Đề kiểm tra học kì I môn Vật lý Lớp 6 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Long Cốc (Có đáp án)

doc 6 trang cattuong 11/03/2026 1760
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I môn Vật lý Lớp 6 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Long Cốc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_vat_ly_lop_6_nam_hoc_2019_2020_truo.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì I môn Vật lý Lớp 6 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Long Cốc (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT TÂN SƠN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019-2020 TRƯỜNG THCS LONG CỐC MÔN VẬT LÍ 6 Thời gian làm bài: 45 phút ( Kể cả phát đề) I.Ma trận Lớp 6A Cấp độ Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Chủ đề Chủ đề 1. Nêu được 2.Xác định 1 một số dụng được thể tích Đo độ cụ đo độ dài của vật rắn dài, đo với GHĐ và không thấm thể tích ĐCNN của nước bằng bình 3 tiết chúng. chia độ, bình 20 % tràn. Số câu: C1.1,2 C2.3,4 4 Số 1 1 2 điểm: Tỷ lệ%: 10% 10% 20% Chủ đề 3.Nêu được 5.So sánh được 8. Vận dụng 9. Vận dụng 2 khối lượng của độ mạnh, yếu được công thức công thức Khối một vật cho của lực dựa vào P = 10.m và tính khối lượng biết lượng chất tác dụng làm công thức d = lượng riêng và lực tạo nên vật. biến dạng nhiều 10.D để giải bài để giải bài tập 9 tiết 4 . Nêu được hay ít. tập 65% ví dụ về tác 6. Nêu được dụng đẩy, kéo cách xác định của lực. khối lượng riêng của một chất. 7. Viết công thức và đơn vị đo trọng lượng riêng. Số câu C3.6 C5.7. C7.13 C8.8 C8.14. C9.14 7 C4.5 C6.12 (1) (2) Số điểm 1 1 1 0,5 1,5 1,5 6,5 1
  2. Tỷ lệ%: 10% 10% 10% 5% 15% 15% 65% 65 Chủ đề 10.Nêu được các 11.Sử dụng 3: máy máy cơ đơn giản được mặt phẳng cơ đơn có trong vật nghiêng phù giản dụng và thiết bị hợp trong 2 tiết thông thường. những trường 15% hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ lợi ích của nó. Số câu C10.9 C11. 3 10,11 Số điểm 0,5 1 1,5 Tỉ lệ % 5% 10% 15% Tổng số câu 4 3 1 5 0,5 0,5 15 Tổng số điểm 2 1,5 1 2,5 1,5 1,5 10 Tỷ lệ % 20% 15% 10% 25% 15% 15% 100% II. Đề bài và điểm số: A.Phần trắc nghiệm: 6 điểm. Khoanh tròn đáp án đúng: Câu 1: GHĐ của một thước đo độ dài là: A. khoảng cách giữa hai vạch chia gần nhất. B. độ dài lớn nhất ghi trên thước đo. C. độ dài của thước D. độ dài nhỏ nhất có thể đo được bằng thước đó. Câu 2: Dụng cụ nào dùng để đo độ dài? A. Thước dây . B. Cân. C. Lực kế D. Bình chia độ Câu 3: Người ta dùng bình chia độ có độ chia nhỏ nhất là 1 cm3 chứa 50 cm3 nước để đo thể tích của 1 vật rắn không thấm nước. Khi thả vật ngập vào nước trong bình thì mực nước dâng lên tới vạch 95 cm3. Vậy thể tích của vật rắn không thấm nước đó là : A . 45 cm3 B. 50 cm3 C . 85 cm3 D. 145 cm3 Câu 4: Khi đo thể tích của vật rắn không thấm nước bằng bình tràn, người ta thả chìm vật đó vào trong bình tràn đựng đầy nước. Thể tích của vật bằng: A. thể tích của bình tràn. 2
  3. B. thể tích của nước còn lại trong bình. C. thể tích của nước bị tràn ra. D. thể tích nước tràn ra cộng với thể tích nước còn lại trong bình. Câu 5: Lực nào trong các lực dưới đây là lực đẩy? A. Lực mà tay người tác dụng lên lò xo làm cho lò xo giãn ra. B. Lực mà nam châm tác dụng lên hòn bi sắt. C. Lực mà gió tác dụng vào cánh buồm. D. Lực mà hai đội kéo co tác dụng lên dây kéo. Câu 6: Trên vỏ hộp sữa ông thọ có ghi con số 397 gam. Con số đó cho biết A. sức nặng của hộp sữa. C. trọng lượng của hộp sữa. B. lượng sữa chứa trong hộp. D. trọng lượng của sữa. Câu 7: Câu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm của lực đàn hồi? A. Lực đàn hồi không phụ thuộc vào độ biến dạng. B. Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi giảm. C. Độ biến dạng giảm thì lực đàn hồi tăng. D. Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi tăng. Câu 8: Qủa cân 0,25 kg ở mặt đất có trọng lượng là A. 0,25 N B. 2,5 N C. 25 N D.250 N Câu 9: Dụng cụ nào dưới đây không phải là máy cơ đơn giản? A. Cầu thang bộ nhà cao tầng. B. Cái dập ghim. C. Quạt điện D. Cái kìm. Câu 10: Người ta dùng mặt phẳng nghiêng để làm công việc nào dưới đây? A. Đưa thùng vữa lên các tầng trên của tòa nhà cao tầng. B. Đưa xe máy từ sân lên sàn nhà cao. C. Treo cờ lên đỉnh cột cờ. D. Đưa thùng nước từ dưới giếng lên. Câu 11: Để đưa một thùng hàng nặng 90 kg lên ô tô bằng tấm ván nghiêng (có bề mặt nhẵn) cần dùng lực kéo: A. F > 900 N B. 900 N C. F = 1800 N D. F< 900 N Câu 12: Để xác định khối lượng riêng của một chất ta cần phải đo những đại lượng nào của chất đó? A. Nhiệt độ và thể tích B. Nhiệt độ và khối lượng. C. Nhiệt độ và trọng lượng riêng. D. Khối lượng và thể tích. B. Phần tự luận: 4 điểm Câu 13: (1điểm). Viết công thức tính trọng lượng riêng của một vật? Nêu tên và đơn vị đo của từng đại lượng có trong công thức? Câu 14:(3 điểm). 1. Một vật làm bằng sắt có trọng lượng là 15,6N. Biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3. 3
  4. a) Tính khối lượng của vật ? b) Tính thể tích của vật? c) Tính trọng lượng riêng của vật? 2.Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800 kg/m3. Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng lượng khoảng bao nhiêu? III. Đáp án và thang điểm chi tiết A. Phần trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đ.A B A A C C B D B C B D D B. Tự luận Câu Đáp án Điểm 13 Công thức: d = P / V 0.25 d là trọng lượng riêng (N/m3) 0,25 P là trọng lượng của vật (N) 0,25 V là thể tích của vật (m3) 0,25 14.1 Tóm tắt: P = 15,6 N, D = 7800 kg/ m3 a, m = ? b, V =?; c) d = ? Giải a) Khối lượng của vật đó là: m = P/ 10 = 1,56 (kg) 0,5 b) Thể tích của vật đó: V = m/ D = 0,0002 (m3) 0,5 c) Trọng lượng riêng của vật đó: d = 10. D = 10. 7800 = 78000 ( N/m3) 0,5 14.2 Khối lượng của 2 lít dầu ăn là: m = D.V = 800.0,002 = 1,6 kg 1,0 Trọng lượng P = 10m = 1,6.10 = 16N 0,5 Phê duyệt của BGH Duyệt của Tổ chuyên môn GVBM ra đề Dương Thị Kiều Dung 4