Giáo án Sinh học Lớp 6 - Chủ đề: Sinh sản sinh dưỡng (2 tiết) - Năm học 2016-2017
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 6 - Chủ đề: Sinh sản sinh dưỡng (2 tiết) - Năm học 2016-2017", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_lop_6_chu_de_sinh_san_sinh_duong_2_tiet_nam.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học Lớp 6 - Chủ đề: Sinh sản sinh dưỡng (2 tiết) - Năm học 2016-2017
- Ngày soạn: 11/11/2016 CHỦ ĐỀ: SINH SẢN SINH DƯỠNG (2 TI ẾT) I. M ỤC TI ÊU: 1. Kiến thức: - HS phát biểu được sinh sản sinh dưỡng là sự hình thành cá thể mới từ một phần của cơ quan sinh dưỡng ( rễ, thân, lá). - Phân biệt được sinh sản sinh dưỡng tự nhiên và sinh sản sinh dưỡng do người. - Trình bày được ứng dụng trong thực tế của hình thức sinh sản do con người tiến hành. 2. Kĩ năng: - Biết cách giâm, chiết, ghép cành .. - Quan sát, phân tích các hình ảnh hiện tượng sinh sản ở sinh vật. - Thực hành, thí nghiệm về các hình thức sinh sản ở thực vật. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, lòng yêu thích bộ môn, ham mê tìm hiểu thông tin khoa học. 4. Năng lực phẩm chất cần hướng tới: *)Năng lực chung: - Năng lực tự học thông qua việc tìm hiểu các hình thức sinh sản trong tự nhiên, tìm hiểu các ứng dụng của sinh sản. - NL giải quyết vấn đề thông qua việc điều khiển sinh sản ở sinh vật - NL quản lí: quản lí nhóm, quản lí bản thân, quản lí các phương tiện trong quá trình học tập - Nl giao tiếp: hoạt động nhóm, báo cáo kết quả, phỏng vấn - NL hợp tác: thông qua hoạt động nhóm, tìm hiểu các cơ sở sản xuất nông nghiệp. - NL sử dụng CNTT: khai thác trang thông tin trên các trang Web, chụp hình, quay camera - NL sử dụng ngôn ngữ: Báo cáo sản phẩm học tập *) Các năng lực chuyên biệt: - Quan sát: thực tế, tranh ảnh về sự sinh sản sinh dưỡng tự nhiên của một số loài thực vật. - Phân loại, phân nhóm: Phân loại những nhóm có hình thức sinh sản giống và khác nhau. - Năng lực vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế. - Năng lực thực hành các hình thức sinh sản sinh dưỡng. II. PHƯƠNG PHÁP HÌNH THỨC VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp dạy học nhóm, phương pháp dạy học giải quyết vấn đề - Kỹ thuật chia nhóm, kỹ thuật giao nhiệm vụ, kỹ thuật thảo luận viết. III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ *) GV: Chia lớp thành các nhóm ( 6 HS/nhóm) trước thời điểm học 3-4 tuần, gợi ý học sinh tìm hiểu về ứng dụng của sinh sản bằng cách: + Tìm một số cây có hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên có ở địa phương + Khai thác trên mạng + Quay phim chụp ảnh thu thập mẫu vật 1
- + Giải thích cơ sở khoa học của các hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên. + Đưa ra dự định ứng dụng các hình thức sinh sản ở sinh vật tại gia đình. *)Các nhóm: + Tìm hiểu khả năng tạo thành cây mới từ rễ, thân, lá ở một số cây có hoa. + Chuẩn bị các mẫu vật trước 4-6 tuần: Củ gừng, củ khoai lang, lá bỏng để nơi đất ẩm; cành sắn, cành dâu, một đoạn mía cắm xuống đất ẩm. + Tìm hiểu giâm cành, chiết và ghép cây HS: Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm theo biểu mẫu Họ tên Nội dung công Phương tiện Sản phẩm dự kiến Thời gian việc hoàn thành IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Tổ chức: Tiết Lớp 6a Lớp 6b Ngày giảng Ngày giảng Tiết 1 Sĩ số Sĩ số Ngày giảng Ngày giảng Tiết 2 Sĩ số Sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: ( GV kết hợp trong giờ) 3. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3.1. Hoạt động1: Khởi động - GV đưa ra các câu hỏi có liên quan đến - HS hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi. nội dung bài học. ? Em hãy kể tên các bộ phận thuộc cơ - CQSS: Hoa, quả hạt quan sinh sản và cơ quan sinh dưỡng của - CQSD: Rễ, thân, lá cây? ? Theo em có khi nào rễ, thân, lá cũng làm nhiệm vụ sinh sản không? - Để biết được có hay không chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua chủ đề: Sinh sản sinh dưỡng. - GV giới thiệu chung về sinh sản ở thực vật. - GV kiểm tra mẫu vật đã nhắc HS chuẩn bị trước. - GV yêu cầu HS quan sát các mẫu vật. HS quan sát và hoạt động cá nhân, trả lời ? Cây rau má thuộc loại thân gì? câu hỏi ? Củ gừng, củ khoai lang là rễ biến dạng - Rau má: Thân bò hay thân biến dạng và tên gọi của chúng? - Củ gừng: Thân rễ - Củ khoai lang: Rễ củ 3.2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: a. Nội dung 1: Khả năng tạo thành cây mới từ rễ, thân, lá của một số cây có hoa. 2
- *Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (Tổ chức HS hoạt động theo nhóm) GV yêu cầu HS quan sát các hình 26.1; 26.2; 26.3; 26.4 kết hợp quan sát mẫu vật. - HS tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện Thực hiện kỹ thuật mảnh ghép. nhiệm vụ. - Thảo luận lần 1(gồm 4 nhóm): Mỗi nhóm 6 HS hoạt động trong 3 phút: nhóm 1 trả lời câu hỏi 1. Cây rau má khi bò trên đất ẩm, ở mỗi mấu thân có hiện tượng gì. Mỗi mấu thân như vậy khi tách ra có thể thành một cây mới được không ? Vì sao? Nhóm 2 trả lời câu 2. Củ gừng để ở nơi ẩm có thể tạo thành những cây mới không? Vì sao? Nhóm 3 trả lời câu 3. Củ khoai lang để ở nơi ẩm có thể tạo thành những cây mới được không? Vì sao? Nhóm 4 trả lời câu 4. Lá thuốc bỏng rơi xuống nơi ẩm có thể tạo thành những cây mới được không? Vì sao? - Thảo luận lần 2: Mỗi HS trong các nhóm sẽ tách ra và tập hợp lại thành 6 nhóm mới mỗi nhóm 4 HS hoạt động trong 5 phút trả lời cả 4 câu hỏi và hoàn thành bảng trong phiếu học tập số 2. * Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV quan sát HS các nhóm hoạt động, - HS quan sát và hoạt động cá nhân, sau hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó đó thảo luận nhóm lần 1 thống nhất kết khăn. quả hoàn thành phiếu học tập số 1 trong 3 phút. - HS tập hợp nhóm mới tiếp tục thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 2 trong 5 phút. * Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV gọi HS đại diện nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. quả. GV yêu cầu cá nhân nhận xét, đánh giá HS: Cá nhân nhận xét, đánh giá. kết quả phiếu số 1. * Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động - GV cùng HS chốt kiến thức. Học sinh thống nhất phần đáp án và trình - Cho HS chấm chéo PHT số 2 bày vào vở. - GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt Kết luận: Một số cây trong điều kiện đủ động. độ ẩm có thể hình thành cây mới từ các cơ quan sinh dưỡng: rễ, thân, lá. b. Nội dung 2: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên của cây *Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3
- (Tổ chức HS hoạt động cá nhân) - GV yêu cầu HS xem lại bảng trên, hãy chọn từ thích hợp trong số các từ : sinh dưỡng, rễ củ, độ ẩm, thân bò, lá, thân - HS tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm rễ điền vào chỗ trống trong các câu vụ. dưới đây để có khái niệm đơn giản về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên. Từ các phần khác nhau của cơ quan ...........ở một số cây như: .. .., , , có thể phát triển thành cây mới, trong điều kiện có Khả năng tạo thành cây mới từ các cơ quan . được gọi là sinh sản sinh dưỡng tự nhiên. * Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS, hỗ trợ các cá nhân HS quan sát bảng và hoạt động cá nhân, trả gặp khó khăn. lời câu hỏi * Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV gọi HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả của mình - GV yêu cầu cá nhân nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét câu trả lời của bạn. * Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động GV nhận xét, đánh giá. Đưa ra câu hỏi để Học sinh thống nhất phần đáp án và trình học sinh chốt kiến thức. bày vào vở. ? Thế nào là sinh sản sinh dưỡng tự Kết luận: nhiên? - Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên là hiện ? Ở thực vật thường gặp những hình thức tượng hình thành cá thể mới từ một phần sinh sản sinh dưỡng tự nhiên nào? của cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) - Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên bằng thân bò, thân củ, thân rễ, rễ củ, lá, c. Nội dung 3: Giâm cành, chiết cành, ghép cây. *Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (HS hoạt động độc lập) - GV yêu cầu HS quan sát H27.1 kết hợp - HS tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện quan sát mẫu vật, hãy cho biết: nhiệm vụ. - Đoạn cành có đủ mắt, đủ chồi đem cắm xuống đất ẩm, sau một thời gian sẽ có hiện tượng gì? - Hãy cho biết giâm cành là g? - Hãy kể tên một số loài cây được trồng bằng cách giâm cành? Cành của những cây này thường có đặc điểm gì mà người ta có thể giâm cành? - GV yêu cầu HS quan sát hình 27.2, hãy cho biết. 4
- - Chiết cành là gì? Vì sao ở cành chiết, rễ cây chỉ có thể mọc ra từ mép vỏ ở phía trên của vết cắt? - Hãy kể tên một số cây thường được trồng bằng cách chiết cành? Vì sao những loại cây này thường không được trồng bằng cách giâm cành? ? Thế nào là ghép cây? Trình bày các bước ghép mắt. * Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn HS quan sát tìm câu trả HS quan sát và hoạt động cá nhân, trả lời lời. câu hỏi * Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV gọi HS cá nhân báo cáo kết quả - HS trả lời câu hỏi - Gọi HS nhận xét câu trả lời. bổ sung nếu - HS nhận xét câu trả lời, bổ sung. cần. * Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động GV nhận xét, đánh giá. Học sinh thống nhất phần đáp án và trình bày vào vở. 3.3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Nội dung 1: Khả năng tạo thành cây mới từ rễ, thân, lá của một số cây có hoa. *Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (HS hoạt động cá nhân) - GV yêu cầu HS quan sát mẫu vật, trả lời các câu hỏi. - HS tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện ? Hãy lấy xác định các cây sau sinh sản nhiệm vụ. sinh dưỡng tự nhiên theo hình thức nào? ? So sánh sự giống và khác nhau giữa củ khoai tây và củ khoai lang đã mọc mầm? ? Theo các em có nên ăn khoai tây đã mọc mầm không? Vì sao? ? Muốn củ khoai lang không bị mọc mầm người ta phải làm thế nào? ? Người ta thường trồng khoai lang bằng củ hay bằng thân? Vì sao? ? Muốn diệt cỏ dại phải làm thế nào? * Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn HS quan sát tìm câu trả HS quan sát và hoạt động cá nhân, trả lời lời. câu hỏi * Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV gọi HS cá nhân báo cáo kết quả - HS trả lời câu hỏi - Gọi HS nhận xét câu trả lời. bổ sung nếu - HS nhận xét câu trả lời, bổ sung. cần. * Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Học sinh thống nhất phần đáp án và trình 5
- bày vào vở. 3.4 Hoạt động4: Vận dụng (ngoại khóa hoặc về nhà làm) - GV cùng HS thực hành tập giâm cành , chiết cành một số cây ở vườn trường. Bài tập: Một nhóm học sinh thực hiện một bài thực hành, các bạn đã chụp hình, thảo luận về sự hình thành các cá thể mới và các hình thức sinh sản thu thập được. 1. Nhóm học sinh trên cho rằng tất cả các trường hợp thu được đều là sinh sản vô tính. Em có đồng ý với ý kiến đó không? 2. Em hãy chú thích cho mỗi hình dưới đây. 1 2 3 6 55 4 4 5 3.5 Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (Về nhà làm ) - GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy về sinh sản sinh dưỡng. - GV yêu cầu HS về nhà quan sát thêm trong thiên nhiên để hoàn thành bài tập sau STT Các cây SSSDTN Các cây SSSDTN Các cây SSSDTN bằng rễ bằng thân bằng lá 1 2 3 .... - Yêu cầu học sinh thực hiện một số thao tác kỹ thuật trong chiết, ghép cành, ghép mắt, ở cây bưởi, cây táo, cây hồng ở gia đình. V. KẾT THÚC CHỦ ĐỀ 1. Củng cố: GV hệ thống lại kiến thức toàn chủ đề. 2. Hướng dẫn về nhà: - Học lý thuyết, làm bài tập - Chẩn bị trước bài mới: Cấu tạo và chức năng của hoa. - Chuẩn bị mẫu vật: Hoa hồng, hoa bí, hoa ổi... 3. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................... 6
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 7

