Đề kiểm tra cuối kì II môn Hóa học Lớp 8 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)

doc 4 trang cattuong 25/03/2026 1380
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối kì II môn Hóa học Lớp 8 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_ki_ii_mon_hoa_hoc_lop_8_nam_hoc_2020_2021_t.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối kì II môn Hóa học Lớp 8 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)

  1. PHÒNG GD & ĐT TÂN SƠN TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN MA TRẬN ĐỀ KIỂM CUỐI KỲ II Môn: Hóa 8 Mức độ nhận thức Nội dung kiến Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng thức TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Oxi – Không Chỉ ra được tính khí chất vật lí, tính chất hóa học của oxi NL tự học Số câu 2 2 Số điểm 1,0 1,0 Tỉ lệ % 10% 10% 2. Hiđro - Nước -HS sử dụng được -Xác định được khí Dựa vào số giấy quỳ tím để nào nhẹ nhất trong mol khí H2 nhận biết được một các chất khí tính được số dung dịch axit, -Xác định được tỉ C%, CM của bazơ cụ thể. lệ khi hóa hợp khí một số dung NL THHH H2 và khí O2 thành dịch hoặc các hỗn hợp nổ đại lượng có -Xác định được liên quan. kim loại và oxit tác NL tính toán dụng được với nước ở đk thường NL tự học Số câu 1 4 1 6 Số điểm 0,5 2,0 3,0 5,5 Tỉ lệ % 5% 20% 30% 55% 3. Phản ứng Chỉ ra được một số thế, hóa hợp, PƯHH cụ thể thuộc phân hủy loại phản ứng hóa hợp, phân hủy NL tự học Số câu 2 2 Số điểm 1,0 1,0 Tỉ lệ % 10% 10% 4. Dung dịch – Chỉ ra khái niệm Tính được khối Độ tan đúng về độ tan lượng chất tan để NL tự học tạo thành dung dịch bão hòa và chưa bão hòa Số câu 1 1 2 Số điểm 0,5 2 2,5 Tỉ lệ % 5% 20% 25% Tổng số câu 6 5 1 12 Tổng điểm 3,0 4,0 3,0 10 Tỷ lệ % 30% 40% 30% 100%
  2. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II Môn: Hóa 8 ( Thời gian làm bài 45 phút ) PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5 điểm): Hãy khoanh tròn chữ cái A hoặc B, C, D đứng trước câu trả lời đúng Câu 1: Thu khí oxi vào lọ bằng cách đẩy không khí, lọ phải để ngửa. Vì: A. Oxi nhẹ hơn không khí B. Oxi nặng hơn không khí C. Oxi nặng bằng không khí D. Oxi tăng gấp đôi Câu 2: Cho các phản ứng sau : (1) Fe + O2 , (2) H2 + O2 , (3) Ca + H2O , (4) Al + dung dịch HCl Trong các phản ứng trên có bao nhiêu phản ứng thuộc loại phản ứng hóa hợp ? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 3: Cho các phản ứng sau : to to (1) 2KClO3  2KCl + 3O2 (2) 3H2 + Fe2O3  3H2O + 2Fe to (3) CaO + H2O  Ca(OH)2 (4) CaCO3  CaO + CO2 Trong 4 phản ứng trên, có bao nhiêu phản ứng phân hủy ? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 4: Trong các chất sau : CO2, SO3, K2O, Na, P2O5, Fe số chất khi tan trong nước tạo dung dịch có khả năng làm quỳ tím hóa xanh là : A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 5: Nhóm các oxit đều tan được trong nước là : A. CaO, CuO, SO2 B. CaO, SO3, Fe2O3 C. SO3, K2O, P2O5 D. SiO2, CaO, P2O5 Câu 6: Khí nào nhẹ nhất trong các khí sau: A. Metan CH4 B. Cacbon oxit CO C. Heli He D. Hiđro H2 Câu 7: Phát biểu nào sau đây về oxi là không đúng? A. Oxi là phi kim hoạt động rấ mạnh, nhất là ở nhiệt độ cao. B. Oxi tạo oxit axit với hầu hết các kim loại. C. Oxi không có mùi và không có mùi D. Oxi cần thiết cho sự sống Câu 8: Hỗn hợp khí hidro và khí oxi là hỗn hợp nổ. Hỗn hợp này nổ mạnh nhất ở tỉ lệ về thể tích là bao nhiêu: A. V : V = 3 : 1 B. V : V = 2 : 2 H2 O2 H2 O2 C. V : V = 1 : 2 D. V : V = 2 : 1 H2 O2 H2 O2 Câu 9: Chọn câu trả lời đúng nhất. Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là:
  3. A. Số gam chất đó có thể tan trong 100gam nước B. Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung dịch C. Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hòa. D. Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa. Câu 10: Tất cả các kim loại trong dãy nào sau đây tac dụng được với H2O ở nhiệt độ thường? A. Fe, Zn, Li, Sn B. Cu, Pb, Rb, Ag. C. K, Na, Ca, Ba. D. Al, Hg, Cs, Sr B. TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 11: (3,0 điểm) Cho sắt tác dụng với dung dịch axit HCl thu được 8,96 lít khí hidro (đktc) a. Viết phương trình hóa học của phản ứng b. Tính khối lượng sắt tham gia phản ứng c. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng Câu 12 : (2,0 điểm) Cho biết ở nhiệt độ phòng (khoảng 25oC), 10g nước có thể hòa tan tối đa 20,4g đường, 3,6g muối ăn. a. Em hãy dẫn ra những thí dụ về khối lượng của đường, muối ăn để tạo ra những dung dịch chưa bão hòa với 10g nước b. Em có nhận xét gì nếu người ta khuấy 20g đường vào 10g nước, 3,7g muối ăn vào 10g nước (nhiệt độ phòng). (Cho : Fe = 56; H = 1; Cl = 35,5 ; O = 16) Duyệt của tổ CM Duyệt của BGH GV ra đề
  4. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II Môn: Hóa 8 PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 5 điểm): Mỗi câu học sinh khoanh đúng 0,5 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 B B B A C D B D D C PHẦN II: TỰ LUẬN ( 5 điểm): Câu Đáp án Điểm 8,96 nH 0,4 (mol) 0,5 2 22,4 PTHH : Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (1) 0,5 11 Từ (1) Fe cần dùng = n = 0,4 (mol) H2 0,5 mFe cần dùng = 0,4 56 =22,4 (gam) 0,5 Từ (1): nFeCl2 = nH2= 0,4 (mol) 0,5 mFeCl2= 0,4.127= 50,8 (gam) 0,5 a. Khối lượng của đường, muối ăn để tạo ra những dung dịch chưa bão hòa với 10g nước lần lượt là: 0,5 m < 3,6g đường 0,5 12 mmuối < 20,4g - Nếu người ta khuấy 20g đường vào 10g nước (nhiệt độ phòng) 0,5 sẽ tạo thành dung dịch chưa bão hòa. - Nếu người ta khuấy 3,7g muối ăn vào 10g nước (nhiệt độ phòng) thì muối ăn không tan hết vì đã tạo thành dung dịch bão 0,5 hòa chỉ hòa tan được tối đa 3,6g muối ăn Duyệt của tổ CM Duyệt của BGH GV ra đề