Giáo án Vật lý Lớp 8 - Tiết 8, Bài 7: Áp suất - Năm học 2018-2019

doc 5 trang cattuong 13/03/2026 1420
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lý Lớp 8 - Tiết 8, Bài 7: Áp suất - Năm học 2018-2019", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_vat_ly_lop_8_tiet_8_bai_7_ap_suat_nam_hoc_2018_2019.doc
  • pptTiet 8 Bai 7 Ap suat.ppt

Nội dung tài liệu: Giáo án Vật lý Lớp 8 - Tiết 8, Bài 7: Áp suất - Năm học 2018-2019

  1. Ngày soạn: 15/10/2018 Ngày giảng: 18/10/2018 TIẾT 8 BÀI 7: ÁP SUẤT A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất. - Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị các đại lượng có trong công thức. - Vận dụng được công thức áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực, áp suất. - Nêu các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật, dùng nó để giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp. 2. Kỹ năng - Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất vào hai yếu tố: diện tích và áp lực. - Rèn kỹ năng quan sát hiện tượng thí nghiệm, rút ra nhận xét. - Rèn kỹ năng làm việc nhóm; nghiên cứu khoa học. 3. Thái độ: - Nghiêm túc, hợp tác nhóm khi làm thí nghiệm và yêu thích môn học. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức - Năng lực về phương pháp - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá thể. B. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Hình thức: Học trên lớp 2. Phương pháp: - Hoạt động nhóm - Dạy học nêu vấn đề - Vấn đáp, đàm thoại 3. Kĩ thuật dạy học: - Kĩ thuật động não không công khai C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: - Cả lớp: 1 bảng phụ kẻ bảng 7.1(SGK) - Cả lớp: Bộ thí nghiệm nghiên cứu tác dụng của áp lực. 2. Học sinh: - Mỗi nhóm: 1 khay nhựa, 3 miếng kim loại hình hộp chữ nhật, 1 túi bột. D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: I. Tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ - Trọng lực gì? Véc tơ trọng lực có tính chất như thế nào về phương, chiều và độ lớn?
  2. - Những vật như thế nào thì có trọng lượng? III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động 1: Khởi động GV: Cho HS quan sát tranh một chiếc HS quan sát, nhận xét: xe tăng có thể đi qua xe tăng, một chiếc ô tô đi qua đoạn còn ô tô bị sa lầy. đường lầy. GV: Tại sao lại như vậy? HS: đưa ra dự đoán khác nhau. GV: Để trả lời câu hỏi trên chúng ta vào bài ngày hôm nay. - Ghi đầu bài *Hoạt động Hình thành kiến thức mới I. Áp lực là gì? + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và - Các HS lắng nghe, làm theo yêu cầu của cho biết áp lực là gì? Trả lời C1 giáo viên. SGK-T25 + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV quan sát các HS hoạt động và - HS hoạt động cá nhân trả lời áp lực là gì? Và có trợ giúp hợp lí. C1 SGK-T25. + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu đại diện HS trả lời áp lực là gì? C1 SGK-T25. Các nhóm - Đại diện HS trả lời áp lực là gì? C1SGK- khác thảo luận câu trả lời. T25. Các nhóm khác thảo luận câu trả lời. + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt - GV nhận xét hoạt động của các HS, bị ép các câu trả lời và nhận xét. - VD: Người đứng trên sàn nhà đã ép lên sàn - GV rút ra nhận xét chung. nhà một lực F bằng trọng lượng P có phương vuông góc với sàn nhà - HS trả lời C1, thảo luận chung cả lớp để thống nhất câu trả lời a) Lực của máy kéo và khối gỗ tác dụng lên mặt đường b) Lực của ngón tay tácdụng lên đầu đinh Lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ II. Áp suất 1.Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào? - Các nhóm HS lắng nghe kĩ yêu cầu của giáo + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: viên. - GV yêu cầu HS dự đoán: Tác dụng
  3. của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào? - HS đưa ra dự đoán. Làm thế nào để có thể kiểm tra dự đoán. - GV yêu cầu HS đưa ra phương án làm TN. Sau đó, hướng dẫn HS làm TN như C2 SGK-T26 theo nhóm. Hoàn thành bảng 7.1 SGK-T26 (Phiếu học tập số 1) và rút ra kết luận - HS hoạt động nhóm: qua việc trả lời C3 SGK-T26. + Tiến hành TN + Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Hoàn thành phiếu học tập số 1 bảng 7.1 - GV quan sát các nhóm HS hoạt SGK. động và có trợ giúp hợp lí. + Trả lời C3 SGK-T26 + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - Đại diện nhóm HS hoàn thành. - GV yêu cầu đại diện nhóm HS hoàn Các nhóm khác thảo luận, nhận xét câu trả thành bảng 7.1 SGK trên bảng phụ. lời. Các nhóm khác thảo luận câu trả lời. + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV đưa ra đáp án. Nhận xét hoạt - HS ghi kết quả vào bảng 7.1. động của các nhóm HS, các câu trả - C3 SGK-T26: Tác dụng của áp lực càng lớn lời và nhận xét. khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng - GV cho các nhóm đánh giá chéo nhỏ. phiếu học tập của các nhóm khác. 2. Công thức tính áp suất - HS lắng nghe, ghi chép. Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép - GV thông báo định nghĩa, công thức - Công thức: p = F tính áp suất và đơn vị của áp suất. S Trong đó: p là áp suất, F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép có diện tích S - Đơn vị: F:( N ); S: (m2) p : (N/m2) 1N/m2=1Pa (Paxcan) Hoạt động 4: Luyện tập III. Vận dụng + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV: Yêu cầu HS làm việc nhóm. - HS lắng nghe yêu cầu của GV Thảo luận nguyên tắc làm tăng, giảm áp suất và tìm ví dụ( Hoàn thành phiếu học tập số 2) + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS thảo luận đưa ra nguyên tắc làm tăng,
  4. - GV quan sát các nhóm HS hoạt giảm áp suất. Lấy ví dụ minh hoạ. động và có trợ giúp hợp lí. - Đại diện nhóm báo cáo. Các nhóm khác + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm nhận xét bổ sung. vụ học tập và thảo luận: Yêu cầu đại diện 1 nhóm báo cáo. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. + Đánh giá kết quả thực hiện - HS ghi vở: nhiệm vụ học tập: C4: - GV đưa ra đáp án. Nhận xét hoạt Cách làm tăng áp suất: động của các nhóm HS, các câu trả + Tăng F, giữ nguyên S lời và nhận xét. + Giữ nguyên F, giảm S - GV cho các nhóm đánh giá chéo + Tăng F đồng thời giảm S phiếu học tập của các nhóm khác. Cách làm giảm áp suất: - GV giới thiệu thêm một số ví dụ + Giảm F, giữ nguyên S thực tế về việc tăng, giảm áp suất. + Giữ nguyên F, tăng S + Giảm F đồng thời tăng S + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV: Yêu cầu HS làm việc nhóm giải C5( Hoàn thành phiếu học tập số 3) - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm: + Thực hiện nhiệm vụ học tập: C5: Tóm tắt Giải - GV quan sát các nhóm HS hoạt P1=340000N Áp suất của xe tăng 2 động và có trợ giúp hợp lí. S1=1.5m lên mặt dường là: + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm F1 P1 2 P2= 20000N p1= = =226666,6(N/m ) vụ học tập và thảo luận: S1 S1 2 Yêu cầu đại diện 1 nhóm báo cáo. S2= 250cm Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. =0,025m2 Áp suất của ôtô lên mặt + Đánh giá kết quả thực hiện p1 = ? đường là: nhiệm vụ học tập: F2 P2 2 - GV đưa ra đáp án. Nhận xét hoạt p2 = ? P2= = = 800000 (N/m ) S 2 S 2 động của các nhóm HS, các câu trả NX: p < p nên xe tăng có thể đi qua đường lời và nhận xét. 1 2 đất mềm, còn ô tô thì dễ bị sa lầy. - GV cho các nhóm đánh giá chéo phiếu học tập của các nhóm khác. - GV: Cho các nhóm tổng hợp điểm của 3 phiếu học tập, đánh giá nhận - Tuỳ theo khả năng của học sinh xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của các nhóm. * Hoạt động 4: Vận dụng Qua bài học hôm nay, em sẽ dự định làm việc gì( hoặc tư vấn cho người thân) để vận dụng nguyên tắc tăng, giảm áp suất giúp thực hiện công việc
  5. dễ dàng hơn? * Hoạt động 5: Tìm tòi – Mở rộng GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm các việc làm đã vận dụng nguyên tắc để tăng, giảm áp suất trong thực tế đời sống. Tìm hiểu ánh sáng có gây ra áp suất không? Áp suất ánh sáng lớn hay nhỏ? IV. Củng cố: - Áp lực là gì? Áp suất là gì? Biểu thức tính áp suất? Đơn vị áp suất? - GV giới thiệu phần: Có thể em chưa biết V. Hướng dẫn về nhà - Học ghi nhớ, làm các bài tập 7.1 đến 7.6 (SBT).