Đề kiểm tra cuối học kì II môn Vật lý Lớp 8 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Huyền (Có đáp án + ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II môn Vật lý Lớp 8 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Huyền (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_mon_vat_ly_lop_8_nam_hoc_2020_202.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì II môn Vật lý Lớp 8 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Huyền (Có đáp án + ma trận)
- PHÒNG GD&ĐT TÂN SƠN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN MÔN: VẬT LÝ 8 Năm học: 2020 – 2021 (Thời gian làm bài: 45 phút) 1. Hình thức kiểm tra: 50% trắc nghiệm - 50% tự luận. 2. Ma trận đề kiểm tra Mức độ nhận thức Chủ đề kiểm Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng tra cao TN TL TN TL TN TL TN TL Xác định Phân biệt và chỉ được khi nào ra được trường Vận dụng được Chủ đề 1: vật có cơ hợp nào có công công thức: Công - Công năng cơ học. A = F. s để tính suất - Cơ Chỉ ra được Phát biểu được công của lực kéo năng đâu là biểu nội dung định của đầu tàu. thức tính công luật về công. suất Số câu 2 1 1 1 5 Số điểm 1đ 0,5đ 0,5đ 1đ 3đ Tỉ lệ % 10% 5% 5% 10% 30% Chỉ ra được tính chất của Giải thích được nguyên tử, tại sao săm xe phân tử. đạp sau khi được Xác định bơm căng, mặc Chủ đề 2: được khi dù đã vặn van Cấu tạo phân chuyển động thật chặt, nhưng tử của các nhiệt của các để lâu ngày vẫn chất. phân tử cấu bị xẹp. tạo nên vật - Giải thích được nhanh hơn thì tại sao nước biển khối lượng có vị mặn. của vật không tăng Số câu 2 2 4 Số điểm 1đ 1đ 2đ Tỉ lệ % 10% 10% 20% 1
- Chủ đề 3: Giải thích và so Nhiệt năng và Xác định sánh được sự sự truyền được đối lưu truyền nhiệt trên nhiệt. là hình thức ấm nhôm và ấm truyền nhiệt đất. chủ yếu ở môi Mô tả được hiện trường lỏng tượng trao đổi và khí. nhiệt trong thực tế. Số câu 1 1 1 3 Số điểm 0,5đ 0,5đ 1đ 2đ Tỉ lệ % 5% 5% 10% 20% Chủ đề 4: Công thức Xác định và Biết vận dụng tính nhiệt chỉ ra được công thức tính lượng. hiện tượng nhiệt lượng và Phương trình liên quan tới phương trình cân cân bằng sự truyền bằng nhiệt để nhiệt. nhiệt giải bài tập. Số câu 1 1 2 Số điểm 0,5đ 2,5đ 3đ Tỉ lệ % 5% 25% 30% Tổng số câu 6 6 2 14 Tổng số điểm 3 đ 3,5đ 3,5đ 10 Tỉ lệ % 30% 35% 35% 100% 3. Đề bài Phần I: Trắc nghiệm (5điểm) Khoanh tròn trước đáp án đúng của các câu hỏi sau Câu 1(0.5đ): Trường hợp nào dưới đây có công cơ học? A. Một quả bưởi rơi từ cành cây xuống. B. Một lực sĩ cử tạ đang đứng yên ở tư thế đỡ quả tạ. C. Một vật sau khi trượt xuống hết một mặt phẳng nghiêng, trượt đều trên mặt bàn nhẵn nằm ngang coi như không có ma sát. D. Hành khách đang ra sức đẩy một xe khách bị chết máy, nhưng xe vẫn không chuyển động được. Câu 2(0.5đ): Vật có cơ năng khi: A. Vật có khả năng sinh công. B. Vật có khối lượng lớn. C. Vật có tính ì lớn. D. Vật có đứng yên. Câu 3(0.5đ): Biểu thức tính công suất là: 2
- A. P = A.t B. P = A/t C. P = t/A D. P = At Câu 4(0.5đ): Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh hơn thì đại lượng nào sau đây của vật không tăng? A. Nhiệt độ. B. Thể tích. C. Nhiệt năng. D. Khối lượng. Câu 5(0.5đ): Tại sao săm xe đạp sau khi được bơm căng, mặc dù đã vặn van thật chặt, nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp? A. Vì lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm bị xẹp. B. Vì săm xe làm bằng cao su là chất đàn đồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp C. Vì giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần. D. Vì cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nên săm bị xẹp. Câu 6(0.5đ): Nước biển mặn vì sao? A. Các phân tử nước biển có vị mặn. B. Các phân tử nước và các phân tử muối liên kết với nhau. C. Các phân tử nước và nguyên tử muối xen kẽ với nhau. D. Các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách. Câu 7(0.5đ): Tính chất nào sau đây không phải là của nguyên tử, phân tử? A. chuyển động không ngừng. C. giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách. B. có lúc chuyển động, có lúc đứng yên D. chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao Câu 8(0.5đ): Bỏ một chiếc thìa vào một cốc đựng nước nóng thì nhiệt năng của thìa và của nước trong cốc thay đổi như thế nào? A. Nhiệt năng của thìa và của nước trong cốc đều tăng. B. Nhiệt năng của thìa tăng, của nước trong cốc giảm. C. Nhiệt năng của thìa giảm, của nước trong cốc tăng. D. Nhiệt năng của thìa và của nước trong cốc đều không đổi. Câu 9(0.5đ): Đối lưu là hình thức truyền nhiệt chủ yếu ở môi trường nào? A. Khí và rắn B. Lỏng và rắn C. Lỏng và khí D. Rắn ,lỏng , khí Câu 10(0.5đ): Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì: A. Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau. B. Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°C. C. Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau. D. Quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau. Phần II: Tự luận(5 điểm) Câu 11(1,5đ) a(1đ): Đầu tàu hỏa kéo toa xe với lực F = 5000N làm toa xe đi được 1000m. Tính công của lực kéo của đầu tàu? b(0,5đ): Phát biểu định luật về công? Câu 12(1 điểm): Đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước trong ấm nào sẽ chóng sôi hơn? Tại sao? 3
- Câu 13(2,5 điểm): Bỏ 100g đồng ở 1200C vào 500g nước ở 250C. Tìm nhiệt độ của nước khi có cân bằng nhiệt? Cho nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K 4. Đáp án và thang điểm chi tiết: Phần I: Trắc nghiệm khách quan(5,0đ): Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A A B D C D B B C A Điểm 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ Phần II: Tự luận(5,0đ) Câu Nội dung cần đạt Điểm 11 a, Cho: F = 5000N ; s =1km=1000m. Tính A = ? Giải: Công của lực kéo của đầu tàu là: 1đ A = F.s = 1000.5000 = 5000000J = 5000KJ b. Phát biểu đúng nội dung định luật 0,5đ 12 Ấm nhôm sẽ chóng sôi hơn do nhôm là chất dẫn nhiệt tốt hơn đất 1đ Tóm tắt: m1 = 100g = 0,1kg m2 = 500g = 0,5kg 0 t1= 120 C 0 t2 = 25 C C2 = 4200J/kg.K C1 = 380J/kg.K 13 t = ? Nhiệt lượng của đồng tỏa ra là: Qtỏa = m1 .C1 (t1 – t) = 0,1.380.(120 - t) 0,5đ Nhiệt lượng của nước thu vào là: Qthu = m2 . C2 .(t – t2) = 0,5.4200.(t - 25) 0,5đ Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có: Qtỏa = Qthu 0,5đ => 0,1.380.(120 - t) = 0,5.4200.(t - 25) 0 => t = 26,68 C 1đ Duyệt của BGH Duyệt của tổ chuyên GV ra đề và đáp số môn Lê Thị Huyền 4

