Đề kiểm tra cuối kì II môn Sinh học Lớp 7+8 - Năm học 2020-2021 - Vũ Thúy Hà (Có đáp án + ma trận)

doc 9 trang cattuong 25/03/2026 1330
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối kì II môn Sinh học Lớp 7+8 - Năm học 2020-2021 - Vũ Thúy Hà (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_ki_ii_mon_sinh_hoc_lop_78_nam_hoc_2020_2021.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối kì II môn Sinh học Lớp 7+8 - Năm học 2020-2021 - Vũ Thúy Hà (Có đáp án + ma trận)

  1. PHÒNG GD & ĐT TÂN SƠN TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM : 2020- 2021 MÔN : SINH HỌC LỚP 8 ( thời gian làm bài 45 phút ) I.Ma Trận Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Tên Chủ đề Chủ đề 1 Nhận biết Xác định Trao đổi chất được t/d nguyên và năng của tắc lập lượng khẩu Vitamin phần D Số câu 1 1 2 Số điểm 0,5 0,5 1 Tỉ lệ % 5% 5% 10% Chủ đề 2 Xác định Xác Bài tiết cấu tạo định đơn vị được chức bệnh về năng của thận thận Số câu 1 1 2 Số điểm 0,5 0,5 1 Tỉ lệ % 5% 5% 10% Chủ đề 3 Trình Da bày được các bệnh về da và cách phòng tránh Số câu 1 1 Số điểm 1 1 Tỉ lệ % 10% 10% Chủ đề 4 - Chỉ ra - Xác Biết liệt Phân Thần kinh và được định các kê các biệt giác quan nguyên bộ phận thành được nhân của của hệ phần PXKĐK cận thị. TK. của cơ và - Nhận ra - Nhận quan PXCĐK được biết được phân .. chức chức tích năng của năng của tai.. tiểu não Số câu 2 2 0,5 0,5 5 Số điểm 1 1 1 1 4 Tỉ lệ % 10% 10% 10% 10% 40%
  2. Chủ đề 5 Xác định Nhận ra Phân Giải Nội tiết hooc được biệt thích môn chức được tuyến tuyến năng của tuyến sinh giáp một số nội tiết dục là tuyến nội và ngoại tuyến tiết tiết pha Số câu 1 1 0,5 0,5 3 Số điểm 0,5 0,5 1 1 3 Tỉ lệ % 5% 5% 10% 10% 30% TS câu 5 5,5 1 1,5 13 TS điểm 2,5 4 2 1,5 10 Tỉ lệ % 25% 40% 20% 15% 100% II. Đề bài và điểm số: A. TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào chữ cái (a,b,c,d) đứng trước đáp án mà em cho là đúng trong các câu sau: Câu 1: Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm: A. Cầu thận, nang cầu thận. B. Nang cầu thận, ống thận C. Cầu thận, nang cầu thận, ống thận. D. Cầu thận, ống thận Câu 2: Thiếu Vitamin D sẽ gây bệnh: A. Bệnh hoại huyết. B. Thiếu máu C. Còi xương ở trẻ và loãng xương ở người lớn D. Khô giác mạc ở mắt. Câu 3: Nếu như trong nước tiểu chính thức có xuất hiện Glucozơ thì người sẽ bị bệnh gì? a. Dư Insulin b. Đái tháo đường. c. Sỏi thận. d. Sỏi bóng đái Câu 4: Khi lập khẩu phần ăn, chúng ta cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây ? A. Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng B. Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, cung cấp đủ muối khoáng và vitamin C. Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể D. Đảm bảo đủ lượng thức ăn, cân đối thành phần các chất, cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể. Câu 5. Đâu là nguyên nhân gây ra cận thị ? 1. Do cầu mắt quá dài 2. Do cầu mắt ngắn 3. Do thể thủy tinh bị lão hóa 4. Do thường xuyên nhìn vật với khoảng cách quá gần A. 1, 4 B. 2, 4 C. 1, 3 D. 2, 3 Câu 6. Ở tai trong, bộ phận nào có nhiệm vụ thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian ? A. Ốc tai và ống bán khuyên B. Bộ phận tiền đình và ốc tai C. Bộ phận tiền đình và ống bán khuyên D. Bộ phận tiền đình, ốc tai và ống bán khuyên Câu 7: Hoocmôn do tuyến giáp tiết ra là: A. Adrênalin – Tirôxin B. Canxitônin – Tirôxin C. Adrênalin- Canxitônin D. Canxitônin – Insulin
  3. Câu 8. Ở người, có bao nhiêu tuyến nội tiết tham gia vào quá trình điều hoà đường huyết khi đường huyết hạ ? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 9: Hãy điền những từ và cụm từ vào chỗ trống (....) cho hoàn thiện câu sau: Hệ thần kinh bao gồm ......................, ............................., các dây thần kinh và hạch thần kinh. Dựa vào chức năng, hệ thần kinh được chia thành ........... . và ..................................... Câu 10. Khi phá hủy một phần của bộ phận nào dưới đây, ếch sẽ nhảy và bơi loạng choạng ? A. Cuống não B. Tiểu não C. Hành não D. Cầu não B. TỰ LUẬN Câu 11(1đ) Kể tên một số bệnh ngoài da và cánh phòng tránh ? Câu 12 (2đ) a) Hãy liệt kê các thành phần của cơ quan phân tích thính giác? b) Thế nào là PXKĐK và PXCĐK. Nêu rõ ý nghĩa của các phản xạ này đối với đời sống con người? Câu 13 (2đ) Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết? Tuyến sinh dục là tuyến gì. Vì sao lại được gọi là tuyến đó? Duyệt tổ chuyên môn: Duyệt BGH: Giáo viên ra đề: TT: Lê Thị Huyền Vũ Thúy Hà
  4. PHÒNG GD & ĐT TÂN SƠN TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN ĐÁP ÁN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM : 2020- 2021 MÔN : SINH HỌC LỚP 8 ( thời gian làm bài 45 phút ) III. Đáp án và thang điểm từng phần: Câu Nội dung Điểm số A. Trắc 1- c; 2- c; 3 - b; 4 - d; 5- a; 6 – d; 7- b; 8- b; 0,5đ/ý nghiệm 9: não; tủy sống; hệ thần kinh vận động; hệ thần kinh 0,125đ/từ sinh dưỡng; 10- b. B. Tự luận - Một số bệnh ngoài da : Hắc lào, lang ben, nấm 0,5đ ngoài da, ghẻ nước, bớt, chàm...... - Cách phòng tránh: + Cần vệ sinh cơ thể thường xuyên, thay quần áo và 0,5đ giữ gìn da sạch để tránh bệnh. 1 + Phải rèn luyện cơ thể để nâng cao sức chịu đựng. + Tránh làm da bị xây xát hoặc bị bỏng. + Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng. - Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết 1đ + Giống nhau: TB tuyến đều tạo ra các sản phẩm tiết. + Khác nhau: Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết ngấm 2 thẳng vào máu, còn sản phẩm của tuyến ngoại tiết tập trung vào ống dẫn để đổ ra ngoài. - Tuyến tụy là tuyến pha vì nó vừa là tuyến nội tiết và 1đ vừa là tuyến ngoại tiết: + Ngoại tiết : TB tuyến tiết dịch vị đổ vào tá tràng giúp quá trình tiêu hóa ở ruột non + Nội tiết : TB đảo tụy tiết hoóc môn ngấm thẳng vào máu điều hòa lượng đường huyết trong cơ thể. a) Các thành phần của cơ quan phân tích thính giác: - Các tế bào thụ cảm thính giác - > Dây thần kinh thính 0,5đ giác -> Vùng thính giác ở thùy thái dương. 3 b ) - PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có không cần phải học tập. 0,5đ - PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện. 0,5đ - Ý nghĩa: Đảm bảo sự thích nghi với môi trường và đ/k sống luôn thay đổi, hình thành các thói quen, các 0,5đ tập quán tốt đối với con người. Duyệt tổ chuyên môn: Duyệt BGH: Giáo viên xây dựng đáp án TT: Lê Thị Huyền Vũ Thúy Hà
  5. PHÒNG GD & ĐT TÂN SƠN TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM : 2020- 2021 MÔN : SINH HỌC LỚP 7 ( thời gian làm bài 45 phút ) I. Ma trận: Cấp Nhận biết Thông hiểu Vận dụng độ Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng Chủ TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL đề Giải thích được chim bồ Chủ đề 1: câu mái Lớp chỉ có Chim buồng trứng bên trái phát triển Số câu 1 1 Số điểm 0,5đ 0,5đ Tỉ lệ % 5% 5% Nêu Nhận Hiểu được đặc biết tại sao điểm đặc thỏ có Chủ đề 2: chung điểm thói Lớp Thú của của cá voi quen lớp Thú. được gặm xếp nhấm vào lớp mọi Thú thứ .. Số câu 1 1 0,5 2,5 Số điểm 2đ 0,5đ 1đ 3,5đ Tỉ lệ % 20% 5% 10% 35% Nhận Xác Chủ đề 3: biết bộ định Sự tiến tiến hóa được hóa của nhất động vật động vật trong có hình lớp thú thức sinh sản
  6. hữu tính cao nhất Số câu 1 1 2 Số điểm 0,5đ 0,5đ 1đ Tỉ lệ % 5% 5% 10% Nêu Xác Chỉ rõ Xác Giải đươc đặc định nguyên định thích điểm được nhân biện các Chủ đề 4: thích nguyên không pháp biện Động vật nghi về nhân gây suy bảo vệ pháp và đời tập tính đa giảm đa động đấu sống con của động dạng dạng vật quý tranh người vật ở sinh sinh học hiếm sinh môi học rất học, lấy trường thấp VD hoang minh mạc đới họa nóng. Số câu 0,5 1 1 1 2 5,5 Số điểm 1đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 2,5đ 5đ Tỉ lệ % 10% 5% 5% 5% 25% 50% TS câu 2,5 2,5 3 3 11 TS điểm 3,5đ 2đ 1,5đ 3đ 10đ Tỉ lệ 35% 20% 15% 30% 100% II- §Ò bµi vµ ®iÓm sè A. Trắc nghiệm (4đ): Hãy khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng Câu 1. Đa dạng sinh học ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng rất thấp vì: A. Động vật ngủ đông dài C. Khí hậu rất khắc nghiệt B. Động vật sinh sản ít D. Khí hậu khá phù hợp Câu 2. Ở chim bồ câu mái chỉ buồng trứng bên trái phát triển có tác dụng: A. Vì chim đẻ số lượng trứng ít. B.Giảm trọng lượng cơ thể. C. Vì khả năng thụ tinh cao. D.Vì chim có tập tính nuôi con. Câu 3. Cá voi được xếp vào lớp Thú vì: A. Hô hấp bằng phổi, sống trong nước. B. Hô hấp bằng phổi, đẻ con và nuôi con bằng sữa. C. Hô hấp bằng phổi, kích thước cơ thể lớn. D. Hô hấp bằng phổi, không có răng. Câu 4. Bộ tiến hóa nhất trong lớp thú là: A. Bộ dơi. B. Bộ móng guốc. C. Bộ linh trưởng. D. Bộ ăn thịt. Câu 5. Ong mắt đỏ dùng để tiêu diệt sâu đục thân ở lúa là sử dụng: A. Thiên địch đẻ trứng kí sinh lên sinh vật gây hại. B. Gây vô sinh sinh vật gây hại. C. Vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại.
  7. D.Thiên địch trực tiếp tiêu diệt sinh vật hại. Câu 6. Để bảo vệ động vật quý hiếm chúng ta cần phải làm gì? A. Nuôi để khi thác động vật qúy hiếm B. Nhân giống động vật quý hiếm trong vườn quốc gia C. Đưa động vật quý hiếm về nuôi trong gia đình D. Săn tìm động vật quý hiếm Câu 7. Động vật nào có hình thức sinh sản hữu tính cao nhất: A. Thân mềm. C. Chim B. Sâu bọ D. Thú. Câu 8. Nguyên nhân nào không gây ra sự suy giảm đa dạng sinh học trong tự nhiên ở nước ta: A. Khai thác quá mức. C. Sự ô nhiễm B. Phá rừng làm nương. D. Tích cực trồng rừng. B. Tự luận: (6đ) Câu 9 (2đ): Nêu đặc điểm chung của lớp Thú? Câu 10 (2đ): a) Giải thích đặc điểm thích nghi về tập tính của động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng. b) Tại sao thỏ có thói quen gặm nhấm mọi thứ, ngay cả khi chúng không đói hay những thứ chúng không ăn được ? (7A) Câu 11 (2đ) : Trình bày các biện pháp đấu tranh sinh học, lấy ví dụ minh họa? Duyệt tổ chuyên môn: Duyệt BGH: Giáo viên ra đề: TT: Lê Thị Huyền Vũ Thúy Hà
  8. PHÒNG GD & ĐT TÂN SƠN TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN ĐÁP ÁN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM : 2020- 2021 MÔN : SINH HỌC LỚP 7 ( thời gian làm bài 45 phút ) II. Đáp án và thang điểm từng phần: Câu Nội dung Điểm số A. Trắc 1- C; 2 - B; 3 - B; 4 - C; 0,5đ/ý nghiệm 5 - D; 6 - B; 7 - D; 8 - D B. Tự luận + Đặc điểm chung của Thú: 2đ - Thú là lớp ĐVCXS, có tổ chức cao nhất, có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa. 1 - Có bộ lông mao bao phủ. - Bộ răng phân hoá thành răng cửa, răng nanh, răng hàm. - Là ĐV hằng nhiệt. - Đặc điểm thích nghi về tập tính của động vật ở môi (7b: 2đ) trường hoang mạc đới nóng: + Mỗi bước nhảy cao và xa, di chuyển bằng cách quăng (7a: 1đ) 2 thân: hạn chế sự tiếp xúc với cát nóng. + Khả năng đi xa, nhịn khát: tìm nguồn nước. + Hoạt động vào ban đêm: tránh nóng ban ngày. + Chui rúc vào sâu trong cát: chống nóng. - Thỏ có thói quen gặm nhấm mọi thứ, ngay cả khi chúng không đói hay những thứ chúng không ăn được (7a: 1đ) là vì: răng cửa của thỏ không ngừng mọc dài, nên nó gặm nhấm để giúp mài mòn răng. - Sử dụng thiên địch trực tiếp tiêu diệt sinh vật gây hại. 3 VD: Gia cầm, cá cờ, cóc, chim sẻ, thằn lằn, mèo, rắn sọc dưa, diều hâu, cú vọ, mèo rừng - Sử dụng thiên địch đẻ trứng ký sinh vào sinh vật gây hại hay trứng sâu hại. VD: Ong mắt đỏ; Loài bướm đêm 2đ nhập từ Achentina - Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm diệt sinh vật gây hại. VD: Vi khuẩn Myoma và vi khuẩn Calixi Duyệt tổ chuyên môn: Duyệt BGH: Giáo viên xây dựng đáp án TT: Lê Thị Huyền Vũ Thúy Hà