Kế hoạch tuần Lớp Lá - Chủ đề: Bản thân - Tuần 5: Tôi là ai? - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

pdf 24 trang cattuong 01/02/2026 1490
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch tuần Lớp Lá - Chủ đề: Bản thân - Tuần 5: Tôi là ai? - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_tuan_lop_la_chu_de_ban_than_tuan_5_toi_la_ai_nam_ho.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch tuần Lớp Lá - Chủ đề: Bản thân - Tuần 5: Tôi là ai? - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN Thời gian thực hiện: 3 tuần; từ ngày: 07/10 - 25/10/2024 I. Môi trường giáo dục: 1. Môi trường cho trẻ hoạt động trong lớp: a. Góc phân vai: - Bán hàng. - Phòng khám bệnh. - Cửa hàng bán một số loại thực phẩm. * Tranh mẫu: Tranh cửa hàng tạp hóa; Tranh phòng khám; Tranh của hàng bán thực phẩm rau, củ, quả... * Đồ dùng: Đồ chơi bánh, kẹo, dầu gội...; Đồ chơi bác sỹ; Rau, củ, quả b. Góc xây dựng: - Xếp hình bạn trai, bạn gái. - Xây phòng khám bệnh. - Xây vườn cây ăn quả. * Tranh mẫu: Tranh bạn trai, bạn gái; Tranh phòng khám; Tranh vườn cây ăn quả. * Đồ dùng: Đồ chơi xếp hình; Gạch nhựa, khối gỗ, hàng rào nhựa, cây ăn quả, cỏ... 3. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề bản thân. * Đồ dùng: Các bài hát về chủ đề bản thân, băng, đĩa nhạc. 4. Góc học tập - sách: - Xem tranh ảnh về chủ đề. - Xem tranh ảnh về một số loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể bé. * Tranh mẫu: Tranh ảnh về chủ đề bản thân, tranh ảnh về các loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể bé. * Đồ dùng: Bàn, ghế,... 5. Góc tạo hình: - Tô màu tranh một số bộ phận trên cơ thể bé. * Tranh mẫu: Tranh mẫu của cô. * Đồ dùng: Sáp màu, mỗi trẻ 1 tranh vẽ các bộ phận trên cơ thể bé chưa tô màu. 6. Góc thiên nhiên: - Chăm sóc hoa; Chăm sóc cây. * Đồ dùng: Cây, hoa, bình tưới, cuốc, xẻng, 2. Môi trường ngoài lớp học bao gồm: - Sân bãi bằng phẳng, sạch sẽ và an toàn. - Các nguyên vật liệu cho trẻ hoạt động đủ số lượng, an toàn phong phú, hấp dẫn trẻ.
  2. - Đồ chơi ngoai trời: Đu quay, cầu trượt, nhà bóng... - Bồn hoa, cây, bồn hoa, cây si, cây tùng... II. Những mục tiêu cần điều chỉnh: . . . . . . ......................................................................................................................................... . . . . . . .........................................................................................................................................
  3. TUẦN 5: TÔI LÀ AI? ( Thời gian: Từ ngày 07/10 - 11/10/2024 ) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 07/10 08/10 09/10 10/10 11/10 điểm + Đón trẻ: - Cô đón trẻ vào lớp dạy trẻ cách chào hỏi cô giáo và người thân. + Trò chuyện: - Trò chuyện về lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người. Đón trẻ, - Tên, tuổi, giới tính của bản thân. chơi, + Chơi theo ý thích. thể dục + Thể dục sáng: sáng - Hô hấp: Hít vào, thở ra - Tay: Đưa 2 tay lên cao, sang 2 bên. - Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - Chân: Ngồi xổm, đứng lên. (Tập kết hợp bài: Nắng Sớm ) Đi thay đổi Trò Xếp xen kẽ Truyện: Dạy hát: Cái tốc độ theo chuyện Mỗi người mũi. Hoạt động hiệu lệnh về tên, một việc Nghe hát: Mời học Trò chơi: tuổi, giới bạn ăn Mèo đuổi tính, của Trò chơi âm chuột bé nhạc: Tai ai tinh. - Góc phân vai: Bán hàng Chơi, hoạt - Góc xây dựng: Xếp hình bạn trai, bạn gái. động ở các - Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề bản thân góc - Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa * Hoạt động có mục đích: Chơi ngoài - Quan sát tháp dinh dưỡng. trời - Quan sát bạn trai, bạn gái - Dạy trẻ chơi trò chơi mới: Tên tôi là gì ( thẻ tên của tôi ).
  4. - Nhặt lá rụng ngoài sân trường. - Quan sát cầu trượt. * Trò chơi: Mèo đuổi chuột, nhảy qua suối nhỏ, chim bay cò bay * Chơi tự do. - Ăn: Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả Ăn, ngủ, vệ có hạt sinh - Ngủ: Trẻ ngủ đủ giấc, ngủ đúng thời gian quy định. - Vệ sinh: Làm quen với cách đánh răng, lau mặt, súc miệng. - Dạy trẻ cài, cởi cúc áo. - Nhận biết trang phục theo thời tiết Chơi, hoạt - Dạy hát bài: Bạn có biết tên tôi động theo ý - Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (Vui, buồn, sợ hãi, tức giận) thích qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói. - Vui văn nghệ cuối tuần. - Nêu gương cuối ngày. - Vệ sinh Vệ sinh, trả - Chơi tự do. trẻ - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình hoạt động của trẻ trong ngày. Ngày tháng năm 2024 Phó hiệu trưởng Đã duyệt Nguyễn Thị Hồng Liên
  5. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện đầy đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn. - Trẻ tập đúng đều các động tác. - Rèn thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, loa đài. - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi kiễng chân, đi bằng gót chân, chạy nhanh, chạy chậm theo nhịp bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó dồn thành 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều. * Trọng động: - Trẻ tập kết hợp bài hát: ‘‘Nắng sớm’’. + Hô hấp: Hít vào, thở ra. + Tay: Đưa hai tay lên cao, sang 2 bên. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhịp 1: Hai tay đưa lên cao quá đầu. - Nhịp 2: Đưa sang 2 bên. - Nhịp 3: Hai tay đưa lên cao. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4. + Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - TTCB: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhịp 1: Hai tay chống hông. - Nhịp 2: Nghiêng người sang trái. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 đổi bên nghiêng người sang phải. + Chân: Ngổi xổm, đứng lên. - TTCB: Đứng thẳng, 2 tay chống hông. - Nhịp 1: Ngồi xổm. - Nhịp 2: Đứng lên.
  6. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4. * Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng về lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Bán hàng. 1.1. Yêu cầu: - Trẻ phản ánh được công việc của người bán hàng và người đi mua hàng. - Tất cả các bạn trai, bạn gái đều có thể làm công việc bán hàng. - Rèn kỹ năng khéo léo trong khi chơi. - Đoàn kết trong khi chơi. 1. 2. Chuẩn bị: * Tranh mẫu: Tranh cửa hàng tạp hóa. * Đồ dùng: Đồ chơi bánh, kẹo, dầu gội sắp xếp đủ ở các góc. 1. 3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu cho trẻ các góc chơi, cô cho trẻ về góc chơi, cô đến từng góc giúp trẻ phân vai chơi cho nhau. * Qúa trình chơi: - Cho trẻ tự nhận nhóm chơi, bầu ra nhóm trưởng. - Phân công việc cho từng thành viên trong nhóm chơi. - Cô nhắc trẻ chơi ngoan, đoàn kết với các bạn. - Khuyến khích trẻ giao lưu, giúp đỡ nhau trong khi chơi. - Tất cả các bạn trai, bạn gái đều có thể làm công việc bán hàng. - Cô quan sát và giúp đỡ trẻ chơi phản ánh được công việc của người bán hàng và người đi mua hàng. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. - Cô cùng trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Xếp hình bạn trai, bạn gái. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết dùng đồ chơi xếp hình để xếp được hình bạn trai, bạn gái theo trí tưởng tượng của mình. - Rèn kỹ năng xếp hình cho trẻ.
  7. - Trẻ chơi đoàn kết trong khi chơi, chơi xong cất đồ dùng đúng vào nơi qui định. - Trẻ biết xếp trang phục phù hợp với giới tính của từng bạn. 2. 2 Chuẩn bị: * Tranh mẫu: Tranh bạn trai, bạn gái; Mẫu xếp của cô. * Đồ dùng: Đồ chơi xếp hình. 2. 3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ về góc chơi, cô giúp trẻ phân công công việc cho nhau. - Cô hướng dẫn trẻ cách xếp hình bạn trai, bạn gái. * Qúa trình chơi: - Trẻ biết dùng đồ chơi xếp hình để xếp được hình bạn trai, bạn gái theo trí tưởng tượng của mình. - Cô dạy trẻ biết xếp trang phục phù hợp với giới tính của từng bạn. - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ tự nhận xét sản phẩm của bạn. - Cô nhận xét chung, sau đó cùng trẻ cất dọn đồ chơi. 3. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề bản thân. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc. - Rèn cho trẻ kỹ năng hát rõ lời bài hát. - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 3. 2. Chuẩn bị: * Đồ dùng: Băng, đĩa nhạc có các bài hát về chủ đề bản thân. 3. 3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trẻ về góc chơi, cô gợi ý cho trẻ phân vai chơi cho nhau. * Qúa trình chơi: - Cô mở băng, đĩa nhạc các bài hát về bản thân cho trẻ nghe và hát theo. - Cô động viên khuyến khích trẻ hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc. Tạo hứng thú để trẻ tham gia vào hoạt động sôi nổi. - Cô nhắc trẻ chơi đoàn kết và biết giao lưu với các nhóm chơi khác. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô cùng trẻ nhận xét nhóm chơi. - Nhận xét chung, cất dọn đồ chơi.
  8. 4. Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết chăm sóc hoa, tỉa lá, tưới nước - Rèn cho trẻ kỹ năng tự phục vụ. - Trẻ yêu quý, chăm sóc, bảo vệ hoa, biết lợi ích của hoa. 4.2. Chuẩn bị: * Đồ dùng: Cây, hoa, bình tưới.... 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trò chuyện với trẻ về chủ đề. Sau đó cô giới thiệu góc chơi. * Qúa trình chơi: - Trẻ về góc chơi, cô hướng dẫn trẻ cách chăm sóc hoa: Tỉa lá, tưới nước... - Cô quan sát và tham gia hoạt động cùng trẻ. - Động viên khuyến khích trẻ, nhắc nhở các nhóm chơi liên kết với nhau. - Cô trò chuyện, giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc, bảo vệ hoa, biết lợi ích của hoa. * Nhận xét sau khi chơi: - Kết thúc cho trẻ nhận xét vai chơi của mình, của bạn. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện: + Trò chuyện về lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người. 2. Hoạt động học: ĐI THAY ĐỔI TỐC ĐỘ THEO HIỆU LỆNH TRÒ CHƠI: MÈO ĐUỔI CHUỘT 2.1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ kiểm soát được vận động “Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh”. - Trẻ biết cách chơi trò chơi: Mèo đuổi chuột. * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kỹ năng nhanh nhẹn, hoạt bát, mạnh dạn, tự tin và biết giữ thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động. * Thái độ:
  9. - Trẻ chú ý trong giờ học, tích cực tham gia học tập cùng cô. Trẻ yêu thích thể dục. 2. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Sân sạch sẽ, bằng phẳng. * Chuẩn bị của trẻ: - Quần áo sạch sẽ, gọn gàng, dễ vận động. 2. 3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô cho trẻ nghe hát bài hát “Mời bạn ăn” - Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát. * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ làm đoàn tàu đi kết hợp các kiểu chân (đi nhanh, đi chậm, đi bằng mũi bàn chân, gót chân ). - Sau đó cho trẻ xếp thành 2 hàng ngang dãn cách đều nhau. * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: - Tay: Đưa hai tay lên cao, sang 2 bên. - Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. (Thực hiện bài tập như đã soạn ở đầu tuần). - Động tác bổ trợ: Động tác chân: Ngồi xổm, đứng lên. (3 lần x 4 nhịp). b. Vận động cơ bản: Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh. + Đội hình: Cho trẻ đứng thành 2 hàng ngang đối diện nhau, cách nhau 3,5 - 4m. - Cô giới thiệu tên bài tập: Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh. - Cho trẻ nhắc lại tên bài tập. - Cô tập mẫu lần 1: Không giải thích động tác. - Cô làm mẫu lần 2: Giải thích động tác. - Tư thế chuẩn bị: Hai tay cô chống hông đứng trước vạch chuẩn. - Cách thực hiện: Khi có hiệu lệnh “đi chậm” thì cô bước đi thật chậm, khi cô nghe hiệu lệnh “đi thường” cô sẽ bước đi bình thường, còn cô nghe hiệu lệnh “đi nhanh” thì cô sẽ bước đi thật nhanh. Sau đó cô đứng về phía cuối hàng. - Cô mời 1- 2 trẻ lên tập mẫu. (Cô chú ý sửa sai cho trẻ). - Hình thức thực hiện: Cô tổ chức cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ thực hiện. - Cô khuyến khích để trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. c. Trò chơi: Mèo đuổi chuột. - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi cho trẻ.
  10. - Cô cho trẻ chơi theo hứng thú cuả trẻ. - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ làm những chú chim bay, bay nhẹ nhàng vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Bán hàng. * Góc xây dựng: Xếp hình bạn trai, bạn gái. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát tháp dinh dưỡng. * Trò chơi: Nhảy qua suối nhỏ. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên của một số thực phẩm dinh dưỡng trong tháp dinh dưỡng. - Rèn cho trẻ khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định. - Trẻ chơi tự do vui vẻ theo ý thích. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm trẻ chơi. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát tháp dinh dưỡng. - Cô cho trẻ ra sân, ổn định trẻ. - Các con nhìn xem trên cô có gì? (Bảng tháp dinh dưỡng). - Cô cho trẻ quan sát từng thực phẩm trong tháp dinh dưỡng và hỏi trẻ: - Đây là cái gì? Để làm gì? Ăn như thế nào? - Giúp cơ thể chúng ta như thế nào? - Cô nêu tên, đặc điểm nổi bật của một số đồ chơi ngoài trời cho trẻ nghe. => Giáo dục trẻ chơi vui vẻ, đoàn kết, biết giữ gìn đồ chơi. * Hoạt động 2: Trò chơi: Nhảy qua suối nhỏ. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi, tùy thuộc vào hứng thú của trẻ. - Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cho trẻ chơi tự do, cô bao quát trẻ.
  11. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ cài, cởi cúc áo. - Cô dạy trẻ cách cài, cởi cúc áo. - Mời 1 – 2 trẻ lên thực hiện mẫu. - Cô cho lần lượt từng trẻ thực hiện. Cô quan sát, giúp đỡ trẻ. - Giáo dục trẻ biết cách tự làm những việc vừa sức để phục vụ bản thân. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ........................................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:............................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ:....................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Những điều cần lưu ý:................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
  12. Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: Tên, tuổi, giới tính của bản thân. 2. Hoạt động học: TRÒ CHUYỆN VỀ TÊN, TUỔI, GIỚI TÍNH CỦA BÉ 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nói được tên, tuổi, giới tính của mình khi được hỏi, trò chuyện. - Trẻ nhận biết được tên phù hợp với giới tính của mình * Kỹ năng: - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ nói rõ ràng, mạch lạc. * Thái độ: - Trẻ hứng thú khi tham gia hoạt động. - Giáo dục trẻ yêu quý bạn bè. 2. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Búp bê bạn trai, bạn gái. * Chuẩn bị của trẻ: - Quần áo sạch sẽ, gọn gàng. - Chỗ ngồi thuận tiện cho việc quan sát. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ. - Tạo tâm thế hứng thú cho trẻ tham gia hoạt động. * Hoạt động 1: Trò chơi: Đoán xem. - Các con xem ai đến thăm lớp mình nào? (Búp bê bạn trai) - Các bạn có biết tên của mình không? - Các bạn có biết mình là bạn trai hay bạn gái không? - Các bạn đoán xem năm nay mình lên mấy tuổi? + Tương tự với búp bê bạn gái. => Cô chốt lại cho trẻ nghe. * Hoạt động 2: Trò chuyện về tên, tuổi, giới tính của bản thân. - Bây giói các con hãy giới thiệu về tên, tuổi, giới tính của mình cho cô và các bạn cùng biết nhé. - Bạn nào sẽ giới thiệu trước nào? + Con tên là gì? Con lên mấy tuổi?
  13. + Con là bạn trai hay bạn gái? - Cô mời lần lượt từng trẻ giới thiệu. - Cô nhắc trẻ nói rõ ràng tên, tuổi, giới tính của mình. - Cô dạy trẻ biết được tên phù hợp với giới tính của mình - Cô khuyến khích để trẻ tham gia vào hoạt động sôi nổi, chú ý đến những trẻ còn nhút nhát. => Giáo dục trẻ biết yêu quý bạn bè. * Hoạt động 3: Trò chơi: “Nhận biết giới tính của tôi”. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Cho trẻ chơi theo hứng thú của trẻ. * Kết thúc: Cô nhận xét, đánh giá trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xếp hình bạn trai, bạn gái. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề bản thân. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát bạn trai, bạn gái. * Trò chơi: Mèo đuổi chuột * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ nhận biết được một số đặc điểm của bạn trai, bạn gái. - Rèn cho trẻ có kỹ năng nhận biết, phân biệt. - Trẻ biết được tất cả các bạn trai, bạn gái đều có quyền được yêu thương, chăm sóc.... 4.2. Chuẩn bị: - Tranh bạn trai, bạn gái. - Sân sạch sẽ, có vẽ dòng suối cho trẻ chơi trò chơi. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát bạn trai, bạn gái. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng ra sân, sau đó cô phổ biến buổi hoạt động cho trẻ nghe? + Cô cho trẻ quan sát tranh bạn trai. - Các con nhìn xem đây là bạn trai hay bạn gái? Bạn trai có đặc điểm gì? - Tóc bạn ngắn hay dài?, bạn mặc áo màu gì, quần màu gì?...
  14. + Tương tự cho trẻ quan sát tranh bạn gái. - Cô cho trẻ so sánh đặc điểm khác nhau giữa bạn trai và bạn gái. - Cô chốt lại cho trẻ nge. + Cô mời 1 bạn trai và 1 bạn gái ở lớp lên cho trẻ quan sát đặc điểm của 2 bạn đó. -> Cô chốt lại và giáo dục trẻ: Dạy trẻ biết được tất cả các bạn trai, bạn gái đều có quyền được yêu thương, chăm sóc.... * Hoạt động 2: Trò chơi: Mèo đuổi chuột - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, uật chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét sau mỗi lần chơi khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Trẻ chơi cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Nhận biết trang phục theo thời tiết. - Cô cho trẻ quan sát tranh ảnh một số trang phục theo thời tiết. - Cô trò chuyện cùng trẻ về các loại trang phục đó, giúp trẻ nhận biết được trang phục phù hợp theo thời tiết. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn quần áo sạch sẽ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ........................................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:............................................................ ......................................................................................................................................... .- Kiến thức và kỹ năng của trẻ:...................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
  15. - Những điều cần lưu ý:................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ tư ngày 09 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: Dạy trẻ nhận biết sự khác biệt của một số bộ phận trên cơ thể của mình và của bạn khác giới. 2. Hoạt động học: XẾP XEN KẼ 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: Trẻ biết cách xếp xen kẽ một đối tượng này với một đối tượng khác không có sự trùng lặp * Kỹ năng: Rèn kỹ năng xếp xen kẽ 1.1. Phát triển tư duy cho trẻ * Thái độ: - Giáo dục trẻ giữ gìn cẩn thận đồ dùng trong lớp chơi. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Một số mẫu sắp xếp của cô - Hình vuông, hình tam giác, chữ nhật, hình tròn. - Một số đồ dùng xung quanh lớp * Đồ dùng của trẻ - Hình vuông, hình tam giác, chữ nhật, hình tròn ( Số lượng mỗi hình là 3) 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Trò truyện với trẻ về đồ dùng đồ chơi trong lớp hoc của bé. - Các đồ dùng ( hình) được làm bằng chất liệu gì? - Kể tên một số đồ dùng học tập. - Giáo dục trẻ giữ gìn đồ dùng trong trường lớp mầm non.
  16. * Hoạt động 1: Quan sát nhận xét các cách sắp xếp xen kẽ của các đối tượng khác nhau - Cô lần lượt đưa tranh vẽ các cách sắp xếp khác nhau cho trẻ quan sát và nhận xét. + Cô cho trẻ quan sát tranh sắp xếp: hoa- quả + Cô có tranh vẽ gì đây ? + Các bạn thấy cách sắp xếp hình ảnh trong bức tranh có đẹp không? + Những chiếc lá, hoa sắp xếp như thế nào? * Tương tự cô cho trẻ quan sát các bức tranh còn lại với nhiều cách sắp xếp khác nhau. * Hoạt động 2: Xếp xen kẽ - Phát rổ đồ dùng cho trẻ - Cô xếp mẫu: Với những hình học này cô sẽ xếp xen kẽ: Cô xếp 1 hình tròn rồi đến 1 hình vuông cứ như vậy cô đã xếp được đường viền hình rất đẹp - Cô cho trẻ thực hiện - Yêu cầu trẻ chọn hình tròn và hình vuông lên tay. - Hình vuông màu gì? - Hình tròn màu gì? - Yêu cầu trẻ xếp 1 hình tròn đến 1 hình vuông (3 hình tròn, 3 hình vuông) - Khi trẻ thực hiện cô chú ý sửa sai cho trẻ, bao quát trẻ. - Trẻ xếp xong cô hỏi: Con đã xếp được gì? Con xếp như thế nào?( hỏi nhiều trẻ ) - Cách xếp như vậy được gọi là xếp như thế nào? => Cô nói cho trẻ biết cách sắp xếp như trên là: Xếp xen kẽ cứ một đối tượng này với một tượng khác * Tương tự cho trẻ xếp xen kẽ hình tam giác vàhình chữ nhật - Cô cho trẻ xếp xen kẽ theo ý thích - Bao quát động viên trẻ - Cô cho trẻ đi tìm các nhóm hình xung quanh lớp xếp theo cách xếp xen kẽ. * Hoạt động 3: Luyện tập * Cho trẻ chơi trò chơi: Ai nhanh nhất - Cô giới thiệu trò chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô nhận xét trò chơi và giờ học. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xếp hình bạn trai, bạn gái. * Góc phân vai: Bán hàng.
  17. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề bản thân. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi mới: Tên tôi là gì (thẻ tên của tôi) * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách chơi trò chơi đúng luật. - Rèn cho trẻ khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định. - Trẻ biết được tên phù hợp với giới tính của bạn trai, bạn gái. - Hứng thú tham gia vào hoạt động và chơi tự do theo ý thích. 4.2. Chuẩn bị: - Cô vẽ 2 ngôi nhà; Các thẻ hoa và thẻ quả; Nhạc bài hát: Nhà của tôi. - Trẻ trang phục trẻ gọn gàng. - Hột hạt cho trẻ chơi tự do. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi mới: Tên tôi là gì (thẻ tên của tôi). - Cô cho trẻ ra sân, sau đó giới thiệu buổi hoạt động cho trẻ. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô nêu cách chơi, luật chơi. - Cô dạy trẻ cách chơi trò chơi: Cho mỗi trẻ cầm 1 thẻ hoa hoặc 1 thẻ quả, sau đó đi vòng tròn theo nhạc bài hát: “Nhà của tôi” Khi cô giáo nói tên những bạn nào thì những bạn đó chạy nhanh về ngôi nhà của mình. Sau đó cô nói tên thẻ nào thì trẻ có thẻ đó chạy đúng về ngôi nhà của mình, nếu về sai nhà sẽ phải nhảy lò cò. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cô dạy trẻ biết được tên phù hợp với giới tính của bạn trai, bạn gái. => Cô giáo dục trẻ chơi ngoan, đoàn kết. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Trẻ chơi cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy bài hát: Bạn có biết tên tôi. - Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả. - Cô hát cho trẻ nghe 1 – 2 lần. Cô hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả?
  18. - Cô dạy trẻ hát theo hình thức: Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ. - Cô khuyến khích trẻ hát to, rõ ràng lời bài hát. => Giáo dục trẻ biết yêu quý bạn bè. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ........................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ.............................................................:................. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ:........................................................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Những điều cần lưu ý:................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: Trò chuyện cùng trẻ về tên, tuổi, giới tính của bản thân bé. 2. Hoạt động học: TRUYỆN: MỖI NGƯỜI MỘT VIỆC 2.1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nghe hiểu nội dung truyện kể phù hợp với lứa tuổi. + Tăng cường tiếng việt: Giải thích từ khó: “Siêng năng” là chăm chỉ, chịu khó. - Trẻ nhớ tên truyện. * Kỹ năng:
  19. - Trẻ trả lời các câu hỏi của cô một cách rõ ràng, mạch lạc. * Thái độ: - Giáo dục trẻ biết giữ vệ sinh sạch sẽ các bộ phận trên cơ thể. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Hình ảnh minh họa nội dung truyện. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục trẻ gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô trò chuyện về chủ đề bản thân, sau đó hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Kể diễn cảm. - Cô giới thiệu tên truyện tên tác giả? + Cô kể diễn cảm lần 1: Hỏi trẻ tên truyện, tên tác giả? + Kể lần 2 kết hợp hình ảnh minh họa nội dung truyện. - Cô cho trẻ làm quen chữ cái ô trong từ “ Mỗi” ở tên câu chuyện - Cô nói nội dung câu chuyện: Trong gia đình nọ các bộ phận tranh cãi ai cũng làm việc, chỉ có mồm không làm gì....sống hòa thuận với nhau. * Hoạt động 2: Đàm thoại, trích dẫn. + Câu truyện có tên là gì?, của tác giả nào? + Câu truyện có những nhân vật nào? Truyện kể về gì? + Tai đã nói gì? (Tai nói: Tôi suốt ngày phải nghe). + Còn Mắt thì sao? (Mắt nói: Tôi suốt ngày phải nhìn). + Còn Tay và Chân? - Tay nói: Tôi suốt ngày phải vẽ, phải giặt, quét nhà. - Chân nói: Tôi phải đi, phải chạy, phải nhảy... + Tất cả cùng đồng thanh nói gì? (Mồm chả làm gì cả, suốt ngày chỉ ăn và uống) + Nghe mọi người nói Mồm như thế nào? + Mồm buồn bã không ăn, uống thì điều gì đã sảy ra? ( Cả nhà ai cũng mệt...) - Cả nhà đã hiểu ra điều gì? => Giáo dục: Các bộ phận trên cơ thể đều rất quan trọng vì vậy các con phải giũ vệ sinh sạch sẽ... * Hoạt động 3: Cho trẻ xem lại phim câu truyện: Mỗi người một việc. - Cô cho trẻ xem phim câu truyện: Mỗi người một việc. + Kết thúc: Cô nhận xét giờ học, tuyên dương trẻ.
  20. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Bán hàng. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề bản thân. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Nhặt lá rụng ngoài sân trường. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết nhặt lá rụng rồi bỏ vào thùng rác. - Rèn cho trẻ kỹ năng nhanh nhẹn khi tham gia hoạt động tập thể. 4.2. Chuẩn bị: - Thùng đựng rác, nước rửa tay. - Trang phục trẻ gọn gàng. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhặt lá rụng ngoài sân trường. - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động. - Các con nhìn xem trên sân trường có gì? - Để sân trường luôn sạch, đẹp thì chúng mình phải làm gì? - Cô hướng dẫn trẻ cách nhặt lá rụng rồi bỏ vào thùng rác. - Cho trẻ thực hiện cùng cô, cô quan sát, giúp đỡ trẻ khi cần thiết. - Cô nhận xét chung, khen ngợi trẻ. Sau đó cô cùng trẻ đi rửa tay sạch sẽ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Trẻ chơi cô bao quát trẻ. - Nhận xét sau khi chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (Vui, buồn, sợ hãi, tức giận) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói. - Cô dạy trẻ nhận biết một số trạng thái cảm xúc (Vui, buồn, sợ hãi, tức giận) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói. - Cho trẻ lên thể hiện những trạng thái, cảm xúc đó. => Cô giáo dục trẻ biết nghe lời cô giáo, chơi đoàn kết với bạn. 7. Trả trẻ: