa xem video nói về ai? - Bạn nhỏ bị thế nào? - Bạn ấy đã nghịch gì? - Các con có được chơi giống như bạn đó không? - Cô giới thiệu các vật gây nguy hiểm đến tính mạng như: Dao , Kéo, ổ điện, phích nước nóng . - Cô mời trẻ nêu tác hại khi chơi các vật dụng đó sẽ gây ra gì?... - Đây là những vật dụng rất nguy hiểm, chúng mình không được tự ý cầm , sờ - Nếu chúng mình sờ vào ổ điện đang có điện thì chúng mình sẽ bị điện giật rất nguy hiểm => Cô khái quát lại. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ -Kiến thức, kỹ năng của trẻ: . .
- Những vấn đề cần lưu ý: . . Thứ sáu ngày 15 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện về đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng đồ chơi: 2. Hoạt động học: NẶN CÁI THÌA 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết vận dụng các kiến thức cơ bản để nặn được hình cái thìa. * Kỹ năng: - Luyện kỹ năng lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo ra các sản phẩm có 1 khối * Thái độ: - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng trong gia đình, giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô - Mẫu nặn của cô * Chuẩn bị của trẻ: - Đất nặn, bảng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô cùng trẻ trò chuyện về một số đồ dùng trong gia đình - Hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại: - Chúng mình nhìn xem cô giáo có gì? - Bạn nào có nhận xét gì về mẫu nặn này ? - Đây là cái gì? Thìa dùng để gì? - Cái thìa này có gì khác so với thìa chúng mình ăn cơm hàng ngày? - Cô nặn cái thìa bằng màu gì? - Cô nặn như thế nào đây?....

