Kế hoạch tuần Lớp Mầm - Chủ đề: Bản thân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch tuần Lớp Mầm - Chủ đề: Bản thân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_tuan_lop_mam_chu_de_ban_than_nam_hoc_2024_2025_truo.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch tuần Lớp Mầm - Chủ đề: Bản thân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN (Thời gian thực thiện: 3 tuần (Từ ngày 07/10 đến ngày 25/10/2024) I. MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC: 1. Môi trường cho trẻ hoạt động trong lớp. a. Góc phân vai: * Cửa hàng bán các loại thực phẩm. * Tranh mẫu: + Tranh vẽ các loại thực phẩm. * Đồ dùng: + Các loại rau, củ, quả, bánh, sữa b. Góc xây dựng: * Xây phòng khám; Xây vườn cây ăn quả; Xếp hình bạn trai, bạn gái; * Tranh mẫu: + Xếp hình bạn trai, bạn gái. + Xây phòng khám. + Xây dựng mô hình vườn cây ăn quả. * Đồ dùng: + Miếng ghép cơ thể bé trai, bé gái. + Gạch, đồ chơi xếp hình, cây xanh... + Đồ chơi bác sỹ. c. Góc âm nhạc: * Hát các bài hát về chủ đề. * Tranh mẫu: + Tranh ảnh về các bạn đang múa hát. * Đồ dùng: + Xắc xô, trống, mích.... d. Góc học tập: * Xem tranh ảnh về chủ đề; Xem tranh ảnh về các loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể bé. * Tranh mẫu: + Tranh ảnh về chủ đề bản thân. + Tranh ảnh về các loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể. * Đồ dùng: Bàn ghế e. Góc tạo hình: * Tô màu tranh các bộ phận trên cơ thể bé.
- * Tranh mẫu: + Tranh các bộ phận cơ thể bé * Đồ dùng: + Tranh cơ thể để trẻ tô màu. + Búp sáp màu. g. Góc thiên nhiên: * Chăm sóc hoa; Chơi với sỏi. * Tranh mẫu: + Tranh trẻ chơi với sỏi. + Tranh trẻ trồng và chăm sóc hoa. 2. Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài lớp. - Đồ chơi ngoài trời: đảm bảo an toàn. - Sân bãi sạch sẽ, an toàn. - Đồ dùng: Khăn, ca, cốc, chậu xô, phấn, sỏi, hột hạt bảo an toàn. II. NHỮNG MỤC TIÊU CẦN ĐIỂU CHỈNH: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn. - Trẻ chú ý khi tập. - Trẻ thích tập thể dục và chăm chỉ tập luyện. 2. Chuẩn bị: - Tăng âm, loa đài, sân bãi sạch sẽ. - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát: ‘‘Đoàn tàu nhỏ xíu’’, kết hợp các kiểu đi. - Sau đó xếp thành 2 hàng dọc, dãn cách đều nhau. * Trọng động: - Trẻ tập các động tác kết hợp bài hát “ Nắng sớm’’ + Động tác hô hấp: Hít vào thở ra. + Động tác tay: Đưa hai tay lên cao, ra phía trước - TTCB: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhịp 1: Hai tay đưa thẳng lên cao - Nhịp 2: Đưa thẳng ra phía trước - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về TTCB - Nhịp 5,6,7,8: Như nhịp 1,2,3,4 đổi bên. + Động tác lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - TTCB : Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhip 1: Hai tay giơ lên cao, nghiêng người sang trái. - Nhịp 2: Hai tay thả xuôi, đứng thẳng. - Nhịp 3: Hai tay giơ lên cao, nghiêng người sang phải. - Nhịp 4: Hai tay thả xuôi, đứng thẳng thu chân về. + Động tác Chân: Ngồi xổm, đứng lên. - TTCB: Đứng thẳng, hai chân song song sát cạnh nhau. - Nhịp 1: Đứng thẳng, hai tay chống hông. - Nhịp 2: Ngồi xổm xuống. - Nhịp 3: Đứng thẳng lên - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị
- * Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân rồi vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. 1.1. Yêu cầu: - Biết nhập vai và thể hiện đúng vai chơi của mình. - Trẻ biết thể hiện công việc của từng vai chơi: Người bán, người mua - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. - Trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, chơi đoàn kết. 1.2. Chuẩn bị: - Tranh mẫu - Các loại rau, củ, quả, bánh, sữa 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô cùng trò chuyện về chủ đề - Hướng trẻ vào góc chơi. - Các bạn nhỏ đang làm gì? - Ai muốn chơi ở góc này? Ai muốn chơi đóng vai cô bán hàng? Ai muốn chơi đóng vai người mua hàng? - Cho trẻ nhận vai chơi và thoả thuận chơi. * Quá trình chơi: - Cô hướng dẫn trẻ chơi, cô bao quát và nhắc trẻ chơi đoàn kết. + Hỏi trẻ đang làm gì đấy? + Cô nhắc trẻ người mua phải đưa ra yêu cầu: Cô bán cái gì? Cô bán cho tôi mớ rau ngót? Bán cho tôi quả mận?. Người mua phải trả tiền và nói cảm ơn. Người mua, người bán chào tạm biệt. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô cho trẻ nhận xét vai chơi của mình của bạn. - Cô nhận xét chung 2. Góc xây dựng: Xây phòng khám. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu khác nhau để xây phòng khám. - Trẻ thể hiện được một số điều quan sát được qua các hoạt động. - Trẻ lấy và cất đồ chơi đúng nơi quy định, đoàn kết với bạn bè trong khi chơi. - Trẻ có quyền được khám và chữa bệnh khi ốm đau.
- 2.2. Chuẩn bị: - Gạch, cây xanh... 2.3. Tiến trình hoạt động; * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô cùng trò chuyện về chủ đề - Hướng trẻ vào góc chơi. - Các bạn này đang làm gì? - Con nào muốn chơi ở góc này, con nào muốn chơi đóng vai bác thợ xây không? - Cho trẻ nhận vai chơi và thoả thuận chơi. * Qúa trình chơi: - Cô hướng dẫn trẻ cách xây dựng. - Để xây được con cần phải có gì? - Ai sẽ là bác thợ xây? - Ai sẽ chở nguyên vật liệu? - Con sẽ xây cái gì trước? - Cho trẻ thực hiện ở góc chơi - Cô nhắc trẻ chơi ngoan , đoàn kết với các bạn . - Cô khuyến khích trẻ giao lưu với nhau khi chơi . * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét các sản phẩm đẹp. - Cô nhận xét chung. 3. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên bài hát và hát các bài hát về bản thân - Biết vị trí chơi và các nhạc cụ, đồ dùng trong góc âm nhạc - Rèn cho trẻ kỹ năng hát, xếp đồ dùng đồ chơi gọn gàng, ngăn nắp - Trẻ chơi đoàn kết vui vẻ và biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi. 3.2. Chuẩn bị: - Tranh mẫu - Nội dung các bài hát về chủ đề - Xắc xô, phách tre, song loan, quạt múa ... 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trò chuyện về chủ để
- - Cô giới thiệu góc chơi âm nhạc - Cô giới thiệu đồ dùng trong buổi chơi cần đến. - Cô cho trẻ nhận vai chơi - Cho trẻ về góc chơi và nhận đồ dùng ở góc âm nhạc - Cô gợi ý trẻ hát các bài hát về bản thân - Cô cho trẻ chơi * Quá trình chơi: - Cô hỏi trẻ: Các con đang làm gì vậy? Con hát bài gì?... - Cô bao quát và giúp đỡ trẻ - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết gữ gìn đồ dùng, đồ chơi * Nhận xét sau khi chơi : - Cho trẻ nhận xét vai chơi của mình của bạn. - Cô nhận xét động viên trẻ 4. Góc học tập sách: Xem tranh ảnh về chủ đề. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết về các bộ phận trên cơ thể của bản thân qua tranh ảnh. - Trẻ nhanh nhẹn linh hoạt trong khi chơi. - Rèn cho trẻ kỹ năng xếp đồ dùng đồ chơi gọn gàng, ngăn nắp - Trẻ biết chơi đoàn kết, biết gữ gìn đồ dùng, đồ chơi. 4.2. Chuẩn bị: - Bàn ghế - Tranh vẽ về các bộ phận trên cơ thể. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trò chuyện về chủ để - Cô giới thiệu góc chơi học tập sách. - Cô giới thiệu đồ dùng trong buổi chơi cần đến. - Cho trẻ về góc chơi và nhận đồ dùng ở góc chơi * Quá trình chơi: - Cô cho trẻ chơi - Cô hướng dẫn trẻ xem tranh ảnh vẽ về các bộ phận trên cơ thể. - Cô hỏi trẻ: Các bác đang xem gì vậy? - Các bộ phận trên cơ thể gồm những bộ phận nào? - Quần áo chúng mình để làm gì? - Thịt cá, trứng sữa có cần cho chúng mình không?
- - Cho trẻ tự chơi. - Cô bao quát và giúp đỡ trẻ - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết gữ gìn đồ dùng, đồ chơi * Nhận xét sau khi chơi: - Cô nhận xét động viên trẻ KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về cách nhận biết một số biểu hiện khi ốm. 2. Hoạt động học: Đi THAY ĐỔI TỐC ĐỘ THEO HIỆU LỆNH TRÒ CHƠI: TUNG BÓNG 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài vận động, tên trò chơi. - Trẻ kiểm soát được vận động: Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh. * Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh cho trẻ: Nhanh, chậm. - Phát triển cơ chân của trẻ. * Thái độ: - Trẻ chú ý lăng nghe và hứng thú tham gia vào các hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị cho cô: - Phấn, sắc xô - Sân tập sạch sẽ, an toàn cho trẻ. * Chuẩn bị cho trẻ: - Bóng đủ cho trẻ. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. * Hoạt động 1: Khởi động. - Cho trẻ làm đoàn tàu đi kết hợp các kiểu chân (đi nhanh, đi chậm, đi bằng mũi bàn chân, gót chân ). - Sau đó cho trẻ xếp thành 2 hàng ngang dãn cách đều nhau. * Hoạt động 2: Trọng động. a. Bài tập phát triển chung.
- - Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước. - Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - Chân: Ngồi xổm, đứng lên. - Động tác bổ trợ: + Chân: Tập 3 lần x 4 nhịp. b. Vận động cơ bản: Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh. + Đội hình: Cho trẻ đứng thành 2 hàng ngang đối diện nhau 2 hàng cách nhau 3,5- 4m. Trẻ tập ở giữa 2 hàng. - Cô giới thiệu tên bài tập: Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh. - Cô tập mẫu lần 1: không giải thích động tác. - Cho trẻ nhắc lại tên bài tập. - Cô tập mẫu lần 2: Cô vừa tập vừa giải thích động tác. - Cho 2 trẻ khá lên tập mẫu. - Cô và trẻ cùng nhận xét bạn tập mẫu. - Cô cho cả lớp thực hiện 2 lần. - Cô mời từng nhóm lên tập. (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Cô cho hai tổ thi đua nhau tập. - Cô nhận xét trẻ tập. - Mời 1 trẻ lên tập lại, củng cố bài học. - Giáo dục trẻ chăm luyện tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh. c. Trò chơi: Tung bóng. - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi cho trẻ. - Cô cho trẻ chơi theo ứng thú cuả trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. * Góc xây dựng: Xây phòng khám. * Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề. (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát trang phục bạn trai, bạn gái. * Trò chơi: Lộn cầu vồng. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ nói được đặc điểm về trang phục của bé.
- - Nói lên được ích lợi, công dụng của các loại trang phục đó. - Trẻ biết mặc quần áo phù hợp với thời tiết và mùa. - Phát triển ngôn ngữ khả năng quan sát, so sánh, nhận biết của trẻ. 4.2. Chuẩn bị: - Sân sạch sẽ bằng phẳng. - Trang phục bạn trai, bạn gái 4.3.Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát trang phục bạn trai, bạn gái. + Quan sát trang phục bạn trai: - Ai có nhận xét gì về trang phục của bạn trai? - Màu sắc, hình dáng như thế nào ? - Có những bộ phận nào? - Làm bằng chất liệu gì ? - Sờ vào thấy như thế nào? - Tên áo (quần) là gì ? Áo ngắn tay hay áo dài tay ? - Áo (quần) này mặc vào mùa nào ? - Cô cho trẻ nhận xét áo quần của mình, của bạn theo nhận xét trên. - Các bạn hãy kể tên những trang phục quần áo của bạn trai? - Ngoài quần áo ra các bạn trai còn có trang phục gì nữa? + Tương tự cho trẻ quan sát trang phục bạn gái: - Cô khái quát: Quần áo, giầy, dép, mũ đều được gọi là trang phục, các bạn mặc trang phục phù hợp với với mình và phù hợp với thời tiết. - Giáo dục trẻ phải luôn giữ vệ sinh cá nhân, quần áo đầu tóc gọn gàng để lúc nào chúng mình cũng sạch sẽ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét sau mỗi lần chơi khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô quan sát trẻ chơi. Đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Chuẩn bị đồ dùng cho tiết khám phá ngày hôm sau.
- - Cô hỏi trẻ về tên, tuổi, giới tính của bản thân. - Con tên là gì? Năm nay con mấy tuổi? - Con là bạn trai hay bạn gái? Vì sao? - Ngày mai chúng mình sẽ tìm hiểu tiếp về tên, tuổi, giới tính của các bạn nhé. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về tên, tuổi, giới tính, của bản thân. 2. Hoạt động học: TRÒ CHUYỆN VỀ TÊN, TUỔI, GIỚI TÍNH CỦA BẢN THÂN 2.1. Mục đích, yêu cầu. * Kiến thức: - Tất cả trẻ biết tên mình, đặc điểm giới tính, tuổi của mình. * Kỹ năng: - Phát triển ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc cho trẻ. - Trẻ ghi nhớ và khắc sâu hơn tên, tuổi, đặc điểm giới tính của mình
- * Thái độ: - Trẻ hứng thú thú tham gia vào hoạt động. 2.2. Chuẩn bị. * Chuẩn bị của cô: - Tranh ảnh minh họa các bạn nhỏ, tranh vẽ bạn trai, bạn gái * Chuẩn bị cho trẻ: - Bàn ghế cho trẻ ngồi 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô cùng trẻ trò chuyện về họ tên của mình - Giới thiệu dẫn dắt trẻ vào bài * Hoạt động 1: Trò chuyện về tên, tuổi, giới tính của bé. - Tổ chức cho trẻ đi quan sát tranh ảnh vẽ các bạn nhỏ, kể tên các bạn trong tranh cho trẻ nghe và giới thiệu qua cho trẻ biết thêm + Cho trẻ quan sát tranh vẽ bạn trai - Các con có biết tên bạn là gì không? - Tóc của bạn Minh Tuấn thì thế nào? - Năm nay bạn Minh Tuấn mấy tuổi? - Bạn Minh Tuấn là con trai hay con gái? Vì sao? => Cô khái quát lại và giáo dục trẻ + Cho trẻ quan sát tranh vẽ bạn gái - Các con có biết tên bạn là gì không? - Tóc của bạn Lan Anh thì thế nào? - Năm nay bạn Lan Anh mấy tuổi? - Bạn Lan Anh học lớp mấy tuổi? - Bạn Lan Anh là con trai hay con gái? Vì sao? => Cô khái quát lại và giáo dục trẻ - Cô cùng trẻ trò chuyện từng bạn một trong lớp mình. - Cô gợi ý để trẻ nói, cô hỏi trẻ để trẻ giới thiệu về tên, tuổi, giới tính của mình - Khi trò chuyện cô cho trẻ trò chuyện xen kẽ bạn trai và bạn gái để trẻ dễ phân biệt - Cô mời trẻ lần lượt trò chuyện về bản thân => Cô khái quát lại sau khi cùng trẻ trò chuyện về bản thân mình. - Bạn trai khác bạn gái ở điểm nào? (Tóc, quần áo)
- - Giáo dục biết vâng lời ông bà, bố mẹ xứng đáng là con ngoan của ông bà, bố mẹ, trò giỏi của cô giáo * Hoạt động 2: Trò chơi “Bắn tên”. - Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến luật chơi và cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét, tuyên dương, khen trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. * Góc xây dựng: Xây phòng khám. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Làm con trâu bằng lá cây. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên lá và tác dụng của lá cây. - Trẻ biết dùng lá mít làm ra các sản phẩm tạo hình như: Con trâu. - Rèn cho trẻ kỹ năng buộc khéo léo, khả năng sáng tạo thông qua sản phẩm của trẻ. - Trẻ biết giữ gìn bảo vệ sản phẩm của mình. 4.2. Chuẩn bị: - Nhạc bài hát "Bài học từ chiếc lá" - Lá mít, khăn lau tay. - Bàn, giá trưng bày sản phẩm của trẻ. - Địa điểm: Sân bãi sạch sẽ, bằng phẳng 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Làm con trâu bằng lá cây. - Cô giới thiệu buổi hoạt động và cho trẻ - Cô đố chúng mình biết đây là con gì? Nó được làm từ lá gì? (Con trâu làm bằng lá mít) - Làm sao để tạo được con trâu từ chiếc lá? => Cô chốt lại: Xé phần gần cuống lá làm xừng, cuộn lá buộc dây làm thân, buộc dây vào cuống làm thừng là làm được con trâu. Cô hỏi trẻ: - Các con có thích làm con trâu từ những chiếc lá không?
- - Con sẽ làm như thế nào?( Hỏi 2-3 trẻ ) - Cô đã chuẩn bị rất nhiều lá và đồ dùng, các con hãy lấy đồ dùng và lá để tạo ra hình con Trâu nhé. - Cho trẻ thực hiện: Cô đi bao quát từng nhóm động viên trẻ; gợi ý trẻ. khuyến khích để tạo ra những sản phẩm sáng tạo. (Mở nhạc bài hát "Bài học từ chiếc lá" trong khi trẻ thực hiện). - Cô khuyến khích trẻ nào hoàn thiện sản phẩm tự lên trưng bày, cô giúp trẻ cùng trưng bày SP. - Cho trẻ nhận xét bài của bạn. - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ có sáng tạo; động viên trẻ sản phẩm chưa đẹp... * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô phát đồ dùng cho trẻ tự chọn - Cô cho trẻ chơi theo nhóm - Cô bao quát trẻ khi chơi, cô quản trẻ. - Cô chú ý nhắc trẻ chơi đoàn kết, sạch sẽ. - Nhận xét tuyên dương sau hoạt động 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ tự cài cởi cúc áo. - Đặ t áo lê n bàn để trẻ có thể nhìn thấ y rõ ràng. cầm lấy 2 vạt áo sao cho bằng nhau, tiếp đến tìm cúc ở vị trí cao nhất, tìm lỗ khuyết cao nhất, các con cầm cúc bằng ngón tay phải, dùng ngón tay trái cầm lỗ khuyết và nhẹ nhàng đẩy cúc qua lỗ khuyết. - Các con cài cúc từ trên xuống dưới, cài xong nhớ chỉnh sửa áo cho cúc và khuy thẳng hàng, không bỏ sót cúc nào cả, sau đó cô cởi từng cúc áo ra. - Cô mời 1 bạn lên thực hiện. - Cho lần lượt từng trẻ thực hiện cài cởi cúc áo. - Gợi ý, khen gợi, động viên trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ tư ngày 09 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về tên, tuổi, giới tính, của bản thân. 2. Hoạt động học: NHẬN BIẾT HÌNH TRÒN, HÌNH TAM GIÁC 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhận biết được đặc điểm hình tròn, hình tam giác. Phân biệt được hình tròn, hình tam giác. - Tăng cường tiếng việt cho trẻ: Hình tròn, hình tam giác * Kỹ năng: - Trẻ nói đúng từ: Hình tròn, hình tam giác. - Phát triển tư duy, rèn luyện khả năng ghi nhớ cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ tham gia chơi các trò chơi hứng thú, tích cực trong hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Hình tròn, hình tam giác. - Rổ nhựa - 3 ngôi nhà, bìa cứng, các hình tròn, hình tam giác * Chuẩn bị của trẻ:
- - Hình tròn, hình tam giác nhỏ hơn của cô. - Ngồi hình chữ U 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô cho trẻ chơi trò chơi nhẹ “ Chiếc hộp kỳ diệu” - Cách chơi: Cô mở một bài hát “Nhà của tôi ”. Trẻ vừa hát vừa cầm chiếc hộp chuyền tay cho nhau khi nào hết bài hát, chiếc hộp chuyền đến tay bạn nào thì bạn đó mở chiếc hộp đó ra và cầm đồ vật trong hộp đưa lên cho cả lớp cùng xem. Cô cháu cùng trò chuyện. * Hoạt động 1: Nhận biết hình tròn, hình tam giác. - Cô giới thiệu hôm nay cô cho lớp mình tìm hiểu về đặc điểm hình tròn, hình tam giác và nhận biết, hình tròn và hình tam giác. Các con có thích không? - Cô cho trẻ quan sát hình tròn, cho trẻ nhận biết màu sắc. Cô nêu đặc điểm hình tròn. Hình tròn là một hình có đường bao cong khép kín và lăn được. - Cô cho cả lớp đồng thanh hình tròn. - Tổ, nhóm, cá nhân nói. - Tương tự: Cô giới thiệu hình tam giác cho trẻ quan sát. - Cho trẻ gọi tên hình. - Cô cho cả lớp nói hình tam giác. - Từng tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói. - Nêu đặc điểm hình tam giác. - Cô tóm lại đặc điểm hình tam giác * Luyện tập : Nhanh tay nhanh mắt. Cô cho trẻ đọc bài đồng dao, di chuyển đội hình, lấy mỗi trẻ một cái rổ có các hình, rồi xếp thành đội hình chữ U. Nhiệm vụ của trẻ là lắng nghe cô đọc vè nói về hình gì thì nhanh mắt,nhanh tay chọn hình theo yêu cầu của cô cho đúng và đặt ra trước mặt. Cô theo dõi sữa sai và tuyên dương trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: “ Ô cửa kỳ diệu" + Cách chơi: Cả lớp cùng chơi. Khi có hiệu lệnh của cô, bạn đứng đầu hàng chạy lên rồi bật qua khe nước chọn 1 hình bất kỳ bỏ vào ô cửa có hình tương ứng rồi chạy về cuối hàng, bạn kế tiếp lên + Luật chơi: Kết thúc trò chơi, đội nào chọn được nhiều hình đúng theo yêu cầu thì đội đó sẽ chiến thắng - Hỏi lại đề tài vừa học - Cho hát và vận động bài: “ Qủa bóng”.
- 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. * Góc xây dựng: Xây phòng khám. * Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề. (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Chơi với cát. * Trò chơi: Tung bóng. * Chơi tự do. 4.1. Chuẩn bị: - Chậu cát, một số đồ chơi với cát để xúc, rót, đổ( Cốc, phễu, xô...) 4.2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi với cát. - Cô giới thiệu buổi hoạt động. - Cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi và cát - Yêu cầu trẻ xem cát chảy ra từ các lỗ như thế nào? Cát rơi vào hộp như thế nào... - Cô bao quát, khuyến khích động viên trẻ chơi. - Nhận xét tuyên dương khen trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Tung bóng. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 2 -3 lần. - Nhận xét sau khi chơi, khen ngợi trẻ. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô quan sát trẻ chơi, đảm bảo an toàn 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Cho trẻ nghe bài hát: Cho con. - Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả. + Cô hát lần 1: Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả? - Cô hát lần 2: Nói nội dung và giáo dục trẻ qua nội dung bài hát. - Cô hát lần 3: Cho trẻ hưởng ứng cùng cô. 7. Trả trẻ:
- Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về tên, tuổi, giới tính bản thân. 2. Hoạt động học: THƠ: BÉ VÀ MÈO 2.1. Mục đích, yêu cầu; * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, trẻ thuộc bài thơ. - Trẻ hiểu nội dung bài thơ : Bé và mèo - Tăng cường tiếng việt cho trẻ: Bé và Mèo, khăn vắt trên dây, vừa mau vừa sạch. * Kỹ năng: - Rèn kĩ năng biết đọc thơ cùng cô, trả lời to, rõ ràng, đủ câu. - Rèn luyện sự tập trung chú ý trong giờ học. * Thái độ: - Trẻ hứng thú khi tham gia vào các hoạt động.
- 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị cho cô: - Tranh minh họa thơ - Nhạc bài hát: “ Rửa mặt như mèo ” * Chuẩn bị cho trẻ: - Trẻ ngồi hình chữ u 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô cùng trẻ hát bài “Rửa mặt như mèo” - Trò chuyện cùng trẻ + Các con vừa hát bài gì ? + Trong bài hát bạn mèo rửa mặt như thế nào ? - Cô biết có một bài thơ nói cũng nói về một bạn nhỏ và bạn mèo đấy. Để xem hai bạn ấy rửa mặt như thế nào con lắng nghe cô đọc bài thơ “ Bé và mèo”nhé ! * Hoạt động 1: Cô đọc diễn cảm. - Cô đọc lần 1: Không tranh, kết hợp điệu bộ. - Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ “ Bé và mèo” đấy, các con cùng chú ý nghe cô đọc lại bài thơ này cùng hình ảnh minh họa nhé. - Đọc lần 2 : Kết hợp với tranh minh họa, hỏi trẻ tên bài thơ * Hoạt động 2: Đàm thoại – trích dẫn. - Cô vừa đọc cho chúng mình nghe bài thơ gì? - Mèo đang làm gì? - Mèo dùng gì để rửa mặt? + Trích: “ Mèo ơi rửa mặt Sao chỉ dùng tay” - Khăn vắt ở đâu? + Trích: Khăn vắt trên dây Sao Mèo không lấy” - Bé bảo bạn Mèo như thế nào? - Bé có làm như bạn Mèo không? - Thế bé phải rửa mặt bằng gì? + Trích : “ Mèo quên rồi đấy Vừa mau vừa sạch” => Giáo dục trẻ: Các con ạ, bạn Mèo không biết rửa mặt bằng khăn, nên bạn Mèo bị đau mắt đấy, vậy các con nhớ phải rửa mặt bằng khăn và giữ gìn vệ sinh sạch sẽ nhé!
- * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ. - Cô cho cả lớp đọc thơ 3- 4 lần. - Trẻ đọc thơ theo tổ, nhóm, cá nhân. ( Cô chú ý lắng nghe và sửa sai cho trẻ) - Cô cho cả lớp đọc lại 1 lần. - Hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả? -> Cô nhận xét tuyên dương trẻ 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. * Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề. (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về những điều bé thích và không thích. * Trò chơi: Gieo hạt. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân. - Trẻ biết chơi trò chơi. - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. - Trẻ hứng thú tham gia tích cực trong hoạt động. 4.2. Chuẩn bị; - Video: Giới thiệu về khả năng và sở thích của bản thân. - Sân sạch sẽ, bằng phẳng, bóng đủ cho trẻ. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về những điều bé thích và không thích. - Cô cho trẻ xem video: Giới thiệu về khả năng và sở thích của bản thân. + Các bạn trong video nói về điều gì? + Các bạn ấy nói mình thích gì? Và không thích gì? + Bố mẹ bạn làm công việc gì? + Ngoài ra các bạn còn nói thêm điều gì? - Mỗi bạn đều có một sở thích và khả năng đặc biệt đúng không nào, vì vậy chúng mình phải biết rèn luyện bản thân và phát huy hết khả năng của mình nhé.
- - Cô cho lần lượt từng trẻ nói về khả năng và sở thích riêng của bản thân. + Cô gợi ý trẻ nói về khả năng và sở thích của mình( khi ở nhà các con thích làm những gì? Ở lớp các con thích học gì? Chơi gì?...) - Cô khuyến khích động viên trẻ nói. * Hoạt động 2: Trò chơi: Gieo hạt. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Nhận xét sau mỗi lần chơi khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi với đồ dùng đã chuẩn bị: vòng, hột hạt . - Cô chú ý nhắc trẻ chơi đoàn kết, sạch sẽ. - Cô nhận xét giờ học. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Nghe kể chuyện: Giấc mơ kỳ lạ. - Cô giới thiệu tên truyện, tên tác giả. - Cô kể cho trẻ nghe lần 1. - Hỏi trẻ tên truyện, tên tác giả? - Cô kể cho trẻ nghe lần 2 - Đàm thoại với trể về nội dung câu chuyện và giáo dục trẻ qua nội dung truyện. - Cô kể cho trẻ nghe lần 3. - > Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................

