Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề: Động vật - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

docx 26 trang cattuong 21/01/2026 1600
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề: Động vật - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_choi_chu_de_dong_vat_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề: Động vật - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT Số tuần: 4 tuần ( Thời gian thực hiện từ ngày 16/12/2024 - 10/01/2025) I. Môi trường giáo dục : 1. Môi trường cho trẻ hoạt động trong lớp: 1.1: Chuẩn bị đồ dùng cho các góc chơi: a. Góc phân vai: Cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi, Bán hải sản. Bán hàng. * Tranh mẫu: - Tranh ảnh về các loại thức ăn chăn nuôi, hải sản tôm, cua, cá... * Đồ dùng: - Ngô, gạo, sắn, tôm cua cá ..... b. Góc xây dựng: Xây trang trại. Xây ao cá, Xây vườn bách thú, Xây mô hình vườn sinh thái. * Tranh mẫu: -Tranh ảnh về ao cá, trang trại chăn nuôi, vườn bách thú, vườn sinh thái * Đồ dùng: - Đồ dùng đồ chơi lắp ghép, các khối hình, gạch... c. Góc học tập - sách: Xem sách tranh về chủ đề, Khám phá các con vật qua tranh ảnh. * Tranh mẫu: -Tranh vẽ các con vật; tranh về chủ đề * Đồ dùng: -Tranh vẽ các con vạt, sách tranh về chủ đề d. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề * Đồ dùng: - Đầu đĩa, ti vi, dụng cụ âm nhạc. e. Góc tạo hình: Nặn con vật mà em yêu thích. * Tranh mẫu: -Tranh về các con vật nuôi. * Đồ dùng: - Đất nặn, bảng con, bàn ghế. f. Góc thiên nhiên: Chơi với cát sỏi, Chăm sóc vườn hoa. * Vật mẫu: - Vườn hoa, cát, sỏi * Đồ dùng:
  2. - Khăn, nước, dụng cụ chăm sóc cây, bể cát, sỏi. 1.2. Chuẩn bị cho các hoạt động khác: - Trang trí lớp theo chủ đề thế giới động vật - Tranh minh họa truyện: Cáo thỏ và gà trống. Dê con nhanh trí; - Thơ: Em vẽ. Rong và cá. 2. Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài trời: - Đồ chơi ngoài trời: vườn hoa, cát, sỏi..... đảm bảo an toàn. - Sân bãi sạch sẽ, an toàn. - Đồ dùng vệ sinh : Khăn mặt, ca cốc, chậu, xô Tranh ảnh, đồ dùng đồ chơi II.Những mục tiêu cần điều chỉnh .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
  3. TUẦN 15: CON VẬT SỐNG TRONG GIA ĐÌNH Thời gian thực hiện: Từ ngày 16/12 đến ngày 20/12/2024 Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 16/12 17/12 18/12 19/12 20/12 điểm - Đón trẻ : Trẻ biết chào cô, chào các bạn khi đến lớp, chào ông bà bố mẹ khi đưa đến lớp - Trò chuyện sáng: + Trò chuyện với trẻ về con vật sống trong gia đình Đón + Trò chuyện về cách lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết trẻ,chơi, - Chơi theo ý thích. thể dục - Thể dục sáng: sáng + Hô hấp : Hít vào thở ra (thổi nơ bay) + Tay: Co và duỗi tay. + Lườn: Quay sang trái, sang phải. + Chân: Ngồi xổm , đứng lên, bật tại chỗ. (Tập kết hợp theo nhạc bài hát:Cá vàng bơi.) Ném trúng Quan sát Số lượng, số Truyện: Vẽ con gà Hoạt đích đứng con chó thứ tự trong Cáo, thỏ và động bằng 1 tay ( phạmvi 5, chữ gà trống học xa 1,5m x cao số 5 1,2m) Trò chơi: Mèo và chim sẻ. - Góc phân vai: Cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi Chơi, - Góc xây dựng: Xây trang trại. hoạt - Góc học tập Xem sách tranh về chủ đề động ở - Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề các góc - Góc thiên nhiên: Chơi với cát sỏi. * Hoạt động có mục đích: - Quan sát con mèo Chơi - Dạy trẻ trò chơi mới: Múa công ngoài - Làm con trâu bằng lá cây
  4. trời - Quan sát con lợn - Chơi với đồ chơi ngoài trời * Trò chơi : - Kéo co; Lộn cầu vồng; Bịt mắt bắt dê * Chơi tự do. - Ăn: Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kĩ Ăn, ngủ, - Ngủ: Ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc. vệ sinh - Vệ sinh: Trò chuyện với trẻ lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người. - Dạy trẻ tết len. Chơi, - Dạy trẻ nhận biết một số biểu hiện khi ốm, đau và cách phòng tránh hoạt đơn giản. động - Ôn bài buổi sáng: Số lượng, số thứ tự trong phạmvi 5, chữ số 5. theo ý - Không ăn lá, quả lạ... không uống rượu, bia, cà phê thích - Trò chuyện về ngày QĐNDVN Việt Nam 22/12 - Nêu gương cuối ngày - Vệ sinh. Trả trẻ - Chơi tự do - Trả trẻ. Trao đổi với phụ huynh về tình hình trẻ trong ngày Ngày tháng năm 2024 PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đã Xem Nguyễn Thị Hồng Liên
  5. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu : - Phát triển các cơ tay, lườn, chân thông qua thực hiện các động tác của bài tập. - Trẻ tập đúng, đều động tác . - Rèn thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị : - Sân tập sạch sẽ bằng phẳng . 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động. - Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân kết hợp các kiểu đi sau đó về đội hình 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều. * Trọng động. - Tập các động tác kết hợp bài hát “ Cá vàng bơi”. (Mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp) + Động tác hô hấp: Hít vào thở ra ( thổi nơ bay) + Động tác tay: Co và duỗi tay Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. Nhịp 1: Duỗi thẳng hai tay ra phía trước. Nhịp 2: Co hai tay vào vai. Nhịp 3 : Co hai tay vào vai. Nhịp 4 : Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Động tác lườn: Quay sang trái, quay sang phải Tư thế chuẩn bị: Chân đứng rộng bằng vai, hai tay chống hông Nhịp 1: Hai tay chống hông Nhịp 2: Quay sang trái Nhịp 3: Như nhịp 1 Nhịp 4: Trở về tư thế ban đầu. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Động tác chân: Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng hai tay thả xuôi Nhịp 1: Hai tay chống hông ngồi xổm. Nhịp 2: Đứng lên Nhịp 3: Bật tại chỗ
  6. Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. * Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân trường, sau đó về lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi. 1.1. Yêu cầu: - Trẻ biết được một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi: Cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi, biết đóng vai người bán hàng, người mua hàng . - Trẻ cố gắng hoàn thành công việc được giao. - Trẻ thể hiện được vai chơi, tự tin khi giao tiếp với bạn bè. - Trẻ đoàn kết với bạn trong khi chơi . 1.2. Chuẩn bị: - Các loại đồ chơi như: Cám, gạo, ngô.... 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu các góc chơi, cho trẻ tự chọn vai chơi. - Trẻ tự thoả thận vai chơi: Ai là người bán hàng? Ai là người mua hàng? Ai là người chở hàng?.... * Quá trình chơi : - Cô quan sát và chơi cùng trẻ, hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ thể hiện được vai chơi. được đúng các vai chơi. Tạo các tình huống để trẻ tự giải quyết. - Chú ý tạo mối liên kết với các nhóm khác. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. - Tuyên dương khuyến khích trẻ. 2. Góc xây dựng: Xây trang trại. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện được một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi: Xây trang trại. - Rèn kỹ năng xếp hình khối, rèn sự khéo léo của đôi bàn tay. - Giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, biết giữ gìn sản phẩm chơi.
  7. 2.2. Chuẩn bị: - Các khối gạch, các nút ghép .... 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô cho trẻ về góc, cho trẻ tự nhận vai chơi. - Hôm nay các con sẽ xây dựng gì? xây trang trại chăn nuôi như thế nào? * Quá trình chơi: - Cho trẻ về góc xây trại chăn nuôi. - Cô quan sát và chơi cùng trẻ, hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ thể hiện được vai chơi. - Tạo các tình huống để trẻ tự giải quyết. - Chú ý tạo mối liên kết với các nhóm khác. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 3. Góc học tập: Xem sách tranh về chủ đề. 3.1. Yêu cầu. - Trẻ biết xem tranh, ảnh về chủ đề nói được tên của các con vật nuôi trong gia đình. - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ ở trẻ . - Đoàn kết với bạn bè trong khi thể hiện vai chơi của mình. 3.2. Chuẩn bị: - Sách tranh về các con vật nuôi trong gia đình. 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô cho trẻ nhận góc chơi và vai chơi, * Quá trình chơi; - Cho trẻ về góc chơi và hướng dẫn trẻ cách chơi, cô hướng dẫn trẻ cách giở sách xem tranh ảnh về các con vật nuôi trong gia đình * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét vai chơi của mình của bạn. - Cô nhận xét động viên trẻ.
  8. 4. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết bộc lộ cảm xúc khi nghe âm thanh gợi cảm các bài hát bản nhạc - Rèn trẻ kỹ năng ghi nhớ. - Trẻ tích cực, hứng thú tham gia vào góc chơi . 4.2. Chuẩn bị: - Các bài hát về chủ đề. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ nhận góc chơi . - Cô giới trò chuyện với trẻ về các bài hát về chủ đề. - Hôm nay cô con mình cùng nhau hát, biểu diễn các bài hát về chủ đề nhé. * Quá trình chơi: - Tổ chức cho trẻ hát, biểu diễn các bài hát về chủ đề. - Cô động viên khuyến khích trẻ mạnh dạn. - Cô bao quát trẻ , gợi ý giúp trẻ liên kết góc chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô nhận xét góc chơi, vai chơi của mình và của bạn - Cô nhận xét chung và tuyên dương trẻ. 5. Góc thiên nhiên: Chơi với cát sỏi. 5.1. Yêu cầu: - Trẻ hiểu được ích lợi của sỏi, cát. - Trẻ thích chơi và khám phá môi trường tự nhiên. - Rèn luyện khả năng giữ gìn và bảo vệ môi trường. 5.2. Chuẩn bị: - Cát, sỏi 5.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ nhận vai chơi và góc chơi: Con chọn góc chơi của mình và về góc chơi của mình. * Quá trình chơi: - Cô cho trẻ quan sát, nhận xét về sỏi, cát. - Đàm thoại với trẻ về sỏi, cát. - Các con có biết sỏi, cát dùng để làm gì không? - Cô hướng cho trẻ hiểu được ích lợi của sỏi, cát đối với con người.
  9. - Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ môi trường tự nhiên. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét vai chơi của mình và của bạn. - Cô nhận xét góc chơi và tuyên dương khuyến khích trẻ. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY: Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện với trẻ về con vật sống trong gia đình. - Cô cho trẻ nói về tên và đặc điểm các con vật sống trong gia đình trẻ. 2. Hoạt động học: NÉM TRÚNG ĐÍCH ĐỨNG BẰNG 1 TAY ( XA 1,5M x CAO 1,2M) TRÒ CHƠI: MÈO VÀ CHIM SẺ 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài tập, thực hiện được bài tập. - Trẻ biết cách ném vào đích thẳng đứng. * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ khả năng nhanh nhẹn khéo léo và chính xác. * Thái độ: - Giáo dục trẻ có ý thức trong khi luyện tập. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Sân tập sạch sẽ, an toàn, túi cát, đích đứng * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2.3.Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Trò chuyện với trẻ về sức khỏe của trẻ. * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ đi chạy nhẹ nhàng theo cô, đi thường kết hơp đi kiễng chân, đi bằng gót chân sau đó về đội hình 2 hàng ngang và khởi động các khớp .
  10. * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: - Trẻ tập các động tác theo bài “Cá vàng bơi” + Động tác tay: Co và duỗi tay (3 lần x 8 nhịp) + Động tác lườn: Quay sang trái, sang phải.( 2 lần x 8 nhịp) - Động tác chân: Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ. ( 2 lần x 8 nhịp) Thực hiện các động tác như thể dục buổi sáng. b. Vận động cơ bản: Ném trúng đích đứng bằng 1 tay (1,5m x cao 1,2m) - Cho trẻ chuyển đội hình 2 hàng dọc. - Cô giới thiệu bài tập: Ném trúng đích đứng bằng 1 tay (1,5m x cao 1,2m) - Cho trẻ nêu và thực hiện vận động theo cách hiểu của trẻ. - Tư thế chuẩn bị cô sẽ đứng sát vạch chuẩn tay cầm túi cát đưa ra phía trước - Cách thực hiện : Khi có hiệu lệnh ném cô ném thật khéo sao cho túi cát bay vào đúng đích đứng, khi thực hiện xong cô đi nhẹ nhàng về cuối hàng của mình. + Mời 1- 2 trẻ làm mẫu cho cả lớp quan sát. - Hình thức thực hiện:Cả lớp, tổ nhóm, cá nhân - Trong qua trình trẻ thực hiện cô quan sát hướng dẫn sửa sai cho trẻ. c. Trò chơi: Mèo và chim sẻ. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1- 2 vòng rồi vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi. * Góc xây dựng: Xây trang trại . * Góc học tập: Xem sách tranh về chủ đề. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát con mèo. * Trò chơi: kéo co. * Chơi tự do.
  11. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên gọi và một số đặc điểm nổi bật của con mèo. - Rèn kỹ năng quan sát và ghi nhớ cho trẻ - Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm, đảm bảo an toàn cho trẻ, phấn, sỏi.... - Tranh vẽ con mèo. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát con mèo. - Cô trò chuyện với trẻ về mục đích của hoạt động. - Cô cho trẻ hát bài rửa mặt như mèo - Cô có tranh vẽ gì đây? - Cô cho trẻ nhận xét về đặc điểm của con mèo - Cô củng cố lại cho trẻ. => Giáo dục trẻ: - Kết thúc cô nhận xét và khen trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Kéo co. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi: + Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần. - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cho trẻ chơi theo ý thích: Cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Dạy trẻ tết len. - Cô dạy trẻ cách tết len. - Cô làm mẫu cho trẻ quan sát. - Cô cho trẻ thực hiện - Cô bao quát hướng dẫn trẻ. - Cô nhận xét và giáo dục trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày -Tình trạng sức khỏe trẻ: ................................................... -Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ........................................... ...................................
  12. -Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ............................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý:.......................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Trò chuyện về cách lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết 2. Hoạt động học: QUAN SÁT CON CHÓ 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ gọi đúng tên và biết được những đặc điểm rõ nét về cấu tạo, ích lợi của con chó. * Kỹ năng: - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, ghi nhớ, quan sát cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ biết chăm sóc, yêu quý con vật nuôi trong gia đình. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh vẽ con chó.
  13. * Chuẩn bị của trẻ: - Rổ đựng lô tô các loại thức ăn. - Bàn ghế ngồi cho trẻ. 2.3. Tiến trình hoat động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô trò chuyện với trẻ về những con vật nuôi trong gia đình. - Cho trẻ hát bài “Gà trống, Mèo con và Cún con” => Giáo dục trẻ biết cách chăm sóc và bảo vệ con mèo. * Hoạt động 1: Quan sát con chó. + Cô đưa tranh con chó cho trẻ quan sát và nhận xét: - Cô có tranh vẽ gì đây? - Cho trẻ nhận xét về tên gọi đặc điểm cấu tạo của con chó. - Cô củng cố lại cho trẻ + Quan sát thức ăn của chó - Con chó ăn thức ăn gì? + Những hoạt động của chó: - Nuôi chó để làm gì? =) Chó nuôi để giữ nhà, để trinh sát - Chó là nhóm gia cầm hay gia súc? - Con chó đẻ con hay đẻ trứng? - Con chó được nuôi ở đâu? => Cô chốt lại: Các con ạ con chó là con vật được nuôi ở trong gia đình và gọi là con vật sống trong gia đình. - Giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc các con vật nuôi. * Hoạt động 2: Luyện tập. - Cô giới thiệu tên trò chơi: Đội nào nhanh nhất. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. + Luật chơi: Bật qua các vòng thể dục không được chạm vào vòng. + Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, cho trẻ bật qua các vòng lên chọn thức ăn cho chó. Thời gian chơi là bản nhạc, đội nào chọn được nhiều thức ăn hơn là đội thắng cuộc. - Cô cho tổ chức cho trẻ chơi. - Kiểm tra kết quả của hai đội. - Nhận xét sau khi chơi.
  14. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. * Góc thiên nhiên: Chơi với cát sỏi. ( Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ trò chơi mới: Múa công. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi. - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ cho trẻ - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết 4.2. Chuẩn bị: - Sân trường sạch sẽ 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ trò chơi mới: Múa công. - Cô trò chuyện với trẻ và giới thiệu nội dung của hoạt động. - Cô nói cách chơi và luật chơi cho trẻ. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cô bao quát khuyến khích động viên trẻ. - Cô giáo dục trẻ - Cô nhận xét tuyên dương khen trẻ * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cho trẻ chơi theo ý thích: Cô bao quát trẻ 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Trò chuyện về một số biểu hiện khi ốm, đau và cách phòng tránh đơn giản. - Cô giới thiệu nội dung của buổi hoạt động - Cô giả vờ nói với trẻ “ Cô đau đầu quá” và hỏi trẻ: + Khi đau đầu là biểu hiện gì? + Chúng mình phải làm gì để khỏi bị ốm?.... - Cô trò chuyện về một số biểu hiện khi ốm, đau và cách phòng tránh đơn giản. => Giáo dục trẻ qua nội dung hoạt động 7. Trả trẻ:
  15. Nhận xét cuối ngày -Tình trạng sức khỏe trẻ: ................................................... -Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ........................................... ................................... -Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ............................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý:........................................................................................ ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________________________________________ Thứ tư ngày 18 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Trò chuyện với trẻ về cách lựa chọn và ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết. - Cho trẻ nói về cách lựa chọn và ich lơi của việc mặc trang phục phù hợp với thời tiết. 2. Hoạt động học: SỐ LƯỢNG, SỐ THỨ TỰ TRONG PHẠM VI 5, CHỮ SỐ 5 2.1. Mục đích – Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết sử dụng các số từ 1- 5 để chỉ số lượng, số thứ tự. - Cô dạy trẻ biết đếm đến 5, nhóm có số lượng 5, số 5. Trẻ biết đếm từ trái qua phải. * Kỹ năng: - Trẻ ghi nhớ, nhanh nhẹn và chính xác.
  16. * Thái độ: - Giáo dục trẻ có ý thức khi ngồi học. 2.2. Chuẩn bị: - 5 áo, 5 quần. - Nhóm đồ dùng có số lượng 5 đặt quanh lớp. - Thẻ chữ số từ 1 – 5. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ. - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề * Hoạt động 1: Ôn số lượng trong phạm vi 4, nhận biết số 4. - Cô tặng quà cho trẻ - Cô tặng gì nào? - Có mấy bạn búp bê? - Các con đếm xem có đúng là 4 bạn búp bê không? - Cô có thẻ số mấy? - Vậy tương ứng với 4 bạn búp bê ta đặt thẻ số 4 * Hoạt động 2: Đếm đến 5, nhóm có số lượng 5, chữ số 5. - Cô lấy đồ dùng cho trẻ, hỏi trẻ trong rổ có gì? - Cô yêu cầu trẻ xếp áo thành hàng ngang từ trái qua phải. - Cho trẻ đếm số áo - Có mấy cái áo? - Bây giờ các con xếp một quần cho áo. - Chúng mình lấy cho cô 4 cái quần - Xếp bên trên mỗi cái áo 1 cái quần xếp từ trái qua phải - Cho trẻ đếm số quần. - Có tất cả bao nhiêu cái quần? - Cho trẻ đếm lại số áo. - Cho trẻ so sánh áo và quần - Muốn cho 2 nhóm bằng nhau phải làm thế nào? - Cho trẻ xếp quần cho áo còn lại. - Đếm số áo và quần. - Nhận xét số lượng 2 nhóm. - 2 nhóm áo và quần bằng nhau và bằng mấy? - Để biểu thị cho số lượng là 5 ta đặt thẻ số mấy? - Vậy bạn nào đã biết số 5 thì giơ lên cho cô nào?
  17. - Cô giới thiệu chữ số 5. - Cô phát âm. - Cho trẻ đọc cùng cô. - Cho tổ đọc, nhóm đọc, cá nhân đọc. - Nói đặc điểm của số 5. - Bây giờ các bạn hãy cất cho cô số quần vào rổ (Chúng mình chú ý cất từ phải qua trái) - Còn lại thẻ số mấy? - Cho trẻ phát âm lại số 5 + Tìm xung quanh lớp những đồ vật có số lượng 5 đếm và đặt thẻ chữ số. * Hoạt động 3: Luyện tập. - Trò chơi: Thi ai nhanh - Cô giới thiệu cách chơi. - Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội, cô có 2 cái bảng trên bảng cô gắn rất nhiều nhóm con vật có số lượng khác nhau, và chữ số 5. nhiệm vụ của chúng mình trong thời gian 3 phút lên nối chữ số 5 với nhóm có số lượng là 5. - Luật chơi: Trong thời gian 3 phút đội nào nối đúng được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Cho trẻ chơi. + Kết thúc: Cô nhận xét giờ, tuyên dương khuyến khích trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi. * Góc học tập sách: Xem sách tranh về chủ đề. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. ( Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Làm con trâu bằng lá cây. * Trò chơi: Lộn cầu vồng. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng phối hợp các nguyên vật liệu để tạo thành con trâu. - Giáo dục biết bảo vệ môi trường. - Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các con vật . - Trẻ hào hứng tham gia chơi trò chơi.
  18. 4. 2. Chuẩn bị: - Con trâu làm từ các loại lá cây, lá cây, dây len cho trẻ làm. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Làm con trâu bằng lá cây. - Cô trò chuyện với trẻ về mục đích hoạt động. - Cô cho trẻ ra quan sát con trâu làm bằng lá cây. - Đây là con gì? - Cho trẻ nói về một số đặc điểm nổi bật của con trâu. - Cô giới thiệu cho trẻ một số cách làm con trâu bằng lá cây của cô. - Cô cho trẻ làm con trâu bằng lá cây. - Cô hướng dẫn trẻ làm và mời trẻ tham gia. - Trẻ làm cô quan sát trẻ hướng dẫn trẻ. => Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các con vật trong gia đình. - Kết thúc cô nhận xét và khen trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Phổ biến cách chơi, luật chơi: - Cho trẻ chơi trò chơi. - Cô bao quát trẻ. - Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cho trẻ chơi theo ý thích: Cô bao quát trẻ 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Ôn bài học : Đếm đến 5, nhận biết nhóm có số lượng 5, nhận biết số 5 - Cô gợi ý hỏi trẻ : Sáng hôm nay chúng mình học gì? - Cô cho trẻ ôn lại bài học buổi sáng .- Cô cho trẻ: Đếm đến 5 nhận biết số 5 - Cô nhận xét trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày -Tình trạng sức khỏe trẻ: ................................................... -Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ........................................... ...................................
  19. -Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ............................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý:........................................................................................ ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ................................................................................................................................. __________________________________________________________________ Thứ năm ngày 19 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện với trẻ về con vật sống trong gia đình như: Con chó con mèo - Cho trẻ nói về đặc điểm và ích lợi của một số con vật sống trong gia đình. 2. Hoạt động học: TRUYỆN: CÁO, THỎ VÀ GÀ TRỐNG 2.1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đoc. - Trẻ nhớ tên truyện “Cáo, Thỏ và Gà Trống” và tên các nhân vật trong truyện. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng trả lời rõ ràng, mạch lạc, ghi nhớ có chủ định cho trẻ. * Thái độ: - Thông qua câu chuyện giáo dục trẻ luôn tự tin, có lòng dũng cảm, biết giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn. Biết yêu quý các con vật nuôi trong gia đình. 2.2. Chuẩn bị: *Chuẩn bị của cô: - Hình ảnh minh họa nội dung câu chuyện.
  20. *Chuẩn bị của trẻ: - Tâm thế thoải mái, trang phục gọn gàng. 2.3 Tiến trình hoat động: * Ổn định gây hứng thú cho trẻ. - Chào mừng các bé đến với chương trình “Kể chuyện cho bé nghe”. - Đến với chương trình “Kể chuyện bé nghe” ngày hôm nay. - Trước khi bước vào chương trình “Kể chuyện cho bé nghe” cô thưởng chúng mình một trò chơi “Con thỏ” + Cách chơi: - Con thỏ, con thỏ. - Mắt thỏ, mắt thỏ - Đuôi thỏ, đuôi thỏ - Chân thỏ, chân thỏ - Các con thấy chú thỏ như thế nào? - Đúng rồi các chú Thỏ không những đáng yêu mà còn rất tốt bụng biết giúp đỡ bạn Cáo khi gặp khó khăn, nhưng bạn Cáo đã tham lam chiếm luôn nhà của Thỏ các con có muốn biết ai đã là người lấy lại được nhà giúp Thỏ không? - Để biết ai là người lấy lại được ngôi nhà giúp bạn Thỏ các con hãy ngồi ngoan nghe cố kề câu truyện “ Cáo, Thỏ và Gà trống” nhé! * Hoạt động 1: Kể chuyện - Cô kể chuyện lần 1: Cô kể diễn cảm kết hợp với cử chỉ, điệu bộ. - Các con vừa nghe cố kể chuyện gì? - Cô kể truyện lần 2: Cô kể chuyện diễn cảm kết hợp cùng với tranh minh họa => Nội dung truyện: Cáo tham lam sang nhà Thỏ ở nhờ và chiếm luôn nhà của Thỏ. Bác Gấu, bầy chó là người tốt bụng nhưng vì nhút nhát nên đã không đuổi được con cáo đi, còn Gà trống dũng cảm, biết giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn nên đã đuổi được Cáo đi và lấy lại được ngôi nhà giúp bạn Thỏ. * Hoạt động 2: Đàm thoại – Trích dẫn + Các con vừa nghe cô vừa kể câu chuyện gì? + Trong truyện có những nhân vật nào? + Cáo và Thỏ có những ngôi nhà như thế nào? - Mùa xuân đến điều gì đã sẩy ra với ngôi nhà của Cáo và Thỏ? - Vì sao nhà của bạn Thỏ không bị tan ra thành nước mà bạn Thỏ lại khóc?