Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 20: Mùa Xuân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 20: Mùa Xuân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_choi_tuan_20_mua_xuan_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 20: Mùa Xuân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- TUẦN 20 MÙA XUÂN Thời gian thực hiện: Từ 03/ 02 đến ngày 07/02/2025 Thứ Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu 03/02 04/02 05/02 06/02 07/02 Thời điểm - Đón trẻ: Trẻ biết chào cô, chào ông, bà, bố,mẹ ..trước khi vào lớp - Trò chuyện sáng + Trò chuyện với trẻ về mùa xuân + Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi cần thiết. - Chơi theo ý thích. Đón trẻ, - Thể dục sáng chơi, thể + Hô hấp: Hít vào thở ra( thổi nơ bay) dục sáng + Tay: Vỗ 2 tay vào nhau( Phía trước, phía sau, trên đầu) + Bụng: Cúi người về phía trước, ngửa người ra sau + Chân: Đứng lần lượt chân co cao đầu gối ( Tập kết hợp theo lời bài hát: Sắp đến tết rồi). Chạy thay Quan sát, So sánh số Truyện: Dạy hát: Sắp đổi tốc độ trò chuyện lượng của hai Hạt đỗ sót đến tết rồi. Hoạt theo hiệu về mùa nhóm đối Nghe hát: Xòe động lệnh xuân tượng trong hoa học Trò chơi: phạm vi 6 Trò chơi âm Bịt mắt bắt bằng các cách nhạc: Tai ai dê khác nhau và tinh nói được kết quả. - Góc phân vai: Du xuân. - Góc xây dựng: Xây công viên vui chơi Chơi, - Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề hoạt - Góc tạo hình: Vẽ hoa mùa xuân. - Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa.
- động ở các góc * Hoạt động có mục đích: - Quan sát hoa bỏng - Quan sát cây vú sữa. Chơi - Xếp chữ cái i, t bằng hột hạt ngoài - Chơi trò chơi mới: Thả đỉa ba ba. trời - Quan sát vườn rau * Trò chơi: Gieo hạt; Cây cao cỏ thấp; Mèo đuổi chuột * Chơi tự do - Ăn: Dạy trẻ nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của việc ăn Ăn, uống đủ chất ngủ,vệ - Ngủ: Trẻ ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc. sinh - Vệ sinh: Rèn luyện một số thói quen tốt về giữ gìn vệ sinh cá nhân... - Gắn hột hạt trang trí các số đã học Chơi, - Dạy trẻ đếm số lượng cây hoa ở bồn hoa của lớp hoạt - Ôn bài buổi sáng: So sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 6 động bằng các cách khác nhau và nói được kết quả theo ý - Tô đồ chữ cái i, t thích - Nghe hát: Mùa xuân. Cho trẻ lựa chọn, thể hiện các hình thức vận động theo nhạc Trả trẻ - Vệ sinh lớp học sạch sẽ - Chuẩn bị đồ cùng cá nhân cho trẻ ra về. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ trong ngày. Ngày tháng năm 2025 PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Trẻ tập đúng, đều động tác . - Phát triển các cơ tay, chân, bụng, thông qua thực hiện các động tác của bài tập. - Rèn thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị: - Sân tập sạch sẽ bằng phẳng . - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động. - Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân kết hợp các kiểu đi sau đó về đội hình 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều. * Trọng động. -Tập các động tác kết hợp với vòng theo lời bài hát “ Sắp đến tết rồi”. (Mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp) + Động tác hô hấp: Hít vào thở ra ( thổi nơ bay) + Động tác tay: Vỗ hai tay vào nhau( Phia trước, phía sau, trên đầu). Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. Nhịp 1: Đưa hai tay ra phía trước vỗ vào nhau Nhịp 2: Đưa hai tay ra sau lưng vỗ vào nhau Nhịp 3: Đưa hai tay lên trên vỗ hai tay vào nhau. Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Động tác bụng: Cúi về phía trước, ngửa người ra sau Tư thế chuẩn bị: Chân đứng rộng bằng vai, hai tay chống hông Nhịp 1: Cúi người về phía trước Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị Nhịp 3: Ngửa người ra sau Nhịp 4: Trở về tư thế ban đầu. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Động tác chân: Đứng lần lượt chân co cao đầu gối. Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, 2 chân rộng bằng vai, 2 bàn tay chống hông Nhịp 1: Chân phải làm chụ chân trái co cao đầu gối. Nhịp 2: Đổi chân như nhịp 1.
- Nhịp 3: Chân trái làm chụ chân phải co cao đầu gối. Nhịp 4: Trở về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. * Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng quanh sân trường, sau đó về lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Du xuân 1.1. Yêu cầu : - Trẻ thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: Xem sách tranh ảnh, nhận xét và trò chuyện qua hoạt động chơi: Du xuân. - Biết cùng nhau thoả thuận bàn bạc về chủ đề chơi, phân vai chơi, nội dung chơi. - Trẻ hào hứng tham gia chơi. 1.2. Chuẩn bị: - Đồ dùng đồ chơi, các loại hoa ngày xuân. - Góc chơi cho trẻ. 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. - Trẻ phân các vai chơi, trẻ chọn đồ dùng đồ chơi cho các vai chơi. * Quá trình chơi: - Cho trẻ về góc chơi. - Cô quan sát và chơi cùng trẻ, hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ thể hiện được đúng các vai chơi. - Động viên và khuyến khích trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, ngôn ngữ mạch lạc. - Chú ý tạo mối liên kết với các nhóm khác. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình, cô động viên khen trẻ. 2. Góc xây dựng: Xây công viên vui chơi. 2.1. Yêu cầu : - Trẻ hể hiện được một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi: Xây công viên vui chơi. - Trẻ biết sáng tạo khi xây dựng - Trẻ chơi thành thạo.
- - Giáo dục trẻ biết phối hợp để hoạt động nhóm, đoàn kết trong khi chơi, biết giữ gìn sản phẩm chơi. 2.2. Chuẩn bị : - Các khối gạch và gỗ, thảm cỏ, cây xanh. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề ? Hướng trẻ đàm thoại về tranh góc để khuyến khích trẻ có ý tưởng mới. - Cô giới thiệu góc chơi . - Cho trẻ nhận góc chơi và vai chơi . - Cô hướng dẫn và gợi mở để giúp trẻ xây được công viên. - Con định xây công viên như thế nào? Lắp ghép những gì? * Quá trình chơi: - Cô hướng dẫn và gợi mở để giúp trẻ xây được công viên. - Cô cho trẻ chơi . - Cô quan sát và giúp đỡ các vai chơi, giúp trẻ chơi đoàn kết. - Khuyến khích trẻ sáng tạo khi chơi và có sản phẩm đẹp và sáng tạo. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét vai chơi của mình và của bạn. - Cô nhận xét sản phẩm của trẻ và nhận xét góc chơi. 3. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề 3.1. Yêu cầu: - Trẻ chú ý nghe, thích thú hát theo bài hát. - Trẻ có kỹ năng thể hiện các động tác khéo léo biểu diễn. - Trẻ thích chơi trong góc chơi. 3.2. Chuẩn bị: - Dụng cụ âm nhạc 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trươc khi chơi: - Cô giới thiệu tên góc, trò chuyện về góc chơi. - Cô cho trẻ chọn vai chơi và nội dung: Hôm nay cô sẽ cho chúng mình cùng nhau hát biểu diễn các bài hát nói về chủ đề đồng ý không ? Để biểu diễn được các bài hát thật hay thì cần phải có gì? Ai sẽ làm sân khấu? Ai sẽ làm người dẫn chương trình? Đội nào sẽ biểu diễn trước? ...
- * Quá trình chơi: - Cho trẻ về góc chơi: - Cô quan sát, hướng dẫn trẻ cách chơi và thường xuyên gợi ý cho trẻ thực hiện ý tưởng của mình. - Cô chú ý liên kết trẻ các góc lại với nhau. * Nhận xét sau khi chơi. - Cô và trẻ cùng nhận xét về các tiết mục của các bạn trong nhóm. - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 4. Góc tạo hình: Vẽ hoa mùa xuân. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ để vẽ hoa mùa xuân. - Rèn các kỹ năng vẽ các nét cong tròn... - Trẻ nhận xét về sản phẩm của mình. 4.2. Chuẩn bị: - Bút sáp, giấy A4. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trẻ trò chuyện về chủ đề, thảo luận nội dung chơi, vai chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ vẽ cây. Cô theo dõi, quan sát, trò chuyện cùng trẻ, động viên khuyến khích trẻ vẽ cây. - Cô tạo tình huống để liên kết trẻ ở góc này với các góc khác. * Nhận xét sau khi chơi - Trẻ và cô cùng nhận xét bài của bạn và của mình. Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa. 5.1. Yêu cầu : - Biết ích lợi của hoa. - Trẻ biết cách chăm sóc hoa: Bắt sâu, nhổ cỏ, tưới nước - Yêu quý và chăm sóc hoa 5.2. Chuẩn bị : - Một số dụng cụ chăm sóc hoa. 5.3. Tiến trình hoạt động : * Thỏa thuận trước khi chơi. - Cô giới thiệu góc chơi .
- - Cô cho trẻ quan sát một số loại hoa. - Đàm thoại với trẻ về nội dung chơi. - Cô trò chuyện với trẻ về cách chăm sóc hoa: Bắt sâu, tưới nước.. - Nhận xét về vai trò của các loại hoa đối với môi trường sống của con người. - Cô cùng trẻ thảo luận về lợi ích của các loại hoa và cách chăm sóc và bảo vệ hoa. - Cho trẻ nhận góc chơi . * Quá trình chơi - Cho trẻ về góc chơi:. - Hướng dẫn trẻ cách chăm sóc hoa. - Cho trẻ thực hiện, cô bao quát trẻ. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét vai chơi của mình và của bạn - Cô nhận xét góc chơi và tuyên dương trẻ KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 03 tháng 02 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Trò chuyện với trẻ về mùa xuân 2. Hoạt động học: CHẠY THAY ĐỔI TỐC ĐỘ THEO HIỆU LỆNH TRÒ CHƠI: BỊT MẮT BẮT DÊ 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài tập. * Kỹ năng: - Trẻ kiểm soát được vận động chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh. * Thái độ: - Giáo dục trẻ có ý thức trong khi luyện tập. 2.2 Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Sân tập sạch sẽ, an toàn, Xắc xô. *Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gang.
- 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Trò chuyện với trẻ về sức khỏe của trẻ. * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ đi chạy nhẹ nhàng theo cô, đi kết hợp các kiểu đi, chân sau đó về đội hình 2 hàng ngang và khởi động các khớp . * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: - Trẻ tập các động tác kết hợp với lời bài hát: “Sắp đến tết rồi” + Tay: Vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu) ( 2 lần x 8 nhịp). + Bụng: Cúi về phía trước, ngửa người ra sau.( 2 lần x 8 nhịp). + Chân: Đứng lần lượt chân co cao đầu gối. ( 3 lần x 8 nhịp). b. Vận động cơ bản: Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh. - Cô giới thiệu bài tập. - Tập mẫu cho trẻ quan sát. + Tập mẫu lần 1: Không giải thích. Cho trẻ nhắc lại tên bài tập. + Tập mẫu lần 2: Kết hợp giải thích động tác + TTCB: cô đứng trước vạch xuất phát + TH: Khi nghe hiệu lệnh lắc xắc xô nhỏ thì các con chạy chậm, khi cô lắc xắc xô to thì các con chạy nhanh, các con chú ý khi đi phải giữ thẳng người mắt nhìn về phía trước - Mời 1- 2 trẻ làm mẫu cho cả lớp quan sát. + Trẻ thực hiện: - Hình thức: Cả lớp, tổ, cá nhân. - Trong quá trình trẻ thực hiện cô quan sát hướng dẫn sửa sai cho trẻ. - Cô cho cả lớp nhắc lại tên bài tập. c. Trò chơi : Bịt mắt bắt dê - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1- 2 vòng rồi vào lớp.
- 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Du xuân. * Góc xây dựng: Xây công viên vui chơi * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát hoa bỏng * Trò chơi: Gieo hạt * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết phối hợp các giác quan để xem xét, tìm hiểu đặc điểm nổi bật của hoa bỏng - Rèn khả năng quan sát và ghi nhớ có chủ định cho trẻ. - Giáo dục trẻ biết trồng chăm sóc bảo vệ các loại hoa 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm quan sát sạch sẽ, an toàn với trẻ. - Hoa bỏng, các loại hột hạt 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát hoa bỏng - Cô cùng trẻ hát bài hoa trường em và đi đến địa điểm quan sát. Cô giới thiệu buổi hoạt động: Quan sát hoa bỏng - Cô có cây gì đây? - Cho trẻ nhận xét về tên gọi đặc diểm của hoa bỏng - Hương thơm của hoa bỏngnhư thế nào?( cho trẻ ngửi) - Hoa bỏng trồng để làm gì? => Cô chốt lại và giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ các loại hoa. * Hoạt động 2: Trò chơi: Gieo hạt. - Cô phổ biến lại cách chơi, luật chơi: + Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cho trẻ chơi theo ý thích: Cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Gắn hột hạt và trang trí các số đã học. - Cô giới thiệu hoạt động
- - Trẻ ôn lại các chữ số đã học - Cô cho trẻ xem tranh mẫu và cho trẻ thực hiện gắn hột hạt vào các số đã học - Cô giúp đỡ khi trẻ thực hiện - Cô nhận xét buổi hoạt động 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe trẻ: .................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: .......... ............ ............... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: .................................. ... ................................................................................................................................... . ...... ... ................................................................................................................................... . ...... ....... - Những vấn đề cần lưu ý: .............. ...................................................... ... ................................................................................................................................... . ...... Thứ ba ngày 04 tháng 02 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi cần thiết. 2. Hoạt động học: QUAN SÁT TRÒ CHUYỆN VỀ MÙA XUÂN 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết được mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng về thời tiết của mùa xuân. * Kỹ năng: - Trẻ nói được đặc điểm và những hoạt động diễn ra trong mùa xuân. - Trả lời rõ ràng và mạch lạc và ghi nhớ có chủ định.
- * Thái độ: - Cảm nhận được vẻ đẹp và sự thay đổi của cảnh vật xung quanh trong mùa xuân. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh khung cảnh mùa xuân. Tranh các loại hoa mùa xuân để trẻ tô màu * Chuẩn bị của trẻ: - Bút màu. Trang phục gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Cô cùng trẻ chơi trò chơi “ Bốn mùa” - Mùa xuân đến cây cố đâm trồi nảy lộc trăm hoa đua nở mùa xuân rất đẹp và ý nghĩa giờ học hôm nay cô con mình cùng khám phá về mùa xuân nhé? * Hoạt động 1: Quan sát và đàm thoại. + Quan sát cảnh mùa xuân. - Bạn nào có nhận xét về ảnh mùa xuân ( Mời 4 – 5 trẻ nhận xét) - Mùa xuân đến cây cối như thế nào? - Còn các loại hoa thì làm sao? -> Mùa xuân đến cây cối đâm chồi nảy lộc những bông hoa đua nhau khoe sắc... - Thời tiết mùa xuân như thế nào? - Các loài chim như thế nào? ( Cô mời trẻ nhận xét) -> Mùa xuân đến thời tiết ấm áp những chú chim bay về hót líu lo đón chào mùa xuân. - Mùa xuân đến còn có gì nữa( chim én, gió thoảng) - Các con có thích mùa xuân không? Vì sao? -> Cô củng cố về mùa xuân và giáo dục trẻ. - Bây giờ cô và các con cùng hát vang bài “ Mùa xuân” nhé. * Hoạt động 2: Tô màu những bông hoa mùa xuân + Cô phát giấy bút cho trẻ trẻ tô màu hao mùa xuân - Cô hướng dẫn trẻ cách tô - Bao quát trẻ tô * Kết thúc:
- 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây công viên vui chơi * Góc tạo hình: Vẽ hoa mùa xuân. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa. ( Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây vú sữa. * Trò chơi: Cây cao cỏ thấp. * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu: - Trẻ quan sát nói được đặc điểm của cây vú sữa - Chơi tự do: Trẻ được vui chơi thoải mái, cô cần đảm bảo an toàn cho trẻ 4.2. Chuẩn bị: - Cây vú sữa - Trang phục gọn gàng. - Sân sạch sẽ, thoáng mát, đảm bảo an toàn cho trẻ 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích:Quan sát cây vú sữa - Cho trẻ làm đoàn tàu đi ra sân - Cô cho trẻ đến địa điểm quan sát. - Cô hướng trẻ vào hoạt động - Cô hỏi trẻ : Chúng mình nhìn xem trước mắt chúng mình có gì? - Cây vú sữa có đặc điểm gì? - Gốc cây có đặc điểm gì ? - Thân cây như thế nào ? - Lá cây có màu gì? ..... - Trồng cây sang để làm gì? .... - Muốn cho cây tươi tốt chúng mình cần phải làm gì ? - Cô khái quát lại... => Giáo dục trẻ biết bảo vệ thiên nhiên. * Hoạt động 2: Trò chơi: Cây cao cỏ thấp. - Cô giới thiệu lại tên trò chơi và tổ chức cho trẻ chơi. - Cô nhận xét trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cho trẻ chơi theo ý thích: Cô bao quát trẻ.
- 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Dạy trẻ đếm số lượng cây hoa ở bồn hoa của lớp. - Cô gợi ý giới thiệu bài nội dung buổi hoạt động - Cho trẻ đếm cây hoa ở bồn hoa của lớp - Cô cho trẻ thực hiện. - Cô nhận xét trẻ. => Cô nhận xét trẻ 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe trẻ: .................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: .......... ............ ............... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: .................................. ... ................................................................................................................................... . ...... ... ................................................................................................................................... . ...... ....... - Những vấn đề cần lưu ý: .............. ...................................................... ... ................................................................................................................................... . ...... ... ................................................................................................................................... . ......
- Thứ tư ngày 05tháng 02 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Trò chuyện với trẻ về mùa xuân 2. Hoạt động học: SO SÁNH SỐ LƯỢNG 2 NHÓM ĐỐI TƯỢNG TRONG PHẠM VI 6 BẰNG CÁC CÁCH KHÁC NHAU VÀ NÓI ĐƯỢC KẾT QUẢ. 2.1. Mục đích, Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết so sánh số lượng của hai nhóm đối tượng trong phạm vi 6 bằng các cách khác nhau và nói được kết quả bằng nhau, nhều hơn, ít hơn. * Kỹ năng: - Trẻ so sánh số lượng giữa các nhóm đối tượng và nói được kết quả. - Luyện kỹ năng đếm đúng trình tự cho trẻ * Thái độ: - Giáo dục trẻ có ý thức khi ngồi học, hứng thú với hoạt đông. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Rổ đựng 6 chấm tròn, 6 bông hoa. - Các nhóm đồ vật có số lượng là 6 và nhiều hơn đặt xung quanh lớp. * Chuẩn bị của trẻ: - Giống của cô kích thước nhỏ hơn. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Trò chuyện với trẻ về chủ đề. * Hoạt động 1: Ôn đếm số lượng trong phạm vi 6. - Cho trẻ đếm các nhóm đồ vật có số lượng là 6 đặt xung quanh lớp. * Hoạt động 2: So sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 6 bằng các cách khác nhau và nới được kết quả. - Hôm nay cô thấy lớp mình học rất giỏi nên cô có một món quà tặng cho lớp đấy. - Chúng mình hãy xem cô giáo tặng cho lớp mình món quà gì ? - Các bạn hãy xem trong rổ có đồ chơi gì ? - Các con hãy lấy ra 6 chấm tròn và 6 bông hoa để ra ngoài. - Cho trẻ đếm lại số hoa và số chấm tròn. - Số hoa và số chấm tròn số nào nhiều hơn ? - Số chấm tròn nhiều hơn số hoa là mấy ?
- ( chúng mình hãy so sánh bằng cách đặt 1 bông hoa tương ứng 1 chấm tròn) - Số hoa ít hơn số chấm tròn là mấy ? - Vậy để số hoa nhiều bằng số chấm tròn phải làm như thế nào ? - Các con hãy lấy thêm 1 bông hoa xếp ra. - Bây giờ, các bạn hãy xem 6 bông hoa thêm 1 bông thành mấy bông ? - Có bao nhiêu chấm tròn ? - Số hoa và số chấm tròn như thế nào với nhau ? - Số hoa và số chấm tròn bằng nhau và bằng mấy? - Bây giờ chúng mình hãy cất 2 bông hoa vào rổ. - 6 bông hoa cất 2 bông còn mấy bông ? - Số hoa và số chấm tròn như thế nào với nhau ? - 5 bông hoa ít hơn 6 chấm tròn là mấy ? - Số chấm tròn nhiều hơn là mấy ? - Tương tự cho trẻ thực hiện cất số hoa và số chấm tròn cho đến hết. * Hoạt động 3: Luyện tập. + Cho trẻ chơi trò chơi “ Tìm nhà” - Cô phổ biến cách chơi: Các con vừa đi quanh lớp vừa hát bài: Em đi qua ngã tư đường phố. Khi nghe cô nói “ Tìm nhà, tìm nhà” các con nói “ nhà nào, nhà nào”. Cô nói tìm nhà có số 5, các con phải tìm đến nhà có số lượng lớn hơn 5 là nhà có chấm tròn là 6. - Cô tổ chức cho trẻ chơi * Kết thúc: - Nhận xét, tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Du xuân. * Góc xây dựng: Xây công viên vui chơi * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề ( Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Xếp chữ cái i, t bằng hột hạt * Trò chơi: Mèo đuổi chuột * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ nhận dạng được chữ cái i, t, c và biết dùng hạt ngô để xếp thành chữ cái i, t - Trẻ biết cách chơi trò chơi.
- - Rèn cho trẻ kỹ năng khéo léo. - Trẻ hứng thú tham gia chơi trò chơi và chơi đúng luật, chơi đoàn kết với bạn 4.2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, bằng phẳng - Bóng nhựa, phấn, chữ cái i, t, hạt ngô. 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Xếp chữ cái i, t bằng hột hạt. + Cho trẻ đi ra sân - Cho trẻ ôn lại các chữ cái i, t - Nêu đặc điểm của chữ cái - Phát rổ cho trẻ và hỏi trẻ trong rổ có gì? - Các con có thể dùng những hạt ngô này để làm gì? - Cô cho trẻ quan sát chữ cái i, tđược xếp bằng hạt ngô. - Cho trẻ nhận xét - Các con có muốn dùng hạt ngô để xếp thành chữ cái i, tthật đẹp thế này không? - Cho trẻ xếp . - Cô chú ý giúp đỡ trẻ. - Cho trẻ giới thiệu về bức tranh của mình. - Cô nhận xét chung và giáo dục trẻ * Hoạt động 2: Trò chơi: Mèo đuổi chuột. - Cô phổ biến lại luật chơi và cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần - Két thúc cô động viên khen trẻ. * Hoạt động 3: Chơi tự do. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh : 6. Chơi, hoạt động theo ý thích : * Ôn bài buổi sáng: So sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 6 bằng các cách khác nhau và nói được kết quả - Cô cho trẻ hắc lại tên bài học - Cho trẻ so sánh 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 6 bằng nhiều cách khác nhau và nói kết quả - Cô gợi ý, hướng dẫn trẻ - Cô khái quát lại 7. Trả trẻ
- Nhận xét cuối ngày: - Tình trạng sức khỏe trẻ: .................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: .......... ............ ............... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: .................................. ... ................................................................................................................................... . ...... ... ................................................................................................................................... . ...... ....... - Những vấn đề cần lưu ý: .............. ...................................................... ... ................................................................................................................................... . ...... ... Thứ năm ngày 06 tháng 02 năm 2025 1. Đón trẻ, chơi, trò chuyện, điểm danh, thể dục buổi sáng + Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi cần thiết. 2. Hoạt động học TRUYỆN: HẠT ĐỖ SÓT 2.1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên câu truyện. - Trẻ hiểu nội dung truyện kể, truyện. - Cung cấp từ mới cho trẻ: Xôn xao, xinh xắn, tíu tít.. * Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng nghe và trả lời câu hỏi rõ ràng. * Thái độ: - Trẻ chú ý nghe cô kể chuyển. - Trẻ hứng tham gia vào tiết học, không nói chuyện. Qua câu chuyện trẻ thêm yêu quý bảo vệ thiên nhiên.
- 2. Chuẩn bị : * Chuẩn bị của cô. - Hình ảnh minh họa nội dung câu chuyện. * Chuẩn bị của trẻ. - Tâm thế thoải mái. 2.3. Tiến trình hoạt động: *Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô cho trẻ xem video về sự phát triển của cây. - Cô hỏi trẻ quả trình phát triển của cây. - Cô biêt có một câu chuyện rất hay về một bạn đỗ con. Muốn biết bạn đã lớn lên như thế nào các con hãy lắng nghe cô kể câu chuyện: Hạt đỗ sót * Hoạt động 1: Cô kể diễn cảm: + Cô kể lần 1: Kể diễn cảm - Cô vừa kể cho các con nghe câu truyện gì? + Cô kể lần 2: Kết hợp tranh minh hoạ - Cô giới thiệu nội dung câu truyện -> giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Đàm thoại, trích dẫn: - Trong truyện có những nhân vật nào? - Cung cấp từ mới cho trẻ: Xôn xao, xinh xắn, tíu tít.. - Tại sao hạt đỗ đó là hạt đỗ sót? - Khi sót lại hạt đỗ đã làm gì, hạt đỗ cảm thấy thế nào? - Ai đã vào đưa hạt đỗ sót ra ngoài? - Nhưng khi đưa hạt đỗ sót ra vườn điều gì đã sảy ra với đàn kiến? - Đàn kiến đã nói gì với hạt đỗ sót? - Khi ở lại trên kẽ gạch gặp mưa, những lớp đất theo mưa phủ lên hạt đỗ và mấy ngày sau hạt đỗ cảm thấy như thế nào? hạt đỗ có những thay đổi gì? - Ai đã giúp hạt đỗ ra vườn với các bạn? - Khi ra vườn tắm nắng, uống nước, hít thở không khí cây đỗ đã thay đổi như thế nào? ( Cô kể trích dẫn sau mỗi câu hỏi) - Vậy qua câu chuyện vừa rồi các con có biết hạt đỗ muốn nảy mầm phải nhờ điều kiện thiên nhiên nào không?
- - Các con ạ! Không chỉ có hạt đỗ đâu mà tất cả vạn vật thiên nhiên như: Cỏ, cây, hoa lá, con vật đều cần đến ánh sáng, nước, không khí..để phát triển tồn tại đấy các con ạ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây công viên vui chơi * Góc tạo hình: Vẽ hoa mùa xuân. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa. ( Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Chơi trò chơi mới: Thả đỉa ba ba. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Biết tên trò chơi, nắm được cách chơi, luật chơi - Trả lời câu hỏi của cô, to rõ ràng - Biết chơi trò chơi - Trẻ vui chơi đoàn kết với bạn bè 4.2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, bằng phẳng - Bài đồng dao: Thả đỉa ba ba 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi trò chơi mới: Thả đỉa ba ba. - Phổ biến cách chơi, luật chơi - Cho trẻ đọc bài đồng dao như sau: “Thả đỉa ba ba Chớ bắt đàn bà Phải tội đàn ông Cơm trắng như bông Gạo rồng như suối (gạo tiền như nước). Đổ mắm đổ muối Đổ chuối hạt tiêu Đổ niêu nước chè Đổ phải nhà nào Nhà đó phải chịu”
- - Cách chơi: - Trẻ chơi từng nhóm hoặc cả lớp.Tất cả các thành viên tham gia trò chơi đứng thành vòng tròn giữa sân. - Chọn ra 1 bạn làm “đỉa”. Sau khi chọn xong, cả nhóm cùng đọc bài đồng dao “thả đỉa ba ba”, người làm đỉa đi xung quanh vòng tròn, cứ mỗi tiếng người làm đỉa lại lấy tay chỉ vào một bạn, bắt đầu tiếng thứ nhất chỉ vào mình, tiếng thứ hai người kế tiếp, rồi lần lượt đến người thứ 2, thứ 3 nếu chữ đỉa cuối cùng rơi vào bạn nào thì bạn đó phải đứng lại “ao” làm đỉa, còn những em khác chạy nhanh lên “hai bờ ao”, nếu người nào chậm chân bị “đỉa” bám ở dưới “ao” thì phải xuống “ao” làm đỉa, còn người làm “đỉa” lại được lên bờ. - Luật chơi: Chữ đỉa rơi vào bạn nào thì bạn đó lên làm đỉa - Cho trẻ chơi 2 – 3 lần. - Nhận xét – tuyên dương trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Chú ý đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Tô đồ chữ cái i, t. - Cô giới thiệu chữ i, t - Cô cho trẻ tô đồ chữ i, t + Cô nhận xét và khen trẻ. 7.Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe trẻ: .................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: .......... ............ ............... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: .................................. ... ................................................................................................................................... . ...... ... ................................................................................................................................... . ...... .......

