Đề cương ôn tập môn Hóa học Lớp 12 - Chương 2: Cacbohiđrat
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Hóa học Lớp 12 - Chương 2: Cacbohiđrat", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_hoa_hoc_lop_12_chuong_2_cacbohidrat.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Hóa học Lớp 12 - Chương 2: Cacbohiđrat
- CHƯƠNG 2 : CACBOHIĐRAT * TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: A- MỞ ĐẦU: I. KHÁI NIỆM: \ - Cacbohiđrat: là hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử chứa đồng thời nhóm cacbonyl ( C = O ) và nhóm / hiđroxyl (-OH) - CTTQ: Cn(H2O)m II. PHÂN LOẠI: 3 loại - Monosaccarit: glucozơ , fructozơ (C6H12O6 : M=180) : đồng phân của nhau - Đisaccarit:saccarozơ, mantozơ (C12H22O11 : M=342) : đồng phân của nhau - Polisaccarit:tinh bột, xenlulozơ ((C6H10O5)n : M=162, bỏ qua n khi tính toán) : không phải đồng phân B- GLUCOZƠ I. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên: - Là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, vị ngọt kém đường mía. - Glucozơ có trong lá hoa, rễ, quả chín (nho chín), mật ong (30% glucozơ) , trong máu người (0,1% glucozơ) và động vật → Hay gọi là đường nho II. Cấu tạo phân tử: - CTPT: C6H12O6 (M=180) - 2 dạng tồn tại: + mạch hở :CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O Có mạch 6C không phân nhánh, 5 nhóm -OH cạnh nhau (tính chất ancol đa chức), 1 nhóm -CHO (tính chất anđehit đơn chức) + mạch vòng ( chủ yếu): dạng -glucozơ và - glucozơ. III. Tính chất hóa học: 1. Tính chất của ancol đa chức: a) Tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường: 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2 H2O dd xanh lam b) Phản ứng tạo este: tác dụng với anhiđrit axetic ( CH3CO)2O tạo este chứa 5 gốc CH3COO- 2. Tính chất của anđehit: a) Tính khử: + Tác dụng AgNO3/NH3 (Phản ứng tráng gương, tráng bạc) t o HOCH2(CHOH)4CHO+2AgNO3+3NH3+H2O ⎯⎯ → 2Ag + 2NH4NO3+ HOCH2(CHOH)4COONH4 Amoni gluconat + Tác dụng dd Br2 làm mất màu dung dịch Br2 (dùng phân biệt glucozơ và fructozơ) b) Tính oxi hóa: Ni,t o CH2OH(CHOH)4CHO + H2 ⎯ ⎯⎯ →CH2OH(CHOH)4CH2OH Sobitol PTTQ: C6H12O6 + H2 C6H14O6 3. Phản ứng lên men: o o C6H12O6 ⎯ enzim⎯ ⎯,30⎯C−⎯35⎯C→ 2CO2+2C2H5OH IV. Điều chế và ứng dụng. ( sách giáo khoa) V. Fructozơ ( C6H12O6) đồng phân của glucozơ - CTCT mạch hở: CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CO-CH2OH - Là chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, vị ngọt hơn đường mía, có trong quả ngọt, mật ong,.. Hay gọi là đường mật ong. - Tính chất: + Tính chất ancol đa chức ( phản úng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dd xanh lam) + Tính chất nhóm cacbonyl ( cộng H2) Sobitol + Trong môi trường bazơ fructozơ chuyển thành glucozơ OH − Fructozơ ⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ glucozơ fructozơ bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3, không tác dụng với dd Br2.
- → C. SACCAROZƠ – TINH BỘT – XENLULOZƠ: SACCAROZƠ: C12H22O11 TINH BỘT: (C6H10O5)n XENLULOZƠ: (C6H10O5)n 1. - Là chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, vị - Là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, - Là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong Tính ngọt, nóng chảy ở 1850C và tan tốt trong nước. không tan trong nước lạnh. Trong nước nóng, tinh nước và dung môi hữu cơ, nhưng tan trong nước chất bột sẽ ngậm nước và trương phồng lên tạo thành Svayde. vật lí dung dịch keo gọi là hồ tinh bột. - Có nhiều trong mía, củ cải đường, hoa thốt nốt. - Có nhiều trong gạo, ngô, khoai, sắn. - Có nhiều trong bông, đay, gỗ. Hay gọi là đường mía. 2. - Là đisaccarit: cấu tạo từ 1 gốc -glucozơ + - Là polisaccarit: tạo từ các gốc -glucozơ - CTCT thu gọn: [C6H7O2(OH)3]n Cấu 1 gốc -fructozơ, liên kết qua nguyên tử oxi. Phân tử tinh bột gồm các mắt xích glucozơ liên - Là polisaccarit: tạo từ các gốc -glucozơ trúc kết với nhau theo hai dạng: Mạch không phân nhánh (mạch thẳng). phân + Mạch thẳng: amilozơ: lk 1,4- glicozit tử + Mạch phân nhánh: amilopectin: lk 1,4- glicozit và lk 1,6- glicozit - Phản ứng quang hợp: 6nCO2+ 5nH2O (C6H10O5)n+ 6nO2 3. - Phản ứng với Cu(OH)2: tính chất của poliancol - Phản ứng với iot: tạo dung dịch xanh tím - Phản ứng với HNO3: Tính 2C12H22O11+Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu+2H2O nhận biết tinh bột. [C H O (OH) ] + 3nHNO chất dd xanh lam Chú ý: Khi đun nóng màu xanh biến mất, để 6 7 2 3 n 3đặc [C H O (ONO ) ] +3nH O hóa nguội xuất hiện lại màu xanh. 6 7 2 2 3 n 2 Xenlulozơ trinitrat học Xenlulozơ trinitrat dùng làm thuốc súng không khói. - Phản ứng thủy phân: Xúc tác: H+, t0 hoặc enzim - Phản ứng thủy phân: Xúc tác: H+, t0 hoặc enzim - Phản ứng thủy phân: Xúc tác: dung dịch axit vô cơ 0 đặc(H2SO4 70%), t hoặc enzim xenlulaza với động + o vật ăn cỏ. H + ,t o H ,t C12H22O11 + H2O ⎯ ⎯⎯ → C6H12O6 + C6H12O6 (C6H10O5)n+ nH2O ⎯ ⎯⎯ → n C6H12O6 (C6H10O5)n+ nH2O n C6H12O6 Saccarozơ glucozơ fructozơ Tinh bột glucozơ Xenlulozơ glucozơ Chú ý: Chú ý: + Chú ý: H AgNO3 Saccarozơ ⎯⎯→0 sản phẩm ⎯⎯⎯→ 4Ag Tinh bột sản phẩm 2Ag t Tinh bột sản phẩm 2Ag - Không tác dụng với Cu(OH)2, không tráng bạc, - Không tráng bạc, không tác dụng Br2. - Không tác dụng với Cu(OH)2, không tráng bạc, không tác dụng Br2. không tác dụng Br2. 4. Có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống, Là nguồn dinh dưỡng quan trọng cho người và Dùng làm giấy, vải, gỗ xây dựng, thuốc súng, chế tạo Ứng nhất là trong thực phẩm, dược phẩm và dùng để động vật. Trong công nghiệp, tinh bột là nguyên phim ảnh dụng tráng gương, tráng phích. liệu để sản xuất bánh kẹo, glucozơ và keo dán.
- * CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN 1. DẠNG 1: PHẢN ỨNG LÊN MEN len men - Viết phương trình phản ứng: C6H12O6 ⎯⎯⎯→ 2C2H5OH + 2CO2 - Đặt số mol vào phương trình số mol của cái cần tìm đại lượng cần tìm. Chú ý: + Khi có hiệu suất (H%) 100 H mchất trước phản ứng= mchất đó. ; mchất sau phản ứng= mchất đó. H 100 + Khi tìm hiệu suất (H%), thì quy về cùng 1 chất A có 2 số mol H(chất A) = .100 + Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được a gam kết tủa nn= CO2 CaCO3 + Toàn bộ lượng CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong tạo thành a gam kết tủa. Khối lượng dung dịch so với ban đầu giảm b gam mdd= m chất cho vào – m khí, kết tủa sinh ra mCO2 - m CaCO3= -mdd giảm V.D0 .d n.M.100 + Khi cho độ rượu (D0), khối lượng riêng (d(g/ml)) n= → V= 100.M D0 .d {Với m (kg) V(lít); m (g) V(ml)} Câu 1: Khi lên men 360 gam glucozơ thì khối lượng ancol etylic thu được là A. 184 gam. B. 276 gam. C. 92 gam. D. 138 gam. Câu 2: Khi lên men a gam glucozơ với hiệu suất 80%, ta được 368g ancol etylic. Giá trị của a là A. 1440. B. 1800. C. 1120. D. 900. Câu 3: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 14,4. B. 45. C. 11,25. D. 22,5. Câu 4: Lên men 41,4 gam glucozơ với hiệu suất 80%, lượng khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là A. 18,4. →B. 28,75g. C. 36,8g. D. 23g. Câu 5: Lên men dung dịch chứa 300g glucozơ thu được 92g ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là A. 54% B. 40% C. 80%. D. 60%. Câu 6: Lên men glucozơ rồi cho toàn bộ lượng CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong tạo thành 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch so với ban đầu giảm 1,2 gam. Với hiệu suất của quá trình lên men là 90%, khối lượng (gam) glucozơ cần dùng là: A. 40,0. B. 16,2. C. 80,0. D. 20,0. 0 Câu 7: Lên men m kg glucozơ chứa trong nước quả nho được 100 lít rượu vang 10 . Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 95%, ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml. Giả thiết rằng trong nước quả nho chỉ có đường glucozơ. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây ? A. 17,0. B. 17,5. C. 16,5. D. 15,0. 2. DẠNG 2: PHẢN ỨNG TRÁNG GƯƠNG (TRÁNG BẠC) glucozơ ⎯⎯⎯→AgNO3 2Ag fructozơ 2Ag (C6H12O6) (C6H12O6) Đặt số mol vào phương trình số mol của cái cần tìm đại lượng cần tìm. m C%= ct .100 mdd Câu 8: Đun nóng dung dịch chứa 27 g glucozơ với AgNO3 trong dd NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là A. 16,2 gam. B. 10,8 gam. C. 21,6 gam. D. 32,4 gam. Câu 9: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là A. 0,20M. B. 0,01M. C. 0,02M. D. 0,10M. Câu 10: Đun nóng 37,5 g dd glucozơ với lượng AgNO3/dd NH3 dư, thu được 6,48 g bạc.C % của dd glucozơ là A. 11,4 %. B. 14,4 %. C. 13,4 %. D. 12,4 %. Câu 11: Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là A. 60g. B. 20g. C. 40g. D. 80g.
- Câu 12: Đun nóng dung dịch có chứa 36 gam hỗn hợp chứa glucozơ và fructozơ (tỉ lệ mol 1:1) với một lượng vừa đủ dung dịch AgNO3/NH3 thấy Ag tách ra. Lượng Ag thu được và khối lượng AgNO3 cần dùng là A. 21,6 gam và 34 gam. B. 43,2 gam và 68 gam. C. 21,6 gam và 68 gam. D.43,2 gam và 34 gam. 3. DẠNG 3: PHẢN ỨNG THỦY PHÂN Saccarozơ thuỷ phân glucozơ + fructozơ Tinh bột thuỷ phân glucozơ Xenlulozơ 100 H Đặt số mol vào phương trình số mol của cái cần tìm đại lượng cần tìm. H 100 Chú ý: + Saccarozơ ⎯⎯⎯→tp 4Ag Tinh bột 2Ag Xenlulozơ 2Ag AgNO3 m.% a.b + Thủy phân hết a(đã biết) kg mùn cưa chứa b (đã biết)% xenlulozơ nxenlulozơ= = M.100 M.100 + Thủy phân xenlulozơ (hoặc tinh bột) rồi cho lên men rượu Viết phương trình phản ứng: C6H10O5 2C2H5OH + 2CO2 + C2H5OH C4H6 cao su buna viết: 2C2H5OH C4H6 + ancol etylic → axit axetic viết: C2H5OH CH3COOH + Khi cho nhiều hiệu suất (H%) mchất trước phản ứng= mchất đó. . . ; mchất sau phản ứng= mchất đó. . . + Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa + Glucozơ tác dụng được với Br2 (n glucozơ = n ), Fructozơ không tác dụng được với Br2 Br2 Câu 13: Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là A. 250 gam. B. 300 gam. C. 360 gam. D. 270 gam. Câu 14: Muốn có 2610 gam glucozơ→ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là A. 4595 gam. B. 4468 gam. C. 4959 gam. D. 4995 gam. Câu 15: Thủy phân hoàn toàn 3,42g saccarozơ trong môi trường axit, thu được dd X. Cho toàn bộ dd X phản ứng hết với lượng dư dd AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 43,2. B. 4,32. C. 2,16. D. 21,60. Câu 16: Thủy phân hết một tấn mùn cưa chứa 80% xenlulozo rồi cho lên men rượu với hiệu suất 60%. Biết 0 khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8g/ml.Thể tích rượu 40 thu được là A. 640,25 lit. B. 851,85 lit. C. 912,32 lit. D. 732,34 lit. Câu 17: Cao su buna có thể điều chế theo sơ đồ sau: 80% 90% 85% 95% Xenlulozơ ⎯⎯⎯→ glucozơ ⎯⎯⎯→ C2H5OH ⎯⎯⎯→ C4H6 ⎯⎯⎯→ cao su buna Để điều chế được một tấn cao su buna thì cần bao nhiêu tấn mùn cưa chứa 50% xenlulozơ A. 8,57 tấn. B. 5,74 tấn. C. 3,49 tấn. D. 10,32 tấn. Câu 18: Cho sơ đồ sau: Tinh bột → glucozơ → ancol etylic → axit axetic. Điều chế 300 gam dd CH3COOH 25% thì cần bao nhiêu gam gạo (chứa 80% tinh bột). Biết hiệu suất của mỗi phản ứng đạt 75%. A. 240g. B. 150g. C. 300g. D. 135g. Câu 19 : Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là A.550. B. 810. C. 750. D. 650. Câu 20 : Thuỷ phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ. Lấy toàn bộ sản phẩm X của phản ứng thuỷ phân cho tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được a gam kết tủa. Còn nếu cho toàn bộ sản phẩm X tác dụng với dung dịch nước brom dư thì có b gam brom phản ứng.Giá trị của a, b lần lượt là A. 21,6 và 16. B. 43,2 và 32. C. 21,6 và 32. D. 43,2 và 16. Câu 21. Dung dịch X chứa m gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ. Cho X tráng gương thu được 0,02 mol Ag. Nếu thủy phân hoàn toàn X trong axit rồi trung hòa dung dịch và thực hiện phản ứng tráng gương thì thu được 0,06 mol Ag. Giá trị của m là A. 8,44 g. B. 10,24 g. C. 5,22 g. D. 3,60 g. 4. DẠNG 4: DẠNG XENLULOZƠ TÁC DỤNG VỚI HNO3: - Xenlulozơ còn viết dưới dạng [C6H7O2(OH)3]n - Xenlulozơ trinitrat [C6H7O2(ONO2)3]n (bỏ qua n khi tính toán) : M=297 - Phương trình: C6H7O2(OH)3 +3HNO3 → C6H7O2(ONO2)3 +3H2O
- V.C%.d n.M.100 n= V= {Với m (kg) V(lít); m (g) V(ml)} 100.M C%.d - Đặt số mol vào phương trình số mol của cái cần tìm đại lượng cần tìm. Chú ý: Sự hao hụt a (đã biết)% trong quá trình sản xuất H=100-a Câu 22: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là: A. 26,73. B. 33,00. C. 25,46. D. 29,70. Câu 23: Thể tích của dung dịch axit nitric 63% (D = 1,4 g/ml) cần vừa đủ để sản xuất được 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80%) là A. 42,34 lít. B. 42,86 lít. C. 34,29 lít. D. 53,57 lít. Câu 24: Để thu được 0,5 tấn xenlulozơ trinitrat bằng phản ứng của xenlulozơ với axit nitric có xúc tác. Biết rằng có sự hao hụt 20% trong quá trình sản xuất) cần phải dùng tối thiểu lượng xenlulozo là: A. 272,7 Kg. B. 327,3 Kg. C. 340,9 kg. D. 389,2 kg. 5. DẠNG 5: TÍNH TOÁN KHÁC → - Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là a ( đã biết). Giá trị n trong công thức (C6H10O5)n là a n= M CHO6 10 5 - Glucozơ tạo ra sobitol : C6H12O6 + H2 C6H14O6 (Sobitol) - Từ không khí (CO2) tạo ra tinh bột: Phản ứng quang hợp: 6CO2+ 5H2O C6H10O5 + 6O2 Câu 25: Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1620000. Giá trị n trong công thức (C6H10O5)n là A. 10000. B. 8000. C. 9000. D. 7000. Câu 26: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là A. 2,25 gam. →B. 1,80 gam. C. 1,82 gam. D. 1,44 gam. Câu 27: Khí CO2 chiếm 0,03 % thể tích không khí. Muốn tạo ra 500 g tinh bột thì cần bao nhiêu lít không khí ở đktc để cung cấp cho phản ứng quang hợp? A.1382716 lít. B.1382600 lít. C. 1402666 lít. D. 1482600 lít. * TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT 1. Những cacbohiđrat: ( mantozơ giảm tải) - Monosaccarit: glucozơ , fructozơ (C6H12O6 : M=180) : đồng phân của nhau - Đisaccarit:saccarozơ, mantozơ (C12H22O11 : M=342) : đồng phân của nhau - Polisaccarit:tinh bột, xenlulozơ ((C H o O ) : M=162, bỏ qua n khi tính toán): không phải đồng phân ⎯6Ni⎯⎯,10t →5 n + Xenlulozơ còn viết dưới dạng [C6H7O2(OH)3]n + Xenlulozơ trinitrat [C6H7O2(ONO2)3]n (bỏ qua n khi tính toán) : M=297 2. Những chất tráng gương (hiện tượng xuất hiện kết tủa Ag): glucozơ, fructozơ, mantozơ, anđehit (đuôi al) ( chứa nhóm -CHO), hợp chất hữu cơ có H đứng đầu (HCOO- ). Chú ý: Những chất tác dụng với AgNO3/NH3 phải thêm axetilen (etin):C2H2, propin:C3H4, ank-1-in (ankin có nối “ ” đầu mạch. → Hiện tượng xuất hiện kết tủa vàng (dùng để nhận biết ankin). 3. Những chất tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Hiện tượng tạo dung dịch xanh lam - cacbohiđrat : glucozơ, fructozơ, saccarozơ - ancol có 2 nhóm OH kề nhau trở lên: glixerol : C3H5(OH)3, etilenglicol:C2H4(OH)2 - axit có chứa nhóm –COOH: RCOOH 4. Những chất tác dụng với Br2: glucozơ, mantozơ, chất chứa liên kết đôi “=”(đuôi “en” trừ : benzen, toluen, cumen), Vinyl (CH2=CH-) , acri (CH2=CH-COO-), anlyl (CH2=CH-CH2-), chất chứa liên kết ba“ ” (đuôi “in” ), anđehit (đuôi al) ( chứa nhóm -CHO), hợp chất hữu cơ có H đứng đầu (HCOO- ). 0 5. Những chất có phản ứng cộng H2 (Ni, t ): - glucozơ, fructozơ sản phẩm duy nhất (sobitol: C6H14O6) 6. Những chất thuỷ phân: glucozơ, fructozơ không thuỷ phân. Saccarozơ thuỷ phân glucozơ + fructozơ Tinh bột thuỷ phân glucozơ Xenlulozơ I. BIẾT: →
- Câu 1 : Trong điều kiện thích hợp, glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. CH3OH. D. CH3CHO. Câu 2 : Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dd glucozơ phản ứng với A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng. B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. C. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. D. kim loại Na. Câu 3 : Chất tham gia phản ứng tráng gương là A. xenlulozơ. B. tinh bột. C. fructozơ. D. saccarozơ. Câu 4 : Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là A. saccarozơ. B. glucozơ. C. fructozơ. D. mantozơ. Câu 5 : Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng A. hoà tan Cu(OH)2. B. trùng ngưng. C. tráng gương. D. thủy phân. Câu 6 : Công thức nào sau đây là của xenlulozơ? A. [C6H7O2(OH)3]n. B. [C6H8O2(OH)3]n. C. [C6H7O3(OH)3]n. D. [C6H5O2(OH)3]n. Câu 7 : Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit? A. Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ. B. Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ. C. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ. D. Tinh bột, saccarozơ, fructozơ Câu 8 : Chất nào sau đây khi thủy phân đến cùng cho hai cabohidrat? A. xenlulozơ B. amilozơ C. saccarozơ D. mantozơ Câu 9 : Chất nào sau đây có cấu tạo mạch nhánh? A. saccarozơ B. amilopectin C. mantozơ D. xenlulozơ Câu 10 : Chất nào sau đây được dùng làm tơ sợi? A. xenlulozơ B. amilozơ C. amilopectin D. mantozơ Câu 11 : Xenlulozơ không tham gia phản ứng với: 0 + 0 A. HNO3 đ/H2SO4 đ B. (CH3CO)2O/xt C. H2/Ni, t D. H2O/H , t Câu 12 : Saccarozơ và glucozơ đều có A. phản ứng với AgNO3 trong dd NH3, đun nóng. B. phản ứng với dung dịch NaCl. 0 C. phản ứng với Cu(OH)2 ở t thường tạo thành dd xanh lam. D. phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit. Câu 13 : Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có A. nhóm chức axit. B. nhóm chức xeton. C. nhóm chức ancol. D. nhóm chức anđehit. Câu 14 : Chất thuộc loại đisaccarit là A. glucozơ. B. saccarozơ. C. xenlulozơ. D. fructozơ. Câu 15 : Hai chất đồng phân của nhau là A. glucozơ và mantozơ. B. fructozơ và glucozơ. C. fructozơ và mantozơ. D. saccarozơ và glucozơ. Câu 16: Một phân tử saccarozơ có A. một gốc β-glucozơ và một gốc β-fructozơ. B. một gốc β-glucozơ và một gốc α-fructozơ. C. hai gốc α-glucozơ. D. một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ. Câu 17: Saccarozơ có tính chất nào trong số các tính chất sau: 1/ polisaccarit. 2/ khối tinh thể không màu. 3/ phản ứng với Cu(OH)2. 4/ khi thuỷ phân tạo thành glucozơ và frutozơ. 5/ tham gia phản ứng tráng gương. Những tính chất nào đúng A. 3, 4, 5. B. 1, 2, 3, 5. C. 1, 2, 3, 4. D. 2, 3, 4. Câu 18: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là: A. (2), (3), (4) và (5). B. (3), (4), (5) và (6). C. (1), (2), (3) và (4). D. (1), (3), (4) và (6). II. HIỂU: Câu 19 : Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là A. Cu(OH)2. B. dung dịch brom. C. [Ag(NH3)2]NO3. D. Na. Câu 20 : Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là A. C6H12O6 (glucozơ). B. CH3COOH. C. HCHO. D. HCOOH. Câu 21 : Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Trong cuộc sống hàng ngày, người ta dùng glucozơ nhiều hơn saccarozơ. B. Xenlulozơ được dùng làm tơ sợi vì dạng sợi không tan trong nước. C. Khi thủy phân xenlulozơ, ta được nhiều sản phẩm trong đó có mantozơ. D. Muốn phân biệt amilozơ và xenlulozơ ta có thể dùng dd AgNO3/NH3 . Câu 22 : Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
- A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. Câu 23 : Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ. Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là: A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 24: Nhóm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là : A. Glucozơ, axit fomic, anđehit oxalic. B. Glucozơ, axit axetic, anđehit oxalic. C. Fructozơ, axit fomic, anđehit oxalic, saccarozơ. D. Fructozơ, axit fomic, fomanđehit, etylenglicol. Câu 25: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là: A. Glucozơ, mantozơ, axit fomic, anđehit axetic. B. Fructozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic. C. Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit fomic. D. Glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ. Câu 26. Cho các hợp chất hữu cơ sau: Glucozơ, Saccarozơ, Fructozơ, Tinh bột, Glixerol. Có bao nhiêu chất KHÔNG tham gia phản ứng tráng bạc? A. 1 chất. B. 2 chất. C. 3 chất. D. 4 chất. Câu 27: Cho các gluxit sau: Glucozơ(1), Fructozơ(2), saccarozơ(3), tinh bột(4), xenlulozơ(5). Các chất có khả năng hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam là: A. 1,2,3. B. 2,3,4,5. C. 3,4,5. D. 4, 5. Câu 28 : Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là A. 3. B. 5. C. 1. D. 4. Câu 29: Cho các chất: ancol etylic, glixerol, glucozơ, đimetyl ete và axit fomic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là: A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 30: Cho các chất sau: (X) HO-CH2-CH2-OH; (Y) CH3– CH2 – CH2OH; (Z) CH3 – CH2 - O – CH3; (T) HO- CH2-CH(OH)-CH2-OH. Số lượng chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng là : A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 31 .Cho các chất: Saccarozơ, Glucozơ, Fructozơ, Etyl fomat, Axit fomic và Anđêhitaxetic.Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia p.ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở đk thường là A.2 . B.3. C.4. D.5. Câu 32: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là A. ancol etylic, anđehit axetic. B. glucozơ, ancol etylic. C. glucozơ, etyl axetat. D. mantozơ, glucozơ. Câu 33: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là A. CH3CHO và CH3CH2OH. B. CH3CH2OH và CH3CHO. C. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO. D. CH3CH2OH và CH2=CH2. Câu 34: Xenlulozơ điaxetat được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat. CT đơn giản nhất của xenlulozơ điaxetat A. C10H13O5. B. C10H14O7. C. C12H14O7. D. C12H14O5. Câu 35 : Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Saccarozơ làm mất màu nước brom. B. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. D. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3. Câu 36: Có các phát biểu sau đây: Số phát biểu đúng là: (1) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. (2) glucozo bị khử hóa bởi dd AgNO3 trong NH3. (3) Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. (4) Saccarozơ làm mất màu nước brom. (5) Fructozơ có phản ứng tráng bạc. (6) Glucozơ tác dụng được với dung dịch thuốc tím. (7) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng và một phần nhỏ ở dạng mạch hở. A. 6. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 37: Cho các phát biểu sau: 1. Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc 2. Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có sinh ra mantozơ 3. saccarozo có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc 4. Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc -glucozơ và -fructozơ Trong các phát biểu trên , số phát biểu đúng là: A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 38: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: 1. Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân. 2. Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ. 3. Glucozơ, fructozơ đều có phản ứng tráng bạc. 4. Glucozơ làm mất màu nước brom. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 39: Có một số nhận xét về cacbohiđrat như sau:
- (1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thuỷ phân. (2) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau. (3) Phân tử tinh bột được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ. (4) Thuỷ phân saccarozơ trong môi trường axit thu được fructozơ và glucozơ. (5) Glucozơ được dùng làm thuốc, dùng để tráng ruột phích, tráng gương. Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 40: Cho các phát biểu sau: (1) Glucozơ được dùng để tráng gương, tráng ruột phích. (2) Ở người, nồng độ glucozơ trong máu được giữ ổn định ở mức 0,1%. (3) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc. (4) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để chế tạo thuốc súng không khói. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 41. Cho các phát biểu (1) Amilozơ và amilopectin đều có cấu trúc mạch phân nhánh (2) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo (3) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc (4) Saccarozơ có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường (5) Mantozơ và saccaarozơ đều có thể bị thủy phân trong môi trường axit (6) Glucozơ có thể lên men tạo ra ancol etylic nên có thể bị thủy phân (7) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng dung dịch brom Những phát biểu đúng là A. 1, 2, 3, 5. B. 3, 4, 5, 7. C. 2, 3, 5, 6. D. 2, 3, 4, 7. III. VẬN DỤNG: Câu 42 : Khi đun nóng 1 cacbohidrat với axit vô cơ, sau một thời gian cho dd AgNO3/NH3 ta thấy có bạc kết tủa. Trong các chất sau: saccarozơ, amilopectin, xenlulozơ, amilozơ, có bao nhiêu chất phù hợp với TN trên? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 43: Andehit và glucozơ đều có phản ứng tráng gương nhưng thực tế ngời ta chỉ dùng glucozơ để tráng ruột phích và tráng gương (gương soi, gương trang trí ) là vì: 1.Glucozơ không độc. 2. Glucozơ rẻ hơn. 3.Cùng khối lượng như nhau thì glucozơ cho nhiều bạc hơn. A. Cả 1, 2 và 3. B. 2 và 3. C. 1 và 3. D. 1 và 2. Câu 44: Thêm dung dịch brom lần lượt vào 4 mẫu thử chứa các dung dịch: fructozơ, saccarozơ, mantozơ, hồ tinh bột. Mẫu thử có khả năng làm mất màu dung dịch brom là A. dd fructozơ. B. dd mantozơ. C. dd saccarozơ. D. dd hồ tinh bột.

