Giáo án Hóa học Lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2017-2018
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Hóa học Lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2017-2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_lop_8_chuong_trinh_ca_nam_nam_hoc_2017_2018.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2017-2018
- Tuần 1 Ngày soạn: 25/8/2017 Ngày dạy: TIẾT 1 : BÀI 1 : MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC A.MỤC TIÊU: - Học sinh hiểu hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi của chất và ứng dụng của chúng. Hoá học là bộ môn quan trọng bổ ích. - Bước đầu HS biết rằng hoá học có vai trò quan trọng trong đời sống, do đó cần phải biết kiến thức về hoá học về các chất và cách sử dụng chúng trong đời sống . - Bước đầu các em biết làm gì để có thể học tốt môn hoá học, trước hết là phải hứng thú, say mê, biết quan sát, biết làm thí nghiệm , ham thích đọc sách, có ý thức rèn luyện trong tư duy óc suy luận sáng tạo. B.CHUẨN BỊ: - Dụng cụ : Ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ. - Hoá chất:Dung dịch NaOH,CuSO4,Ca(OH)2,H2SO4, Zn. C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Tổ chức: 8A : 8B: 8C: II.Kiểm tra: III.Các hoạt động dạy học: * Đặt vấn đề: Hoá học là gì? Hoá học có ích lợi gì? Có vai trò quan trọng như thế nào trong công nghiệp, nông nghiệp và đời sống. Chúng ta phải làm gì để học tốt môn hoá học Hoạt động 1:Hoá học là gì? Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Giáo viên làm thí nghiệm:Cho dung * Thí nghiệm 1: dịch NaOH tác dụng với dung dịch Dung dịch NaOH không màu. CuSO4. Dung dịch CuSO4 màu xanh. -Học sinh quan sát màu sắc dung dịch -> Tạo ra chất mới kết tủa. trước phản ứng và sau khi phản ứng xảy ra.Nhận xét hiện tượng. *Giáo viên cho học sinh làm thí nghiệm *Thí nghiệm 2: thả cái đinh sắt vào dung dịch HCl. Thả đinh sắt vào dung dịch HCl->Có - Học sinh quan sát hiện tượng rút ra hiện tượng tạo ra chất khí sủi bọt trong nhận xét. lòng chất lỏng. ?Em hãy rút ra nhận xét về 2 thí nghiệm * Nhận xét: trên? - Có sự biến đổi tạo thành chất mới khi các chất tác dụng với nhau . * Kết luận: (Sgk) + HS kết luận. - Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi của chất.... 1
- Hoạt động 2: Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta? Hoạt động của thầy Hoạt động của trò *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: chia nhóm - Các nhóm nhận nhiệm vụ GV cho HS đọc 2 câu hỏi trong sgk trang 4. - Học sinh thảo luận nêu ví dụ và rút ra nhận xét. ? Hoá học có vai trò quan trọng như thế nào trong cuộc sống . ? Khi sản xuất hoá chất và sử dụng hoá chất có vấn đề gì cần lưu ý ? * Thực hiện nhiệm vụ học tập GV quan sát HS các nhóm hoạt động, hỗ - Các nhóm thảo luận, thống nhất kết luận trợ nhóm gặp khó khăn * Báo các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV gọi từng nhóm báo cáo 1 trong 3 - Đại diện cá nhóm báo cáo kết quả nhiệm vụ GV giao *Đánh giá kết quả hoạt động GV nhận xét đánh giá. Tổng kết - Tạo ra các đồ dùng có tính chất khác nhau. -Thuốc chữa bệnh. -Phân bón ->Hoá học có vai trò quan trọng trong đời sống. *Lưu ý: trong sản xuất và sử dụng cần tránh ô nhiễm. Hoạt động 3:Các em cần làm gì để học tốt môn hoá học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - GV tổ chức cho HS thảo luận . a, Các hoạt động cần chú ý khi học tập - GV tóm tắt, học sinh nêu lại kết luận. môn hoá học: -Thu thập tìm hiểu kiến thức . -Xử lý thông tin. -Vận dụng. -Ghi nhớ. b, Phương pháp học tập môn hoá học như thế nào là tốt: - Nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức đã học. IV.Củng cố: - HS đọc ghi nhớ trang 5. Cho ví dụ ? V. Hướng dẫn về nhà: 2
- - Tìm hiểu việc sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ ở địa phương em. ______________________________________ Ngày soạn: 25/8/2017 Ngày dạy: CHƯƠNG I : CHẤT - NGUYÊN TỬ- PHÂN TỬ. TIẾT 2 : BÀI 2: CHẤT A.MỤC TIÊU: - Học sinh phân biệt được vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo, vật liệu và chất(Giới hạn những chất giới thiệu được ). - Biết được ở đâu có có vật thể là ở đó có chất. - Các vật thể có trong tự nhiên được hình thành từ chất, vật thể nhân tạo được làm từ vật liệu mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất. - Học sinh biết cách quan sát làm thí nghiệm đề ra tính chất của chất. Mỗi chất có tính chất vật lý, tính chất hoá học nhất định. Biết mỗi chất được sử dụng tuỳ tính chất của nó, biết giữ an toàn khi sử dụng hoá chất. B.CHUẨN BỊ: - Dụng cụ : Mạch điện ,pin,bóng đèn. - Hoá chất: S,P.Al,Cu,dung dịch muối. C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Tổ chức: 8A : 8B: 8C: II.Kiểm tra: a. Hoá học là gì? Hoá học có vai trò gì trong đời sống? b. Học hoá học như thế nào? III.Các hoạt động dạy học: * Đặt vấn đề: Hoá học nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chất . Ta nghiên cứu về chất. Hoạt động 1:Chất có ở đâu? Hoạt động của thầy Hoạt động của trò. - GVgiới thiệu chất có ở đâu : - GVhướng dẫn học sinh quan sát một số vật xung quanh, trong gia đình, một số Vật thể loại cây, con. - Học sinh quan sát, lấy ví dụ, phân tích Tự nhiên Nhân tạo rút ra kết luận và trả lời câu hỏi. Một số chất Vật liệu (Là chất hay hỗn hợp) ? Kể các vật thể tự nhiên, các vật thể - Các vật thể tự nhiên: Người, dộng vật, nhân tạo. cây cỏ, sông suối. - Cácvật thể nhân tạo:Nhà ở, xe đạp, ? Phân tích các chất tạo nên các vật thể bàn,ghế. tự nhiên. Cho VD. - Vật thể tự nhiên gồm có một số chất 3
- khác nhau. ? Vật thể nhân tạo làm bằng gì. - Vật thể nhân tạo làm bằng vật liệu. ? Vật liệu làm bằng gì. Mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất * GV hướng dẫn học sinh tìm các VD VD: (Sgk) trong đời sống. *Kết luận: ở đâu có vật thể là ở đó có chất. Hoạt động 2: Tính chất của chất: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò. *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: chia nhóm thảo luận các câu hỏi - Các nhóm nhận nhiệm vụ sau: - GV hướng dẫn hs quan sát phân biệt một số chất dựa vào tính chất vật lí. - GV làm thí nghiệm xác định nhiệt độ sôi của nước, nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh, ? Muốn xác định tính chất của chất ta làm như thế nào? - Học sinh làm bài tập 5. ? Biết tính chất của chất có tác dụng gì. * Thực hiện nhiệm vụ học tập GV quan sát HS các nhóm hoạt động, - Các nhóm thảo luận, thống nhất kết luận hỗ trợ nhóm gặp khó khăn * Báo các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV gọi từng nhóm báo cáo 1 trong 3 - Đại diện cá nhóm báo cáo kết quả nhiệm vụ GV giao *Đánh giá kết quả hoạt động GV nhận xét đánh giá. Tổng kết a.Mỗi chất có tính chất nhất định -Tính chất vật lí: Màu sắc, ánh kim, độ dẫn điện, nhiệt độ sôi. -Tính chất hoá học: Sự biến đổi chất này sang chất khác *Xác định tính chất của chất: -Quan sát. -Dùng dụng cụ đo -Làm thí nghiệm b.Biết tính chất của chất có lợi gì? -Phân biệt. -Biết cách sử dụng. -Biết cách sản xuất và ứng dụng chất thích 4
- hợp. IV.Củng cố: - Cho học sinh làm bài tập. - Phân biệt vật thể tự nhiên và nhân tạo. V. Hướng dẫn về nhà: - Tìm hiểu vai trò của chất và vật thể trong tự nhiên và đời sống. ______________________________________ 5
- Tuần 2 Ngày soạn: 28/8/2018 Ngày dạy: TIẾT 3 : BÀI 2: CHẤT (tiếp) A.MỤC TIÊU: - Học sinh phân biệt được chất nguyên chất và hỗn hợp. - Có kỹ năng phân tích thí nghiệm, làm thí nghiệm, rút ra kết luận. - Biết an toàn khi sử dụng hoá chất làm thí nghiệm. B.CHUẨN BỊ: - Dụng cụ : ống nghiệm, đèn cồn, kẹp ống nghiệm, cốc thủy tinh - Hoá chất: Chai nước khoáng, ống nước cất, muối, nước C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Tổ chức: 8A : 8B: II.Kiểm tra: 1, a, Học sinh 1:Làm bài tập 1(sgk). b,Học sinh 2: Làm bài tập 3(sgk). III.Các hoạt động dạy học: * Đặt vấn đề:Trong thực tế có rất nhiều chất tạo thành nhiều hỗn hợp và nhiều vật dùng khác nhau có tác dụng trong đời sống . Bài này ta nghiên cứu về nguyên chất và hỗn hợp. Hoạt động 3:Chất tinh khiết: 1,Hỗn hợp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Giới thiệu hỗn hợp qua những đồ dùng đã chuẩn bị: Chai nước khoáng,nước tự nhiên, rượu. Nước khoáng, nước tự nhiên là hỗn hợp: ? Vì sao gọi nước tự nhiên là hỗn hợp. Vì có lẫn các chất khác. *KL: Hai hay nhiều chất trộn lẫn với ? Vậy thế nào là hỗn hợp. nhau gọi là hỗn hợp. - Hổn hợp có tính chất thay đổi ,tuỳ ? Tính chất của hổn hợp. thuộc vào thành phàn hổn hợp. 2,Chất tinh khiết: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò *Cho học sinh quan sát ống nước cất - Nước cất là chất tinh khiết. rồi nhận xét. - Chất tinh khiết có tính chất nhất định. - Quan sát hình vẽ. *KL: Chất tinh khiết không lẫn chất nào - Làm thế nào khẳng định nước cất là khác. chất tinh khiết? (Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, D). 6
- - GV giới thiệu nước cất là chất tinh khiết. ?Vậy chất tinh khiết là gì? 3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò. *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia nhóm hoạt động. Yêu cầu HS - Các nhóm nhận nhiệm vụ quan sát thí nghiệm, nhận xét để đưa ra các cách tách chất ra khỏi hỗn hợp. GV làm thí nghiệm khi cho hỗn hợp cát và muối vào nước, ban đầu để lắng, sau đó lọc rồi đun dung dịch muối cho nước bay hơi thu được muối kết tinh. * Thực hiện nhiệm vụ học tập GV quan sát HS các nhóm hoạt động, - Các nhóm thảo luận, thống nhất kết luận hỗ trợ nhóm gặp khó khăn * Báo các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV gọi từng nhóm báo cáo nhiệm vụ - Đại diện cá nhóm báo cáo kết quả GV giao *Đánh giá kết quả hoạt động GV nhận xét đánh giá. Tổng kết - Phương pháp cô cạn. - Phương pháp chưng cất. - Phương pháp lọc. - Phương pháp lắng. * KL: Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp IV.Củng cố: - So sánh thành phần của hỗn hợp và nguyên chất? - So sánh nước cất và nước tự nhiên? V.Hướng dẫn về nhà: - Học bài. Phân biệt chất tinh khiết, hỗn hợp. - Bài tập về nhà: 5,8 (sgk). _____________________________________ Ngày soạn: 28/8/2018 Ngày dạy: TIẾT 4: BÀI 3: BÀI THỰC HÀNH 1 A.MỤC TIÊU: - Học sinh làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm. 7
- - HS nắm các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm. - So sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất. - Biết tách riêng một số chất. B.CHUẨN BỊ: + GV: - Hoá chất: Cát, NaCl, nước cất . - Dụng cụ: ống nghiệm, cốc, kẹp gỗ, giấy lọc, đèn cồn, đũa thủy tinh. + HS: Xem lại mục II bài 1 Sgk. C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Tổ chức: 8A : 8B: II.Kiểm tra: 1, a. So sánh thành phần chất tinh khiết, hỗn hợp? Cho ví dụ? b. Dựa vào đâu để tách các chất ra khỏi hỗn hợp? III.Các hoạt động dạy học: * Đặt vấn đề: Ở tiết 2,3 các em đã nghiên cứu về chất. Bài này ta xác định tính chất của chất qua một số thí nghiệm. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Hoạt động1: 1.Giới thiệu dụng cụ: GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và quy - Một số quy tắc an toàn khi sử dụng các tắc an toàn khi làm thí nghiệm. dụng cụ và hoá chất. - Nội quy phòng thực hành. - Nội quy phòng thực hành. - HS xác định công dụng của mỗi loại. 2.Hoạt động 2: 2.Thí nghiệm: * Tách chất ra khỏi hỗn hợp. *Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn - HS pha hỗn hợp: Nước + muối+ cát và cát: - Lắc đều. - Lọc hỗn hợp. - Dùng phễu, giấy lọc Thu được dung - Đổ hỗn hợp trên giấy lọc để thu nước dịch muối. lọc vào cốc. - Lấy một ít nước đã lọc bỏ lên kính và đun. - Đun nước đã lọc bay hơi. ? Quan sát sự bay hơi của nước. - Nước bay hơi thu được muối ăn ? Chất thu được so với muối ban đầu. ? Ta đã dùng những phương pháp gì để tách chất ra khỏi hỗn hợp. 3.Hoạt động 3: 3.Học sinh làm bản tường trình: GV hướng dẫn học sinh làm bản tường trình thí nghiệm. HS lập bảng theo các cột sau. 8
- TT Tên thí Dụng cụ, hóa Hiện tượng quan Kết quả thí nghiệm nghiệm chất sát được. 1 Tách - Nước bay hơi thu -Nhiệt độ sôi của nước riêng chất được muối ăn là 100oC từ hỗn -Nhiệt độ nóng chảy hợp muối của NaCl là: 102oC ăn và cát IV.Củng cố: - Thu dọn dụng cụ , hoá chất. Vệ sinh phòng học. - Nhận xét giờ thực hành. V. Hướng dẫn về nhà: - Làm xong tường trình. Giờ sau nộp. - Đọc bài: Nguyên tử ______________________________________ Tuần 3 Ngày soạn :08/09/2018 Ngày dạy : TIẾT 5 : BÀI 4: NGUYÊN TỬ A.MỤC TIÊU: - Học sinh biết nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm những hạt mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electon mang điện tích âm. Electon ký hiệu là e, có điện tích nhỏ nhất ghi bằng dấu (-). - HS biết hạt nhân tạo bởi proton(p) có điện tích ghi bằng dấu (+),) và nơtron (n) không mang điện. - Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân. Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử. - HS biết được trong nguyên tử có số e = số p, e luôn chuyển động. Nhờ e mà các nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau. B.CHUẨN BỊ: - Bảng nhóm C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Tổ chức: 8A : 8B: II.Kiểm tra: 1. Chất là gì? Vật thể được tạo ra từ đâu? 2. Phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo? III.Các hoạt động dạy học: * Đặt vấn đề: Mọi vật trong tự nhiên tạo ra từ chất này hay chất khác. Còn các chất được tạo ra từ đâu ? Để trả lời câu hỏi đó ta nghiên cứu bài nguyên tử. 9
- Hoạt động 1: Nguyên tử là gì? Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - GV đặt câu hỏi giúp học sinh nhớ lại chất và vật thể. ?Vật thể được tạo ra từ đâu. - HS: Từ chất ?Chất tạo ra từ đâu. - GV hướng dẫn HS sử dụng thông tin trong Sgk và phần đọc thêm (Phần 1). - HS trả lời câu hỏi: Nguyên tử là những * Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và hạt như thế nào? trung hoà về điện, từ đó tạo ra mọi - HS nhận xét mối quan hệ giữa chất, vật chất. thể và nguyên tử được liên hệ từ vật lý lớp - Nguyên tử gồm: 7.(Tổng điện tích của các hạt e có trị số + Hạt nhân mang điện tích dương . tuyệt đối = Điện tích dương hạt + Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều e mang điện nhân). tích âm. *GV thông báo KL hạt: e = 9,1095. 10-28g -Kí hiệu : + Elect ron : e (-). Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử Hoạt động của thầy Hoạt động của trò. GV chia nhóm hoạt động. Yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu sau: ? Hạt nhân nguyên tử tạo bởi những loại hạt nào. ?Cho biết kí hiệu, điện tích của các hạt. - HS đọc thông tin Sgk (trang 15). GV nhận xét đánh giá. Tổng kết *Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron. - Kí hiệu: + Proton : p (+) + Nơtron : n (không mang điện). GV thông báo KL của p, n: + p = 1,6726. 10-24 g + n = 1,6748. 10-24 GV nêu khái niệm “Nguyên tử cùng loại” ? ? Em có nhận xét gì về số p và số e trong nguyên tử . ? So sánh KL hạt p, n , e trong nguyên - Nguyên tử cùng loại có cùng số p trong tử. hạt nhân (tức là cùng điện tích hạt nhân). Số p = Số e. GV phân tích , thông báo : Vậy khối mhạt nhân mnguyên tử lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử. 10
- IV.Củng cố: - Nguyên tử cấu tạo bởi gì ? Là hạt như thế nào ? - Electron có đặc điểm gì ? V. Hướng dẫn về nhà: - Đọckỹ kết luận Sgk. - Đọc phần đọc thêm - Bài tập:3 (Sgk). _______________________________________ Ngày soạn :08/09/2018 Ngày dạy : TIẾT 6: BÀI 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC A.MỤC TIÊU: - Học sinh nắm được nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, những nguyên tử có cùng số p trong hạt nhân hạt nhân. - Biết dược ký hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi ký hiệu chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố. - Biết cách ghi và nhớ được ký hiệu của những nguyên tố đã biết trong bài 4,5. - Biết khối lượng nguyên tố có trong vỏ trái đất không đồng đều,oxi là nguyên tố phổ biến. B.CHUẨN BỊ: - Bảng ký hiệu các nguyên tố hoá học (Trang 42- Sgk). C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Tổ chức: 8A : 8B: II.Kiểm tra: 1, Nguyên tử là gì ? Nguyên tử tạo bởi những loại hạt nào? Hãy nêu tên, kí hiệu, điện tích của các loại hạt đó? 2, Vì sao nói KL hạt nhân cũng được coi là khối lượng của nguyên tử ? Vì sao các nguyên tử liên kết được với nhau ? III.Các hoạt động dạy học: *Đặt vấn đề:GV lấy vài ví dụ trong thực tế tương tự giới thiệu ở Sgk để đặt vấn đề vào bài. Hoạt động 1: Nguyên tố hoá học là gì? 1. Định nghĩa Hoạt động của thầy Hoạt động của trò. GV: Các nguyên tử thuộc cùng một ng/tố hóa học có tính chất hóa học như nhau => Nguyên tố hoá học. - Nguyên tố hoá học là tập hợp những Vậy nguyên tố hoá học là gì? nguyên tử cùng loại, có cùng proton 11
- trong hạt nhân. HS thảo luận nhóm làm bài tập Bài tập 1: a. Hãy điền số thích hợp vào các ô trống trong bảng sau: Số p Số n Số e Ng/tử 1 19 20 Ng/tử 2 20 20 Ng/tử 3 19 21 Ng/tử 4 17 18 Ng/tử 5 17 20 b. Trong 5 cặp nguyên tử trên, những cặp nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học? Vì sao? c.Tra bảng Trang 42-SGK để biết tên các nguyên tố. Số p Số n Số e GV nhận xét, đánh giá. Ng/tử 1 (Kali) 19 20 19 Ng/tử 2 (Canxi) 20 20 20 Ng/tử 3 (Kali) 19 21 19 Ng/tử 4 (Clo) 17 18 17 Ng/tử 5 (Clo) 17 20 17 - Các nguyên tử 1 và 3; 4 và 5 thuộc cùng một nguyên tố hoá học. - GV phân tích: Hạt nhân nguyên tử tạo - Số p là số đặc trưng của nguyên tố hoá bởi p và n. Nhưng chỉ có p là quyết học. định. Những nguyên tử nào có cùng p thì cùng 1 nguyên tố hoá học. 2. Kí hiệu hoá học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò. GV chia nhóm hoạt động. Yêu cầu HS - Các nhóm nhận nhiệm vụ thực hiện các yêu cầu sau: ? Vì sao phải dùng kí hiệu hoá học. ? Bằng cách nào có thể biểu diễn ký hiệu hoá học của các nguyên tố ?Viết ký hiệu của một số nguyên tố hoá học: 3 nguyên tử H, 5 nguyên tử K, 6 nguyên tử Mg, 7 nguyên tử Fe.... ? Mỗi ký hiệu hoá học chỉ mấy nguyên tử của nguyên tố. 12
- GV nhận xét đánh giá. Tổng kết - Kí hiệu hoá học biểu diễn ngắn gọn nguyên tố hoá học . - Mỗi nguyên tố hoá học dược biểu diễn bằng 1 hay 2 chữ cái. Trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng chữ in hoa gọi là kí hiệu hoá học. Ví dụ1: - KHHH của nguyên tố Hyđro : H. - KHHH của nguyên tố Oxi là : O. - KHHH của nguyên tố Natri là : Na. - KHHH của nguyên tố Canxi là: Ca. * Quy ước; Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó. Ví dụ2: 3H , 5K, 6Mg , 7Fe. Bài tập:Hãy cho biết trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai: a. Tất cả các nguyên tử có số nơtron bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hóa học b. Tất cả những nguyên tử có số proton như nhau thuộc cùng một HS làm bài tập 1: nguyên tố hóa học Đáp án: c. Trong hạt nhân nguyên tử: Số p luôn a. Sai bằng số n b. Đúng d. Trong một nguyên tử, số p luôn c. Sai bằng số e. Vì vậy nguyên tử trung hoà d. Đúng về điện IV.Củng cố: Em hãy điền tên, kí hiệu hóa học và các số thích hợp vào những ô trống trong bảng Tên Kí hiệu Tổng số hạt Số p Số e Số n nguyên tố hóa học trong nguyên tử 34 12 15 16 18 6 16 16 V. Hướng dẫn về nhà: - Học bài. - Nắm cách viết ký hiệu hoá học của các nguyên tố. - Bài tập về nhà:1,2,3,8 (Sgk). ______________________________ 13
- Tuần 4 Ngày soạn :11/9/2018 Ngày dạy : TIẾT 7: BÀI 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiếp) A.MỤC TIÊU: - Học sinh nắm được nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đ.v.C. - Biết được 1 đ.v.C = 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon. - Biết được mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt . - Tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết nguyên tố và ngược lại. B.CHUẨN BỊ: - Bảng ký hiệu các nguyên tố hoá học (Trang 42- Sgk). - Tranh vẽ (trang 18 Sgk). C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Tổ chức: 8A : 8B: II.Kiểm tra bài cũ: 1. .Nguyên tố hoá học là gì? Cách viết biểu diễn nguyên tố? Cho ví dụ. 2. Làm bài tập 1, 3(trang 20 Sgk). III.Các hoạt động dạy học: * Đặt vấn đề: Các nguyên tố khác nhau về tính chất, trạng thái; ngoài ra còn khác nhau về khối lượng ng/ tử. Hoạt động 2: Nguyên tử khối Hoạt động của thầy Hoạt động của trò. GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu - Các nhóm nhận nhiệm vụ sau: - GV cho HS đọc thông tin về khối lượng nguyên tử ở Sgk để thấy được khối lượng nguyên tử được tính bằng gam thì số trị rất nhỏ bé. - GV cho học sinh đọc thông tin các VD trong Sgk để đi đến kết luận. ? Các giá trị này có ý nghĩa gì. - HS trả lời: Cho biết sự nặng nhẹ giữa hai các nguyên tử . ? So sánh sự nặng nhẹ giữa nguyên tử H với C , O và S. ? Có nhận xét gì về khối luợng khối lượng tính bằng đ.v.C của các nguyên tử. ? Vậy NTK là gì. * GV đặt vấn đề : Ghi như sau ? Na = 24đ.v.C ; Al = 27đ.v.C có biểu 14
- đạt nguyên tử khối không. - HS: Có. - GV giải thích : NTK được tính từ chổ gán cho nguyên tử C có khối lượng = 12 chỉ là hư số thường bỏ bớt chữ đ.v.C. GV nhận xét đánh giá. Tổng kết - NTK có khối lượng rất nhỏ bé. Nếu tính - GV hướng dẫn cho học sinh cách tra bằng gam thì có số trị rất nhỏ. cứu bảng. KL 1 nguyên tử C = 1,9926.10 23 g. - GV nêu các nguyên tố để học sinh *Quy ước: Lấy 1/12 KLNT C làm đơn vị tìm NTK. khối lượng nguyên tử, gọi là đơn vị cac bon - Học sinh tra cứu theo 2 chiều: ,viết tắt là đ.v.C. 1 + Tên nguyên tố, tìm nguyên tử khối. 1đ.v.C = .Khối lượng nguyên tử C + Biết nguyên tử khối, tìm tên và kí 12 hiệu nguyên tố đó. Ví dụ: H = 1 đ.v.C C = 12 đ.v.C O = 16 đ.v.C S = 32 đ.v.C - KL tính bằng đ.v.C chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử NTK. *Định nghĩa: Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon. -GV cho học sinh làm bài tập 5 tại lớp * Vd: Na = 23 , Al = 27 , Fe = 56 ... IV.Củng cố: - HS đọc phần ghi nhớ trong Sgk. - Cho HS làm bài tập 6 tại lớp. V. Hướng dẫn về nhà: - Bài tập về nhà:7,8(sgk). * Hướng dẫn làm bài tập 7: a. Lấy khối lượng của 1 nguyên tử C chia cho 12. 1,9926.10 23 19,926 g .10 24 g 1,66.10 24 (gam). 12 12 b. Căn cứ kết quả trên nhân với NTK của Al (ĐA: C) ___________________________________ Ngày soạn :11/9/2018 Ngày dạy : TIẾT 8: BÀI 6: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ A.MỤC TIÊU: - Học sinh hiểu được đơn chất là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học. Hợp chất là do 2 hay nhiều nguyên tố hoá học tạo nên. 15
- - Phân biệt được đơn chất kim loại (Dẫn điện và nhiệt), đơn chất phi kim (Không dẫn điện và nhiệt). - Biết được trong 1 chất (đ/c, h/c) các nguyên tử không tách rời nhau và có liên kết với nhau chặt chẽ, liền sát nhau. B.CHUẨN BỊ: - Hình vẽ mô hình các mẫu chất. C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Tổ chức: 8A : 8B: II.Kiểm tra bài cũ: 1, a. Nguyên tử khối là gì ? Làm bài tập 7(Sgk). b. Làm bài tập 8(Sgk).Viết ký hiệu 10 nguyên tố hoá học. III.Các hoạt động dạy học: * Đặt vấn đề: Trong thực tế có hàng triệu chất khác nhau. Về thành phần chúng rất khác nhau. Để nghiên cứu sự phân loại các chất và sự liên kết giữa chúng ta vào bài học này. Hoạt động 1: Đơn chất Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - GV cho HS quan sát tranh vẽ: Mô 1- Đơn chất là gì? hình 1 số mẫu chất... * Chất đồng, khí Oxi, Hiđro do nguyên tố nào tạo nên? Các chất này giống nhau ở điểm nào? HS: - Do nguyên tố Cu, O, H tạo nên - Đều được tạo nên từ một nguyên tố hóa học - Gv nêu: Những chất nào có đặc điểm như vậy đều gọi là đơn chất: ? Vậy đơn chất là gì? ? Đơn chất có thể chia ra làm mấy loại? ? Kim loại và phi kim có điểm gì khác nhau? * Đơn chất là những chất tạo nên từ 1 NTHH. +Đơn chất gồm: Kim loại và phi kim - Kim loại: có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt. - Phi kim: không có ánh kim, không dẫn - GV giới thiệu trên bảng 1 SGK 42 điện, dẫn nhiệt( trừ than chì). một số kim loại và phi kim thường gặp. 2- Đặc điểm cấu tạo - GV yêu cầu HS quan sát trên tranh vẽ 16
- về cách sắp xếp các nguyên tử trong đơn chất và trả lời câu hỏi: * Trong đơn chất kim loại và phi kim các nguyên tử được sắp xếp như thế nào? - HS quan sát và trả lời * Trong đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo 1 trật tự xác định. +Trong đơn chất phi kim các nguyên tử liên kết với nhau theo 1 số nhất định và thường là 2. Hoạt động 2: Hợp chất Hoạt động của thầy Hoạt động của trò. - GV cho HS quan sát tranh H.12, 1.Hợp chất là gì? H.13 và trả lời câu hỏi. HS quan sát tranh và trả lời. * Cho biết thành phần các nguyên tố - Nước được tạo nên từ 2 nguyên tố là H, O. của mẫu nước, muối ăn? Muối ăn được tạo nên từ 2 nguyên tố là Na, Những mẫu chất này giống nhau ở Cl điểm nào? - Những chất này được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học - Gv nêu: Những chất nào có đặc điểm như vậy đều gọi là hợp chất: ? Vậy hợp chất là gì? ? Hợp chất có thể chia ra làm mấy * Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 loại? NTHH trở lên. + Hợp chất gồm: Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ. - GV yêu cầu HS quan sát cách sắp 2- Đặc điểm cấu tạo: xếp các nguyên tử trong mẫu chất trên tranh vẽ H.12, H.13 và trả lời. ? Trong hợp chất các nguyên tử được - HS quan sát tranh vẽ và trả lời. sắp xếp như thế nào? - 1 HS trả lời; HS khác nhận xét. * Trong hợp chất nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định. - HS hoạt động nhóm; ghi kết quả ra bảng nhóm. - GV yêu cầu HS làm bài tập 3 Bài tập 3 ( SGK- T26) : SGK26 - GV yêu cầu các nhóm đọc kết quả Đơn chất : b, f vì những chất này được tạo GV : Chốt kiến thức nên từ một nguyên tố hóa học Hợp chất : a, c, d, e Vì những chất này được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên 17
- IV.Củng cố: - HS làm bài tập:5 (Sgk). - So sánh thành phần của đơn chất và hợp chất. V. Hướng dẫn về nhà: b - Học bài. Làm bài tập:1,2,3 (Sgk- trang 25,26) . Bài tập 6.1, 6.5 Sbt. ________________________________ Tuần 5 Ngày soạn :19/9/2018 Ngày dạy : TIẾT 9: BÀI 6: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ (Tiếp) A.MỤC TIÊU: - Học sinh hiểu được phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất. Các phân tử của cùng một chất thì đồng nhất như nhau. - Phân tử khối là khối lượng phân tử tính bằng đ.v.C. - Biết được cách xác định PTK bằng tổng NTK của các nguyên tử trong phân tử. - Biết được các chất đều có hạt hợp thành là phân tử (hầu hết các chất), hay nguyên tử (đơn chất kim loại). - Biết được một số chất có thể ở 3 trạng thái: Rắn, lỏng, khí, ở thể khí các hạt hợp thành rất xa nhau. B.CHUẨN BỊ: - Hình vẽ mô hình các mẫu chất (1.14 Sgk). C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Tổ chức: 8A : 8B: II.Kiểm tra bài cũ: 1. Nêu định nghĩa đơn chất? Cho ví dụ? Làm bài tâp 1. 2. Nêu định nghĩa hợp chất? Cho ví dụ? Làm bài tập 2. III.Các hoạt động dạy học: * Đặt vấn đề: Ta đã nghiên cứu thành phần tạo nên đơn chất, hợp chất là nguyên tố hoá học. Vậy nguyên tố hoá học tạo nên từ đâu. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò. - GV treo tranh vẽ 1.11, 1.12, 1.13 III. Phân tử khối: Sgk. 1. Định nghĩa: - HS quan sát tranh vẽ mô hình tuợng - Các nhóm nhận nhiệm vụ trưng các phân tử hiđro, oxi, nước. - GV chia nhóm hoạt động. Yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu sau: ? Khí hiđro và khí oxi có hạt hợp thành gồm nguyên tử nào. 18
- ? Tương tự, đối với nước, muối ăn. ? Vậy các hạt hợp thành của 1 chất thì như thế nào. ? Tính chất hóa học của các hạt có như nhau không. Tính chất đó có phải là tính chất hóa học của chất không. ? Phân tử của hợp chất gồm những nguyên tử như thế nào, có gì khác so với phân tử của đơn chất. ? Phân tử là hạt như thế nào. GV nhận xét đánh giá. Tổng kết - Khí hiđro: 2 nguyên tử H liên kết với - GV giải thích trường hợp phân tử các nhau. kim loại; phân tử là hạt hợp thành và - Khí oxi : 2 nguyên tử O liên kết với nhau. có vai trò như phân tử oxi VD: Cu, Fe, Al, Zn, Mg.... - Nước : 2H liên kết với 1O. - Muối ăn: 1Na liên kết với 1Cl. + Các hạt hợp thành của một chất thì đồng nhất như nhau về thành phần và hình dạng và kích thước. + Mỗi hạt thể hiện đầy đủ tính chất của chất và đại diện cho chất về mặt hóa học và được gọi là phân tử. * Định nghĩa: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất. GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa 2. Phân tử khối: nguyên tử khối - Phân tử khối là khối lượng của 1 phân tử Tương tự như vậy, HS nêu đinh nghĩa tính bằng đơn vị cacbon. PTK. - Cách tính: Phân tử khối của một chất bằng GV hướng dẫn cách tính PTK tổng nguyên tử khối của các nguyên tử Hs làm các ví dụ sau : trong phân tử chất đó. Ví dụ 1: Oxi, clo, nước + Phân tử khối của oxi bằng : Ví dụ 2: 16 . 2 = 32 đvC Quan sát H1.15(26) tính PTK của khí + PTK của khí clo bằng: cacbonic 35,5 . 2 = 71 đvC Ví dụ 3: + PTK của nước : Tính PTK của: 1 . 2 + 16 . 1 = 18 đvC a. Axit sunfuric biết phân tử gồm: 2H, + PTK của khí cacbonic: 1S, và 4O 12 . 1 + 16 . 2 = 44 đvC b. Khí amoniac biết phân tử gồm: 1N + PTK của a xit sunfuric : và 3H 1. 2 +32 . 1 + 16 . 4 = 98 đ.vC c. Canxi cacbonat biết phân tử gồm + PTK của khí amoniac: 1Ca, 1C và 3O 12 . 1 + 1 . 3 = 17 đvC + PTK của canxi cacbonat: 19
- 40 . 1 + 12 . 1 + 16 . 3 = 100 đvC IV.Củng cố: - HS làm bài tập 6 tại lớp. ? So sánh thành phần đơn chất, hợp chất. ? Phân tử là gì. V. Hướng dẫn về nhà: - Học bài , đọc phần “Em có biết” Sgk. - Bài tập về nhà: 4, 5, 7(Sgk). ________________________________________ Ngày soạn :19/9/2018 Ngày dạy : TIẾT 10: BÀI 7: BÀI THỰC HÀNH 2 A.MỤC TIÊU: - Học sinh biết được phân tử là hạt hợp thành của hợp chất và đơn chất phi kim. - Rèn kỹ năng sử dụng một số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm B.CHUẨN BỊ: + GV: - Dụng cụ: Ống nghiệm, nút cao su, đũa thuỷ tinh, cốc tt. - Hoá chất: KMnO4, iôt, quỳ tím. + HS : Tìm hiểu sự lan tỏa của một số chất trong không khí và trong nước. C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Tổ chức: 8A : 8B: 8C: II.Kiểm tra bài cũ: 1. Phân tử là gì? Tính phân tử khối của: O2, AlCl3, Na2CO3, Fe(OH)3. 2. Làm bài tập: 5 (Sgk). III.Các hoạt động dạy học: * Đặt vấn đề: Ta ngửi được mùi thơm của hương hoa, mùi nước hoa, chất thơm đã lan toả trong không khí. Mặc dù ta không nhìn thấy các phân tử chất thơm chuyển động. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò. I. Tiến hành thí nghiệm: 1.Hoạt động1: 1.Thí nghiệm 1: Làm thí nghiệm về sự lan toả amoniăc. - HS thao tác theo hướng dẫn. * GV hướng dẫn: * Yêu cầu: 1. Dùng ống hút nhỏ dd NH4OH lên mẫu - Quan sát sự đổi màu của quỳ tím. giấy quỳ tím. * Nhận xét: 2. Bỏ 1 mẫu quỳ tím tẩm nước vào gần - Giấy quỳ tím (ở 1 và 2) đổi sang màu đáy ống nghiệm. Lấy nút có dính bông xanh. 20

