Đề cương ôn tập môn Sinh học Lớp 6 - Chương II + III

doc 6 trang cattuong 22/04/2026 1810
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Sinh học Lớp 6 - Chương II + III", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_mon_sinh_hoc_lop_6_chuong_ii_iii.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Sinh học Lớp 6 - Chương II + III

  1. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH 6 CHƯƠNG II. RỄ Câu 1: Căn cứ vào hình dạng bên ngoài , người ta chia rễ làm mấy loại? Đó là những loại nào? a. Ba loại rễ là: Rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ. b. Hai loại rễ là: Rễ cọc, rễ chùm. c. Hai loại rễ là: Rễ mầm, Rễ cọc. d. Hai loại rễ là: Rễ chính, rễ phụ. Câu 2: Trong những nhóm sau đây, nhóm nào gồm toàn những cây rễ cọc? A/ Cây tỏi, cây bưởi, cây cải B/ Cây lúa, cây hồng xiêm, cây ớt C/ Cây đa, cây ổi, cây mít D/ Cây cau, cây ngô, cây đu đủ Câu 3: Trong những nhóm cây sau, nhóm cây nào gồm toàn cây rễ chùm? A/ Cây bí, cây mướp, cây ngô. B/ Cây lúa, cây hành, cây ngô C/ Cây bưởi , cây cà chua, cây quất D/ Cây chanh, cây mướp, cây vải. Câu 4: Trong các miền của rễ, miền nào là miền quan trọng nhất ? Vì sao? A/ Miềm trưởng thành có các mạch dẫn làm nhiệm vụ dẫn truyền B/ Miền chóp rễ, che chở cho đầu rễ C/ Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra D/ Miền hút có các lông hút hấp thụ nước và muối khoáng hòa tan cung cấp cho cây Câu 5: Cấu tạo của miền hút là:
  2. A/Gồm 2 phần : vỏ và trụ giữa. B/ Có mạch gỗ và mạch rây . C/ Có nhiều lông hút . D/ Có ruột . Câu 6: Vì sao người ta thường nhổ mạ để cấy lúa? A/ Vì khi gieo mạ thì ruộng lúa chưa cày bừa kĩ. B/ Vì cây lúa phát triển thành từng nhóm C/ Vì khi nhổ mạ đã kích thích rễ ra nhiều rễ con, hút được nhiều chất nuôi cây. D/ Đỡ tốn thời gian, công sức Câu 7: Những giai đoạn nào của cây cần nhiều nước và muối khoáng? a. Cây sắp đến thời kì thu hoạch b. Cây đang trong thời kì sinh trưởng mạnh, chuẩn bị ra hoa kết quả. c. Cây rụng là d. Cả a và b Câu 8: Chọn những từ phù hợp trong số những từ cho trong ngoặc rồi điền vào chỗ trống trong những trường hợp sau: 1. Cần cung cấp đủ .; .cây sẽ sinh trưởng tố cho năng suất cao. 2. Nhu cấu và ..là khác nhau đối với từng loại cây và các giai đoạn sống khác nhau trong chu kì sống của cây 3. Nước và muối khoáng trong đất được .hấp thụ chuyển qua .tới .đi lên các bộ phận của cây. Câu 9: Những loại cây trồng cần dùng nhiều muối đạm là: A/ Rau cải, ngô, khoai lang, cà rốt. B/ Rau cải, cải bắp, su hào, rau muống. C/ Lúa, cải bắp, đậu tương, rau muống. D/ Lúa, khoai lang, cà rốt., rau muống. Câu 10: Kể tên những loại rễ biến dạng và chức năng của chúng ?
  3. Câu 11: Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa? a. Khi ra hoa, củ nhanh bị hư hỏng b. Khi ra hoa chất dinh dưỡng tập trung nuôi hoa, làm giảm chất lượng và khối lượng củ. c. Khi ra hoa cây ngừng sinh trưởng, khối lượng củ không tăng d. Khi ra hoa chất dinh dưỡng trong rễ củ giảm, rễ củ bị rỗng ruột. Câu 12: Tìm thông tin trong cột B, cột C sao cho phù hợp với cột A rồi điền vào câu trả lời. Cột A: Tên Trả lời Cột B: C/n đối với cây Cột C: Ví dụ rễ biến dạng 1. Rễ củ 1 .. A. Bám vào trụ giúp a. Củ cải cây leo lên b. Củ cà rốt 2. Rễ móc 2 ... c. Củ su hào B. Giúp cây hô hấp 3. Rễ thở 3 d. Tơ hồng trong không khí e. Trầu không 4. Giác 4 C. Chứa chất dự trữ f. Tầm gửi mút cho cây g. Cây mắm h. Bụt mọc D. Giúp cây lấy TĂ từ cây chủ Chương III. Thân Câu 1: Thân cây gồm: a. Thân chính, cành b. Chồi ngọn và chồi nách c. Hoa cà quả d. Cả a và b Câu 2: Căn cứ vào cách mọc của thân, người ta chia thân làm 3 loại là: a. Thân quấn, tua cuốn, thân bò b. Thân gỗ, thân cột, thân cỏ c. Thân đứng, thân leo, thân bò d. Thân cứng, thân mềm, thân bò Câu 3: Hãy chọn nội dung ở cột B sao cho phù hợp với cột A rồi điền vào cột trả lời.
  4. Cột A: Trả lời Cột B: Tên cây Các loại thân 1. Thân 1 . a. Cây ổi g. Cây na đứng 2 . b. Cây bạch đàn h. Cây dừa 2. Thân leo 3 . c. Cây mướp i. Cây xoài 3,. d. Cây bí xanh j. Cây đậu Hà Lan Thân e Cây rau má bò Câu 4: Thân cây dài ra do đâu? a. Mô phân sinh ở cành, ở ngọn b. Chồi ngọn c. Sự phân chia và lớn lên của các tế bào ở mô phân sinh ngọn d. Sự lớn lên và phân chia các tế bào ở thân cây Câu 5: Vì sao khi trồng các cây đậu, bông, cà phê trước khi cây ra hoa, tạo quả người ta thường bấm ngọn, kết hợp với tỉa cành? a. Khi bấm ngọn cây không cao lên b. Làm cho chất dinh dưỡng tập trung cho chồi hoa phát triển c. Làm cho chất dinh dưỡng tập trung cho các cành còn lại phát triển d. Cả a, b, c Câu 6: Những nhóm cây nào sau đây dài ra rất nhanh: a.Mướp, Mồng tơi, Bí b.Mướp, Đậu ván, Ổi c.Bạch đàn, Nhãn, Ổi Câu 7: So sánh cấu tạo trong của thân non và cấu tạo miền hút của rễ ? Câu 8: Vỏ của thân non gồm những bộ phận nào? a. Gồm thịt vỏ và mạch rây b. Gồm biểu bì, thịt vỏ và ruột c. Gồm biểu bì và thịt vỏ
  5. d. Gồm thịt vỏ và ruột Câu 9: Cột A: Các BP Trả lời Cột B: Chức Năng thânnon 1. Biểu bì 1 a. Vận chuyển nước và muối khoáng b. Vận chuyển chất hữu cơ 2. Thịt vỏ 2 c. Bảo vệ các bộ phận bên trong 3. Mạch rây 3 d. Dự trữ và tham gia quang hợp e. Dự trữ 4. Mạch gỗ 4 5. Ruột 5 Câu 10: Do đâu mà đường kính của các cây gỗ trưởng thành to ra? a. Do sự phân chia các tế bào mô phân sinh ở chồi ngọn b. Do sự phân chia các tế bào mô phân sinh ở tầng sinh vỏ c. Do sự phân chia các tế bào mô phân sinh ở tầng sinh trụ d. Cả b, c Câu 11: Tìm những từ, cụm từ phù hợp điền vào chỗ trống 1. Mạch rây gồm những tế bào sống có . 2. Mạch gỗ gồm những TB có .., không có chất TB 3. Tầng sinh vỏ nằm trong lớp Hằng năm sinh ra phía ngoài một lớp , phía trong một lớp .. 4. Tầng sinh trụ nằm giữa ..và Hằng năm sinh ra phía ngoài 1 lớp , phía trong 1 lớp .. 5. Khi bóc vỏ cây, bị bóc theo vỏ. 6. Hằng năm cây sinh ra các .., đếm só có thẻ xác định được tuổi của cây. Câu 12: Dựa vào số vòng gỗ ta có thể đoán được: A/ Tuổi của cây. B/ Thời tiết thuận lợi hoạc không thuận lợi cho cây phát triển.
  6. C/ Cả A, B D/ Không đoán được gì. Câu 13: Các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ bộ phận nào? a. Mạch gỗ b. Mạch rây c. Vỏ d. Cả a,b Câu 14: Nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân là nhờ: A/ Mạch gỗ B/ Mạch rây C/ Vỏ D/ Trụ giữa Câu 15: Mô tả thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước và muối khoáng ? Câu 16: Trong những nhóm cây nào sau, nhóm nào gồm toàn cây mọng nước? a. Cây xương rồng, cây cành giao, cây thuốc bỏng b. Cây sống đời, cây húng chanh, cây táo c. Cây su hào, cây cải,.cây ớt d. Cây rau muống, cây hoa hồng, cây hoa cúc Câu 17: Kể tên một số loại thân biến dạng? Ví dụ mỗi loại? Câu 18: Trong những nhóm cây sau đây, nhóm nào gồm toàn cây có thân rễ? a. Cây dong giềng, cây su hào, cây chuối. b. Cây nghệ, cây gừng, cây cỏ tranh. c. Cây khoai tây, cây khoai lang, cây hành. d. Đáp án khác