Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 9: Cô giáo của bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

pdf 22 trang cattuong 18/01/2026 1460
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 9: Cô giáo của bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_nha_tre_tuan_9_co_giao_cua_be.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 9: Cô giáo của bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. CHỦ ĐỀ 3: CÁC CÔ CÁC BÁC TRONG NHÀ TRẺ Thời gian thực hiện: 4 tuần; Từ ngày 04/11 – 29/11/2024 I. Môi trường giáo dục 1. Môi trường cho trẻ hoạt động trong lớp - Trang trí lớp theo chủ đề. - Tranh ảnh về chủ đề nhánh. - Đồ chơi ở các góc. - Tranh truyện: - Chuyện giờ ăn của bé. - Gà tơ đi học. - Tranh thơ: - Em đi nhà trẻ - Giờ ăn - Dụng cụ âm nhạc. - Bóng, vòng a. Góc thao tác vai: Nấu ăn; Cô giáo. * Tranh mẫu: Tranh bé đang nấu ăn. Tranh bé đóng vai làm cô giáo * Đồ dùng: Bộ đồ dùng, đồ chơi nấu ăn; sách vở.... b. Góc hoạt động với đồ vật: Xếp lớp học; Xếp đường đi; Xếp chồng 6 - 8 khối * Tranh mẫu: Tranh bé cùng các bạn đang xếp lớp học, xếp đường đi, xếp chồng khối * Đồ dùng: Bộ đồ chơi xếp hình, gạch đồ chơi, khối, búp bê c. Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về công việc của các cô các bác trong trường mầm non . * Đồ dùng: Tranh ảnh về công việc của các cô các bác trong trường mầm non d. Góc vận động: Chơi với bóng; Chơi với vòng * Đồ dùng: Bóng, vòng e. Góc nghệ thuật: Hát múa các bài hát, bài múa trong chủ đề “Các cô các bác trong nhà trẻ”; Hát, múa các bài hát trong chủ đề * Đồ dùng: Dụng cụ âm nhạc, mũ chóp, g. Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa * Đồ dùng: Dụng cụ chăm sóc cây, nước... 2. Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài trời - Sân chơi bằng phẳng sạch sẽ thoáng mát. - Cây, cát sỏi cho trẻ quan sát, trải nghiệm.
  2. - Đồ chơi ngoài trời bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn cho trẻ. II. Những mục tiêu cần điều chỉnh . . . . . . . . . .
  3. TUẦN 9: CÔ GIÁO CỦA BÉ Thời gian thực hiện: Từ ngày 04/11 đến ngày 08/11/2024 Thứ Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu 04/11 05/11 06/11 07/11 08/11 Thời điểm - Đón trẻ + Dạy trẻ một số hành vi văn hóa giao tiếp: Chào tạm biệt, cảm ơn, nói từ “dạ”, “vâng ạ” + Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định. - Trò chuyện sáng: Đón trẻ, chơi, + Trò chuyện cùng trẻ về cô giáo. thể dục sáng + Tăng cường tiếng việt cho trẻ: Dạy trẻ nói đủ câu tên cô giáo. - Chơi theo ý thích - Thể dục sáng: + Hô hấp: Tập hít vào thở ra. + Tay: Hai tay đưa sang ngang + Lườn: Vặn người sang hai bên + Chân: Đứng co duỗi từng chân - Tập kết hợp với bài hát: Cô và mẹ. Ném bóng Cô giáo Dạy trẻ Thơ: Di màu Chơi - về phía của bé nhận biết Em đi nhà Chiếc tập có trước phía trên, trẻ vòng chủ Trò chơi: phía dưới định Con bọ dừa so với bản thân trẻ Hoạt động - Góc thao tác vai: Nấu ăn chơi – Chơi - Góc hoạt động với đồ vật: Xếp lớp học tập hoạt - Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về công việc của các cô bác động trong trường Mầm non. góc - Góc nghệ thuật: Hát múa các bài hát, bài múa trong chủ đề” Các cô các bác trong nhà trẻ”
  4. * Hoạt động có mục đích: - Quan sát hoa Dạo - Nhặt lá rụng trên sân. chơi - Chơi với nước ngoài - Dạo chơi. trời - Dạy trẻ chơi trò chơi: Con muỗi * Trò chơi: Lộn cầu vồng; Ai nhanh nhất. * Chơi tự do. - Ăn: Xúc cơm, uống nước Ăn, ngủ, vệ sinh - Ngủ: Chuẩn bị chỗ ngủ - Vệ sinh: Tập một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau mặt. - Làm quen đất nặn. - Nghe lời nói với sắc thái tình cảm khác nhau. Chơi- tập buổi - Tập xâu vòng chiều - Tập vẽ các đường nét khác nhau. - Chơi trò chơi: Đuổi bắt. Ăn chính - Xúc cơm, uống nước - Vệ sinh - Chơi tự do Chơi, trả trẻ - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ - Trao đổi với phụ huynh Ngày tháng năm 2024 Phó hiệu trưởng Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
  5. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ bằng phẳng. 2. Tiến trình hoạt động * Khởi động. - Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân sau đó đứng thành hàng dọc dãn cách đều và khởi động theo nền nhạc: Vũ điệu rửa tay. * Trọng động. - Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp bài hát “Cô và mẹ” + Hô hấp: Tập hít vào thở ra + Động tác tay: Hai tay đưa sang ngang Tư thế chuẩn bị: Hai tay thả xuôi - Nhịp 1: Chân rộng bằng vai hai tay đưa sang ngang. - Nhịp 2: Hạ tay xuống - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị + Động tác lườn: Vặn người sang hai bên Tư thế chuẩn bị đứng nghiêm - Nhịp 1: Chân rộng bằng vai hai tay chống hông - Nhịp 2: Vặn người sang phải - Nhịp 3: Như nhịp1 - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Lần 2 đổi bên + Động tác chân: Đứng co duỗi từng chân Tư thế chuẩn bị: Đứng nghiêm - Nhịp 1: Tay chống hông, co chân trái - Nhịp 2: Duỗi chân - Nhịp 3: Tay chống hông, co chân phải - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị (Mỗi động tác tập 2 - 4 nhịp) * Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng sau đó về lớp.
  6. Chơi, hoạt động góc 1. Góc thao tác vai: Nấu ăn: 1.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách thể hiện vai chơi của mình. - Trẻ nói đúng từ “Nấu ăn” - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 1.2. Chuẩn bị: - Tranh mẫu - Đồ dùng: bộ đồ chơi nấu ăn... 1.3. Tiến trình hoạt động: - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề chơi. - Cô hướng dẫn cho trẻ một số kỹ năng chơi - Cho trẻ chơi nấu ăn, cô cùng chơi với trẻ. 2. Góc hoạt động với đồ vật: Xếp lớp học: 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết xếp lớp học với sự giúp đỡ của cô giáo. - Trẻ nói đúng từ “Xếp lớp học” - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: - Bộ đồ chơi xếp hình, gạch đồ chơi, khối, cỏ cây 2.3. Tiến trình hoạt động - Cô hướng dẫn trẻ cách xếp lớp học. - Cho trẻ thực hiện xếp lớp học - Trẻ xếp cô quan sát giúp đỡ trẻ khi trẻ gặp khó khăn. 3. Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về công việc của các cô bác trong trường Mầm Non. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách xem tranh với sự giúp đỡ của cô giáo. - Trẻ nói đúng từ “xem tranh” - Trẻ thích xem tranh. 3.2. Chuẩn bị: - Tranh ảnh về công việc của các cô bác trong trường Mầm non. 3.3. Tiến trình hoạt động: - Cô hướng dẫn trẻ cách xem tranh.
  7. - Tổ chức cho trẻ xem tranh và trò chuyện cùng nhau về nội dung tranh, cô chú ý quan sát giúp đỡ trẻ khi trẻ gặp khó khăn. 4. Góc nghệ thuật: Hát múa các bài hát, bài múa trong chủ đề: 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết hát và vận động 1 số bài hát trong chủ đề - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 4.2. Chuẩn bị: - Nhạc và lời các bài hát trong chủ đề 4.3. Tiến trình hoạt động: - Cô trò chuyện, hướng trẻ vào hoạt động - Tổ chức cho trẻ hát, múa. Cô chú ý quan sát giúp đỡ trẻ khi trẻ gặp khó khăn KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai, ngày 04 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện sáng: Trò chuyện cùng trẻ về cô giáo. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi – tập: 2. 1. Chơi - tập có chủ định: NÉM BÓNG VỀ PHÍA TRƯỚC Trò chơi: CON BỌ DỪA 2. 1. 1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài vận động cơ bản: Ném bóng về phía trước. - Thực hiện được bài tập cùng cô. * Kỹ năng: - Trẻ phối hợp vận động tay – mắt khi thực hiện vận động: Ném bóng về phía trước. * Thái độ: - Giáo dục trẻ tập luyện thể dục giúp cơ thể khỏe mạnh. 2. 1. 2. Chuẩn bị: - Sân sạch sẽ bằng phẳng 2.1.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Trò chuyện với trẻ về chủ đề
  8. - Cô dẫn dắt vào bài. * Hoạt động 1: Khởi động - Cô cho trẻ nối đuôi nhau làm đoàn tàu đi lại nhẹ nhàng theo cô 1 vòng xung quanh sân tập. Sau đó đứng thành 2 hàng ngang dãn cách đều. * Hoạt động 2: Trọng động a. Bài tập phát triển chung: Tập các động tác giống như bài thể dục sáng + Động tác bổ trợ: Động tác tay: Hai tay đưa ra sang ngang (Tập 3 lần x 4 nhịp) + Động tác lườn: Vặn người sang hai bên (Tập 2 lần x 4 nhịp) + Động tác chân: Đứng co duỗi từng chân (Tập 2 lần x 4 nhịp) b. Vận động cơ bản: Ném bóng về phía trước: - Cho trẻ đứng thành 2 hàng đối diện nhau. - Giới thiệu bài vận động động cơ bản: Ném bóng về phía trước. - Cô thực hiện lần 1: Không giải thích động tác. - Hỏi lại trẻ tên bài vận động. - Cô thực hiện lần 2: Giải thích động tác - Mời 2 trẻ thực hiện. - Cho trẻ thực hiện với hình thức: Cả lớp, tổ, cá nhân trẻ. - Cô quan sát sửa sai cho trẻ. - Hỏi lại trẻ tên bài vận động. - Cô củng cố lại và giáo dục trẻ chăm tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh. c. Trò chơi: Con bọ dừa. - Cô giới thiệu tên trò chơi: Con“ bọ dừa” - Phổ biến luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét, tuyên dương trẻ * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng một hai vòng rồi về lớp 2. 2. Chơi hoạt động góc: * Góc thao tác vai: nấu ăn * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp lớp học * Góc nghệ thuật: Hát múa các bài hát, bài múa trong chủ đề. (Thực hiện như soạn đầu tuần) 2. 3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát hoa * Chơi tự do.
  9. 2. 3. 1. Chuẩn bị: - Sân bằng phẳng sạch sẽ. 2. 3. 2 Tiến hành trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát hoa. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng ra sân đến địa điểm: - Cô hỏi: Trước mặt các con là gì? Cô giới thiệu và cho trẻ gọi tên hoa (Cô gợi ý cho trẻ quan sát đặc điểm của một số loại hoa, cho trẻ gọi tên từng loại hoa). - Muốn sân trường mình có nhiều hoa chúng mình phải làm gì? => Cô khái quát lại và giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô bao quát trẻ chơi. - Nhận xét, tuyên dương trẻ 3. Ăn, ngủ, vệ sinh. 4. Chơi – tập buổi chiều: * Làm quen đất nặn. - Cô cho trẻ làm quen với đất nặn, cô hướng cho trẻ tự chơi với đất nặn. 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  10. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ ba, ngày 05 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện sáng: Trò chuyện với trẻ về chủ đề - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi – tập. 2. 1. Chơi - tập có chủ định: CÔ GIÁO CỦA BÉ 2. 2. 1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nói được tên cô giáo, biết công việc hàng ngày của các cô giáo trong lớp * Kĩ năng: - Rèn kỹ năng lắng nghe, ghi nhớ có chủ đích * Thái độ: - Hứng thú tham gia vào hoạt động. 2. 1. 2 Chuẩn bị: - Tranh có hình ảnh cô giáo - Cho trẻ ngồi hình chữ U 2. 1. 3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. Cô cùng trẻ hát bài: “Cô và mẹ” - Trò truyện, đàm thoại về nội dung bài hát, dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Cô giáo của bé. - Cô giới thiệu bài: Cô giáo của bé - Cô đưa tranh Cô giáo ra cho trẻ quan sát và gợi hỏi: + Đố chúng mình biết ai đây? - Cô nói: Cô giáo. Cho cả lớp nói: 2 – 3 lần
  11. - Cho cá nhân trẻ nói: Cô giáo + Cô giáo mặc áo màu gì? - Cô nói: Màu xanh. Cho cả lớp nói: 2 – 3 lần. Cá nhân trẻ nói: - Trên tay cô giáo cầm cái gì? - Cô nói: Cái cặp. Cho cả lớp nói: 2 – 3 lần. Cá nhân trẻ nói + Cô giáo làm công việc gì? - Cô chốt lại: Đây là bức tranh cô giáo mặc áo dài màu xanh, trên tay cô cầm cái cặp để đựng sách vở, cô giáo làm công việ dạy học - Chúng mình có yêu quý cô giáo không? - Giáo dục trẻ yêu quý kính trọng cô giáo * Hoạt động 2: Củng cố. - Trò chơi: Ai chọn đúng - Cô giới thiệu trò chơi: Ai chọn đúng - Cách chơi: Cô chia cho mỗi trẻ một rổ đựng hình ảnh Cô giáo và hình ảnh Cô giáo dạy học. Trẻ chọn hình ảnh Cô giáo, Cô giáo dạy học theo yêu cầu của cô giơ lên và gọi tên hình ảnh được chọn - Luật chơi: Nếu chọn sai thì phải chọn lại - Cho trẻ chơi và bao quát trẻ - Nhận xét, tuyên dương trẻ 2. 2. Chơi, hoạt động góc: * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp lớp học. * Góc nghệ thuật: Hát múa các bài hát, bài múa trong chủ đề. * Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về công việc của các cô bác trong trường Mầm non. (Thực hiện như soạn đầu tuần) 2. 3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Nhặt lá rụng trên sân * Chơi tự do 2. 3. 1. Chuẩn bị: - Găng tay, xà phòng, nước rửa tay, thùng rác . 2. 3. 2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhặt lá rụng trên sân. - Các con nhìn xem trên sân trường mình có gì nào? - Muốn cho khuân viên trường sạch đẹp chúng ta phải làm gì? - Hôm nay cô con mình cùng nhau đi nhặt lá trên sân trường nhé!
  12. - Cô hướng dẫn trẻ cách nhặt và bỏ vào thùng rác => Giáo dục trẻ biết cách để rác vào đúng nơi quy định * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô bao quát trẻ chơi. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh. 4. Chơi – tập buổi chiều: * Nghe lời nói với sắc thái tình cảm khác nhau. - Cô cho trẻ nghe sắc thái và thể hiện tình cảm khác nhau - Sau đó cho trẻ nhận xét 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  13. Thứ tư, ngày 06 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện sáng: Trò chuyện cùng trẻ về cô giáo. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi – tập. 2.1. Chơi - tập có chủ định: DẠY TRẺ NHẬN BIẾTPHÍA TRÊN, PHÍA DƯỚI SO VỚI BẢN THÂN TRẺ 2. 1. 1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhận biết được phía trên, phía dưới của bản thân mình. - Trẻ nói đúng từ: phía trên – phía dưới * Kỹ năng: - Dạy trẻ kỷ năng định hướng phía trên – phía dưới của bản thân. * Thái độ: - Giáo dục trẻ có nề nếp khi thực hiện hoạt động. 2. 1. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô - Chùm bóng bay trên cao, dép, mũ, lồng đèn. * Chuẩn bị của trẻ - Mỗi trẻ có 1 mũ và 1 đôi dép 2. 1. 3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cho trẻ nghe bài hát: Cô và mẹ. Dẫn dắt vào bài * Hoạt động 1: Nhận biết phía trên - phía dưới so với bản thân trẻ. - Cô tặng các con món quà gì? Chùm bóng bay ở đâu rồi? - Làm thế nào để nhìn thấy được chùm bóng bay? - Vì sao phải ngẩng đầu lên mới thấy được bóng bay nhỉ? - Vì chùm bóng ở phía nào của các con? - Cô nhấn mạnh lại và cho trẻ đọc “Phía trên”. - Những gì mà ngẩng đầu lên mới thấy được thì gọi là phía trên. - Ngoài chùm bóng ra phía trên con còn có gì nữa? (Hỏi một số trẻ) - Cho trẻ chơi trò chơi “Giấu chân”- “Chân đâu”? - Chúng mình có nhìn thấy chân của chúng mình không nào? - Làm thế nào để nhìn thấy chân của chúng mình?
  14. - Vì sao phải cúi xuống mới nhìn thấy? - Vì chân ở phía nào của con? Cho trẻ nói: “phía dưới” - Cô nhấn mạnh những gì mà các con phải cúi xuống mới nhìn thấy được thì gọi là phía dưới. - Ngoài chân ra, phía dưới chúng mình còn có gì nữa? - Cho trẻ đọc bài đồng dao “Đi cầu đi quán” và lấy đồ dùng về chỗ ngồi. - Các con vừa đi đâu về? Con mua được đồ dùng gì? - Con hãy lấy mũ ra và đội lên đầu nào - Các con có nhìn thấy mũ không? Vì sao các con không nhìn thấy mũ? - Cho trẻ nói mũ nằm ở phía trên - Ngoài mũ ra thì các con còn mua được gì nữa? - Các con hãy mang dép vào chân nào. Làm thế nào để nhìn thấy dép? - Vì sao phải cúi xuống mới nhìn thấy dép? - Vì dép nằm ở phía nào của các con? - Cho trẻ đọc Phía“ dưới” - Cô vừa hướng dẫn cho chúng mình biết những phía nào nhỉ? * Hoạt động 2: Củng cố. + Trò chơi: Ai nhanh nhất: Cô cho trẻ chia thành 2 đội: Lần 1 chạy lên lấy những đồ dùng nằm ở phía Trên của các con và để vào rổ - Lần 2: Chọn những đồ dùng nằm ở phía dưới ,nếu đội nào lấy được nhiều và đúng thì đội đó sẽ dành chiến thắng - Cô kiểm tra kết quả chơi của hai đội sau mỗi lần chơi - Nhận xét – Tuyên dương trẻ 2. 2. Chơi, hoạt động góc: * Góc thao tác vai: Nấu ăn. * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp lớp học. * Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về công việc của các cô bác trong trường Mầm non. (Thực hiện như soạn đầu tuần) 2. 3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Chơi với nước. * Trò chơi: Lộn cầu vồng. 2. 3. 1. Chuẩn bị: - Bể nước, đồ chơi với nước
  15. 2. 3. 2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi với nước. - Cho trẻ ra sân tập trung để nói nội dung buổi hoạt động. - Cô chơi mẫu hướng dẫn trẻ cách chơi với nước - Tổ chức cho trẻ cùng chơi theo nhóm. - Cô quan sát cùng chơi với trẻ, nhắc trẻ khi chơi không được té nước vào nhau * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng. - Cô giới thiệu tên trò chơi. Phổ biến cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho trẻ trẻ chơi. 4. Chơi - tập buổi chiều: * Tập xâu vòng. - Cô phát đồ dùng, đồ chơi cho trẻ. Cô cho trẻ thực hiện theo ý hiểu - Hướng dẫn trẻ cách xâu vòng và cho trẻ thực hiênj. - Động viên, khuyến khích, khen ngợi trẻ. 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  16. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ năm, ngày 07 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện sáng: Trò chuyện cùng trẻ về cô giáo. - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi – tập. 2. 1. Chơi - tập có chủ định: Thơ: EM ĐI NHÀ TRẺ 2. 1. 1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, đọc được bài thơ cùng cô. * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng đọc thơ to, rõ ràng mạch lạc. * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 2. 2 Chuẩn bị: - Tranh minh họa nội dung bài thơ. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cho trẻ hát bài: “Đi nhà trẻ” trò chuyện với trẻ về bài hát. - Dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Đọc thơ diễn cảm. - Cô giới thiệu tên bài thơ, tác giả: - Cô đọc lần 1 cho trẻ nghe. - Cô vừa đọc xong bài thơ gì? Do ai sáng tác? - Cô đọc lần 2: Kết hợp tranh minh họa. - Nói nội dung: Bài thơ nói các con đi nhà trẻ em ngoan, em khỏe, về nhà được ba, mẹ khen * Hoạt động 2: Đàm thoại – Trích dẫn. - Cô đọc lần 3 cho trẻ nghe.
  17. - Cô vừa đọc xong bài thơ gì ? Do ai sáng tác? - Trong bài thơ nói về ai? - Em đi nhà trẻ có ngoan không? - Về nhà được ai khen? - Mai ngày lớn lên em làm công việc gì? - Giáo dục trẻ ngoan lễ phép, yêu quý và kính trọng cô giáo. * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ. - Cho cả lớp đọc, tổ, nhóm, cá nhân đọc. - Trong khi trẻ đọc cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Hỏi lại tên bài thơ, tên tác giả? - Cho cả lớp đọc lại 1 - 2 lần. * Kết thúc: Nhận xét và tuyên dương. 2. 2. Chơi, hoạt động góc: * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp lớp học * Góc nghệ thuật: Hát múa các bài hát, bài múa trong chủ đề. * Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về công việc của các cô bác trong trường Mầm non. (Thực hiện như soạn đầu tuần) 2. 3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạo chơi. * Trò chơi: Ai nhanh nhất. 2. 3. 1. Chuẩn bị: - Sân bằng phẳng sạch sẽ. 2. 3. 2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạo chơi: - Hôm nay cô con chúng mình cùng đi dạo, chúng mình có thích không? - Chúng mình đang đi dạo ở đâu? Sân trường chúng mình có gì? - Cô gợi ý để trẻ nhận xét trả lời. - Chúng mình nhìn thấy bầu trời hôm nay thế nào? - Thời tiết như thế này các con phải mặc quần áo như thế nào? => Cô khái quát lại và giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Ai nhanh nhất. - Cô giới thiệu trò chơi - Phổ biến luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi.
  18. - Nhận xét, tuyên dương trẻ 3. Ăn, ngủ, vệ sinh. 4. Chơi - tập buổi chiều: * Tập vẽ các đường nét khác nhau: - Cô cho trẻ tập vẽ các đường nét khác nhau theo ý thích của trẻ. - Nhận xét, tuyên dương trẻ. 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  19. Thứ sáu, ngày 08 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện sáng: Trò chuyện cùng trẻ về cô giáo. - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi – tập. 2. 1. Chơi - tập có chủ định: DI MÀU CHIẾC VÒNG 2. 1. 1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết cầm bút màu để di màu chiếc vòng. * Kỹ năng: - Trẻ cầm bút bằng ba đầu ngón tay, di màu không di chờm ra ngoài. * Thái độ: - Trẻ biết giữ gìn sản phẩm. 2. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh mẫu di màu chiếc vòng. - Tranh chiếc vòng chưa di màu, bút sáp màu. * Chuẩn bị cho trẻ: - Mỗi trẻ 1 tranh vẽ chiếc vòngchưa di màu, bút sáp màu. 2. 1. 3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề. - > Cô khái quát lại, sau đó dẫn dắt trẻ vào bài học. * Hoạt động 1: Quan sát tranh mẫu. - Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ chiếc vòng cô đã di màu. - Cô hỏi trẻ: Tranh gì đây? + Và được di bằng màu gì? Có di màu chờm ra ngoài không? + Cái chiếc vòngđ ể làm gì? => Cô chốt lại cho trẻ nghe. * Hoạt động 2: Cô làm ẫm u. - Cô đưa tranh chưa di màu cho trẻ quan sát nhận xét. - Để bức tranh này được đẹp cô chọn màu đỏ để di. - Cô di mẫu, nói cách di: Cô cầm bút bằng tay phải và bằng ba đầu ngón tay, cô di từ trên xuống, di khéo léo không di chờm ra ngoài.
  20. - Hỏi trẻ cô đang làm gì? - Yêu cầu trẻ nhắc to tên hoạt động: “Di màu chiếc vòng”. - Khuyến khích trẻ nói to, rõ ràng. => Hôm nay các con sẽ thi đua nhau di màu cái bát nhé. * Hoạt động 3: Trẻ thực hiện: - Cô phát tranh chiếc vòng chưa di màu và bút màu cho trẻ. - Hỏi trẻ lại cách di màu? - Cô cho trẻ thực hiện. - Cô quan sát, hướng dẫn trẻ thực hiện. Cô giúp đỡ những trẻ gặp khó khăn. - Trẻ thực hiện cô đi đến từng trẻ hỏi trẻ làm gì? - Cô khuyến khích để trẻ thực hiện tốt. * Hoạt động 4: Trưng bày, nhận xét sản phẩm. - Trẻ thực hiện xong cô cho trẻ trưng bày sản phẩm, nhận xét sản phẩm. - Hỏi lại trẻ các con vừa được cô hướng dẫn di màu gì? - Giáo dục trẻ: Biết giữ gìn sản phẩm mình tạo ra. - Nhận xét tuyên dương, kết thúc giờ học. 2. 2. Chơi hoạt động góc: * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp lớp học * Góc nghệ thuật: Hát múa các bài hát, bài múa trong chủ đề. * Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về công việc của các cô bác trong trường Mầm non. (Thực hiện như soạn đầu tuần) 2. 3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi: Con muỗi. * Chơi tự do. 2. 3. 1. Chuẩn bị: - Sân chơi sạch sẽ - Sỏi, phấn, hột hạt, lá cây. 2. 3. 2 Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Dạy trẻ chơi trò chơi: Con muỗi. - Cho trẻ ra địa điểm hoạt động - Cô nói cho trẻ tên trò chơi ớm i: Con muỗi - Nêu cách chơi: “Có con muỗi vo ve, vo ve” Giơ ngón tay trỏ ra phía trước mặt đưa qua, đưa lại theo nhịp đọc. “Đốt cái tay, đốt cái chân rồi bay đi xa”.