Kế hoạch tuần Lớp Lá - Tuần 5: Tôi là ai? - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

docx 25 trang cattuong 01/02/2026 1350
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch tuần Lớp Lá - Tuần 5: Tôi là ai? - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_tuan_lop_la_tuan_5_toi_la_ai_nam_hoc_2024_2025_truo.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch tuần Lớp Lá - Tuần 5: Tôi là ai? - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. TUẦN 5: TÔI LÀ AI ( Thời gian thực hiện: Từ 07/10 đến 11/10/20234) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 07/10 08/10 09/10 10/10 11/10 điểm - Đón trẻ: Dạy trẻ có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn - Trò chuyện: + Dạy trẻ lấy tay che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp. + Dạy trẻ nói được họ, tên, tuổi, giới tính của bản thân. + Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, đối với sức khoẻ con người. Đón trẻ, + Trò chuyện giúp trẻ nói được những điều bé thích, không thích, chơi, những việc bé làm được, việc bé không làm được. Thể dục - Chơi theo ý thích. sáng - Thể dục sáng : + Hô hấp: Hít vào thở ra. + Tay: Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. + Lườn: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc 2 tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái. + Chân: Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang. ( Tập kết hợp với bài: Nắng sớm). Nhảy lò cò Trò Nhận biết, Thơ: Tay Dạy hát: 5m. chuyện về gọi tên khối ngoan Mừng sinh Trò chơi: họ, tên, cầu, khối nhật Cây cao, cỏ ngày sinh, vuông, khối Nghe hát: thấp tuổi, giới chữ nhật, khối Em là bông Hoạt động tính của trụ và nhận hồng nhỏ . học bản thân. dạng các khối TCÂN: Thỏ đó trong thực nghe hát tế. nhảy vào chuồng.
  2. - Góc phân vai: Mẹ con. Chơi, hoạt - Góc xây dựng: Xây dựng khu vui chơi động ở các - Góc tạo hình: Tô màu trang phục bé trai, bé gái. góc - Góc học tập – sách: Xem sách tranh về chủ đề - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. * Hoạt động có mục đích: - Tổ chức cho trẻ đi dạo xung quanh sân trường . - Quan sát cây lát. - Dạy trẻ chơi trò chơi " Cua cắp" Chơi ngoài - Trò chuyện về sự khác biệt giữa bạn trai và bạn gái trời - Làm mũ từ vỏ hộp sữa chua. * Trò chơi : - Rồng rắn lên mây; Mèo đuổi chuột. * Chơi tự do. - Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, đối với sức khoẻ con Vệ sinh, trả người. trẻ - Luôn giữ cho đầu tóc gọn gàng, quần áo, sạch sẽ, không bôi bẩn lên quần áo. - Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày hôm sau. Đón trẻ - - Dạy trẻ biết quyền và trách nhiệm của bản thân khi bị ốm, đau Chơi, hoạt - Ôn bài buổi sáng: Nhận biết, gọi tên khối cầu, khối vuông, khối động theo ý chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối đó trong thực tế. thích - Giáo dục giới tính cho trẻ - Nghe đồng dao: Tay đẹp - Nêu gương cuối ngày – Vệ sinh – Chơi tự do. Trả trẻ - Dọn dẹp đồ chơi, quét dọn lớp. - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ; ra về Ngày tháng năm 2023 Hiệu phó chuyên môn Đã duyệt Nguyễn Thị Hồng Liên
  3. CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN ( Thời gian thực hiện: từ ngày 7/10 đến ngày 25/10/2024 ) I. Môi trường giáo dục 1. Môi trường cho trẻ hoạt động trong lớp: a. Góc chơi phân vai: Mẹ con; Bác sỹ, y tá; Nấu ăn. + Tranh mẫu: - Tranh ảnh các bé dang chơi phân vai: mẹ con, Bác sỹ khám bệnh, nấu ăn. + Đồ dùng bổ sung: - Đồ dùng của bác sỹ, một số đồ dùng của trẻ như: ống nghe, kim tiêm, thuốc - Đồ dùng, đồ chơi, đồ chơi nấu ăn. b. Góc chơi xây dựng: Xây phòng khám bệnh; Xây dựng khu vui chơi của bé + Tranh mẫu - Tranh các bé đang chơi xây dựng. + Đồ dùng bổ sung: - Gạch, xe rùa, bộ đồ chơi xây dựng lắp ghép, thảm cỏ, hoa.. . c. Góc học tập-sách: Xem sách tranh về chủ đề. + Tranh mẫu: - Các loại sách tranh, ảnh về chủ đề bản thân cho trẻ quan sát. + Đồ dùng bổ sung: - Bàn, ghế. d. Góc âm nhạc: Hát, vận động theo nhịp các bài hát về chủ đề. - Các bài hát có trong chủ đề bản thân, máy tính. - Dụng cụ âm nhạc. e. Góc tạo hình: Tô màu trang phục bé trai, bé gái; Xếp hình cơ thể bé; Vẽ đồ chơi tặng bạn. + Tramh mẫu: - Tranh về bản thân. + Đồ dùng: - Tranh về trang phục chưa tô màu, giấy A4, bút sáp, que tính. f. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây; Lau lá cây. + Tranh mẫu, vật mẫu: - Tranh bé chăm sóc cây, tưới, nhổ cỏ cho cây... + Đồ dùng: - Bộ chăm sóc cây, khăn lau, nước
  4. 2. Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài trời. - Chuẩn bị địa điểm chơi thuận tiện, an toàn, dễ quan sát và hoạt động. - Bố trí sắp xếp các góc chơi, đồ dùng đồ chơi hợp lý, an toàn, thuận tiện cho trẻ hoạt động. - Chuẩn bị các nguyên vật liệu, đồ dùng đồ chơi phù hợp với các hoạt động của cô và trẻ trong chủ đề. - Trò chuyện với trẻ để tạo hứng thú và kích thích trẻ tìm hiểu khám phá chủ đề. II. Những mục tiêu cần điều chỉnh.
  5. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng Tập kết hợp bài hát “ Nắng sớm” 1. Yêu cầu: - Trẻ 4 tuổi: Thực hiện đúng, đầy đủ nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh. - Trẻ 5 tuổi: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh thông qua thực hiện các động tác của bài tập. 2. Chuẩn bị: - Sân tập của trẻ sạch sẽ, rộng rãi. - Bài hát “Nắng sớm”. 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi kiễng chân, đi bằng gót chân, chạy nhanh, chạy chậm theo nhịp bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó đứng thành 2 hàng dọc, giãn cách đều. * Hoạt động 2: Trọng động: - Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp bài:“ Nắng sớm” Tập 2 lần x 8 nhịp.(Trẻ 4 tuổi thực hiện theo anh chị) + Hô hấp: Hít vào thở ra. + Tay: Co và duỗi từng tay, kết hợp với kiễng chân. - TTCB: Đứng thẳng, 2 chân ngang vai. - Nhịp 1: Co tay trái trước ngực, duỗi tay phải kết hợp với kiễng chân. - Nhịp 2: Co tay phải trước ngực, duỗi tay trái kết hợp với kiễng chân - Nhịp 3: Co tay trái trước ngực, duỗi tay phải kết hợp với kiễng chân - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. ( Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4) + Lườn: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc 2 tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái. - TTCB: Đứng thẳng, 2 tay chống hông. - Nhịp 1: Quay người sang trái, chân bước sang trái. - Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 3: Quay người sang phải, chân bước sang phải. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. ( Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4)
  6. + Chân: Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang - TTCB: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi. - Nhịp 1: Nhảy lên, đưa hai chân sang ngang, kết hợp đưa hai tay dang ngang. - Nhịp 2: Nhảy lên thu chân, tay về - Nhịp 3: Nhảy lên, đưa hai chân sang ngang, kết hợp đưa hai tay dang ngang. - Nhịp 4: Về vị trí ban đầu. ( Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4) * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Mẹ con. 1.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tự lựa chọn góc chơi, tự thỏa thuận vai chơi. - Trẻ biết sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ nhập vai mẹ con mô phỏng một số hoạt động của mẹ con. - Biết phối hợp với bạn trong khi chơi. 1.2. Chuẩn bị: * Tranh mẫu: - Tranh mẹ con. * Đồ dùng bổ sung: - Búp bê, đồ chơi nấu ăn. 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng thảo luận về nội dung chơi, vai chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. - Trẻ phân các vai chơi: Ai là mẹ? Ai là con? Mẹ sẽ làm nhiệm vụ gì? Con sẽ làm gì... * Qúa trình chơi. - Cô quan sát và chơi cùng trẻ, hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ thể hiện được vai chơi. Tạo các tình huống để trẻ tự giải quyết. - Chú ý tạo mối liên kết với các nhóm khác. * Nhận xét sau khi chơi. - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi.
  7. 2. Góc xây dựng: Xây dựng khu vui chơi 2.1. Yêu cầu: - Trẻ thể hiện một số hiểu biết về công việc xây dựng qua hoạt động chơi xây dựng khu vui chơi 2.2. Chuẩn bị: * Tranh mẫu: - Hình ảnh bé đang xây dựng. * Đồ dùng bổ sung: - Bộ đồ chơi xây dựng, cây, hoa và 1 số đồ dùng đồ chơi cần thiết. 2.3. Tiến trình hoạt động * Thoả thuận trước khi chơi - Cô giới thiệu về góc chơi. - Góc xây dựng hôm nay chúng mình sẽ chơi xây dựng khu vui chơi nhé. Nhưng để xây dựng được khu vui chơi chúng mình phải cần có những gì nào? - Bạn nào sẽ chơi làm kỹ sư? Bạn nào làm người thợ xây dựng?.. Công việc của mọi người là làm những gì? * Quá trình chơi. - Cô cho trẻ chơi. Khi trẻ chơi cô theo dõi và có thể giúp đỡ trẻ bằng việc cùng chơi với trẻ hoặc đàm thoại, tạo ra tình huống để trẻ cùng giải quyết. Thường xuyên gợi ý, nhắc nhở trẻ - Chú ý để tạo mối quan hệ giữa trẻ các góc. * Nhận xét sau khi chơi - Trẻ giới thiệu về công trình của nhóm mình và lắng nghe ý kiến nhận xét của cô và các bạn khác - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi. 3. Góc tạo hình: Tô màu trang phục bé trai, bé gái. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ thể hiện một số hiểu biết của mình qua hoạt động chơi ở góc tạo hình: Tô màu bạn trai, bạn gái 3.2. Chuẩn bị: - Tranh trang phục bé trai, bé gái. - Bút màu. 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thoả thuận trước khi chơi - Cô giới thiệu về góc chơi
  8. - Hôm nay ở góc tạo hình chúng mình sẽ cùng nhau tập làm họa sĩ tô màu trang phục của bé trai, bé gái. Bạn nào muốn chơi ở góc tạo hình. - Bạn nào muốn chơi mời về góc chơi nhé. - Trẻ tự nhận về góc chơi. * Quá trình chơi. - Bao quát trẻ chơi trong góc chơi. - Cô động viên khuyến khích cho trẻ sáng tạo. - Cô chú ý để luân chuyển trẻ ở các góc khác nhau nếu trẻ đã chơi tốt. * Nhận xét sau khi chơi - Nhận xét sản phẩm chơi của trẻ, cô nhận xét chung. - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi. 4. Góc học tập – sách : Xem sách tranh về chủ đề. 4.1. Yêu cầu : - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết chọn sách để xem. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ thể hiện sự thích thú với sách. - Giáo dục trẻ giữ gìn sách cẩn thận, sạch sẽ. 4.2. Chuẩn bị : - Sách tranh ảnh về chủ đề bản thân. 4.3. Tiến trình hoạt động : * Thoả thuận trước khi chơi. - Trò chuyện với trẻ về bản thân trẻ. - Cô giới thiệu góc chơi . - Cho trẻ nhận góc chơi . * Qúa trình chơi. - Cô cho trẻ quan sát sách tranh, ảnh về bản thân - Đàm thoại với trẻ về nội dung trong sách tranh - Cô khái quát lại ý trẻ. => Giáo dục trẻ biết giữ gìn sách * Nhận xét sau khi chơi. - Cô nhận xét góc chơi và tuyên dương trẻ. 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. 5.1.Yêu cầu: - Trẻ thích chăm sóc, bảo vệ cây: Trẻ biết tưới nước, nhổ cỏ, bắt sâu, cắt lá vàng cho cây. - Giáo dục trẻ biết trồng, chăm sóc bảo vệ cây.
  9. 5.2.Chuẩn bị: - Đồ dùng đồ chơi của lớp, cây xanh... - Cây xân trường, bình tưới cây, các đồ chơi để chăm sóc cây, chậu đựng nước... khăn lau, nước. 5.3.Tiến trình hoạt động: * Thoả thuận trước khi chơi. - Cho trẻ ra sân hỏi trẻ để cây tươi tốt chúng mình phải làm gì? * Qúa trình chơi. - Hướng dẫn trẻ cách chăm sóc cây (Nhổ cỏ, tưới nước ) - Cô cho trẻ thực hiện - Cô động viên khuyến khích trẻ - Giáo dục trẻ biết bảo vệ cây, không bẻ cây, ngắt cành. * Nhận xét sau khi chơi. - Cô nhậm xét góc chơi. - Giáo dục trẻ biết bảo vệ cây, không bẻ cây, ngắt cành. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: + Trò chuyện về họ, tên, tuổi, giới tính của bản thân: Bạn nào giới thiệu cho cô và các bạn biết về họ, tên, tuổi của mình nào?... - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động học: NHẢY LÒ CÒ 5M TRÒ CHƠI: CÂY CAO CỎ THẤP 2.1 Mục đích - yêu cầu: * Kiến Thức: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nhày lò cò 3m . - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhày lò cò 5m . * Kỹ năng: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết thực hiện được các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển khả năng giữ thăng bằng cơ thể khi vận động: nhảy. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể và kiểm soát được vận động: nhảy. * Thái độ. - Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ luyện tập.
  10. 2.2 Chuẩn bị: - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn. 2.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ hát đoàn tàu nhỏ xíu đi kết hợp các kiểu. - Sau đó xếp thành 2 hàng ngang giãn cách nhau 1 sải cánh tay. * Hoạt động 2: Trọng động. a. Bài tập phát triển chung. - Thực hiện như thể dục sáng: Tập kết hợp bài “ Nào cùng tập thể dục” ( 2 lần x 8 nhịp) - Động tác bổ trợ: Chân: Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang (Tập 3 lần x 8 nhịp) b. Vận động cơ bản: Nhảy lò cò 5m - Cô giới thiệu tên bài vận động: Cô làm mẫu lần 1 (Không giải thích) - Hỏi lại trẻ tên bài vận động. - Cô làm mẫu lần 2: Giải thích vận động - TTCB: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi. - Cách thực hiện: Cô đứng vào vị trí làm chuẩn, cô co chân trái lên, chân phải cô dùng sức nhảy lò cò cho tới đích. Rồi cô đi về cuối hàng của mình đứng. - Mời 1- 2 trẻ làm mẫu cho cả lớp quan sát, sửa sai cho trẻ. + Trẻ thực hiện: Hình thức cả lớp, tổ, cá nhân. - Khi trẻ thực hiện thuần thục cô cho trẻ đổi chân. - Trong qua trình trẻ thực hiện cô quan sát hướng dẫn sửa sai cho trẻ. - Cô cho cả lớp nhắc lại tên bài tập. c. Trò chơi: Cây cao cỏ thấp. - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi 2 – 3 lần ( tổ chức cho trẻ chơi tuỳ thuộc vào hứng thú của trẻ). * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Mẹ con. * Góc xây dựng: Xây dựng khu vui chơi * Góc tạo hình: Tô màu trang phục bé trai, bé gái. (Cho trẻ chơi như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Tổ chức cho trẻ đi dạo xung quanh sân trường .
  11. * Trò chơi: Mèo đuổi chuột * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ quan tâm đến những thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh với sự gợi ý, hướng dẫn của cô giáo như đặt câu hỏi về những thay đổi của sự vật, hiện tượng. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh. 4.2. Chuẩn bị: - Sân trường sạch sẽ, thoáng mát. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Tổ chức cho trẻ đi dạo xung quanh sân trường . - Cô trò chuyện với trẻ về mục đích của hoạt động. - Cô cho trẻ đi dạo xung quanh sân trường và quan sát. - Con thấy sân trường chúng mình có những gì ? - Cây cối như thế nào ? Chúng mình thấy vườn hoa như thế nào? Hôm nay có gì khác so với hôm cô giáo mới trồng hoa không?... => Cô khái quát lại. Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh nơi công cộng bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp. - Kết thúc cô nhận xét và khen trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Mèo đuổi chuột - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô gợi ý cho trẻ nhớ lại cách chơi, luật chơi nếu trẻ không nhớ cô phổ biến lại cách chơi, luật chơi cho trẻ. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Vệ sinh, trả trẻ: 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích: * Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày hôm sau. + Cùng cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày mai. - Bây giờ cô con mình cùng chuẩn bị những đồ dùng: tranh ảnh, đồ chơi để ngày mai chúng mình cùng học khám phá trò chuyện về họ tên, ngày sinh, tuổi, giới tính của bản thân nhé. - Cô nhận xét và khen trẻ.
  12. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:.................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 8 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: + Dạy trẻ lấy tay che miệng khi ho, hắt hơi, gáp: Khi chúng mình gáp hoặc là ho hay muốn hắt hơi chúng mình phải lấy tay che miệng - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động học: TRÒ CHUYỆN VỀ HỌ, TÊN, NGÀY SINH, TUỔI, GIỚI TÍNH CỦA BẢN THÂN 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được họ tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói đúng họ, tên, ngày sinh, giới tính, sở thích của bản thân khi được hỏi trò chuyện. * Kỹ năng. - Rèn cho trẻ nói rõ ràng, mạch lạc. * Thái độ. - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ. 2.2. Chuẩn bị: - Địa điểm quan sát phù hợp.
  13. 2.3 Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Trò chuyện trong lớp có bao bạn và bao nhiêu bạn trai, bao nhiêu bạn gái? - Các con sẽ tự giới thiệu về họ tên, tuổi, giới tính, sở thích của mình nhé. * Hoạt động 1: Trò chuyện về họ, tên, ngày sinh, tuổi, giới tính của bản thân. - Bạn nào giỏi hãy giới thiệu về bản thân mình để cô và các bạn nghe nào?( trẻ 4 tuổi thực hiện cùng anh chị) - Cô lần lượt mời các bạn trong lớp lên tự giới thiệu. - Họ tên con là gì? Năm nay con mấy tuổi? Con là bạn trai hay bạn gái? - Con sinh nhật vào ngày nào tháng mấy? Con đi học trường nào? - Con học lớp nào? Sở thích con là gì? Thích gì nhất? Con gầy hay con béo? Bạn thân nhất của con là ai? - Cô mời một bạn trai trong lớp lên cho các bạn cùng nhận xét. - Bạn mặc áo màu gì? Quần bạn màu gì? Tóc bạn dài hay ngắn. - Bạn thường đi dép như thế nào? Bạn là bạn trai hay bạn gái? - Cô mời tiếp một bạn gái lên. - Tóc bạn như thế nào? Bạn mặc áo như thế nào? Bạn là bạn trai hay gái? Ai có nhận xét gì về bạn 2 bạn Hai bạn có điểm gì giống nhau? Điểm nào khác nhau? - Giống nhau là đều có đầu tóc, mặt mũi chân tay, quần áo, dép. - Khác nhau là gái có tóc dài, bạn thường có nơ gài trên đầu, bạn thường mặc áo hoa, mặc váy,bạn gái thường hay thích chơi trò chơi như: Búp bê, gấu bông... - Bạn trai tóc ngắn, áo kẻ, dép siêu nhân, bạn trai thường hay chơi: ô tô, tàu hỏa.. Các con ạ! Ngoài các bạn ở lớp ra con còn có rất nhiều các bạn khác ở gần nhà.. => Giáo dục trẻ * Hoạt động 2: Trò chơi : Kết bạn - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi cùng cô. - Cô nhận xét sau khi chơi. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây dựng khu vui chơi * Góc tạo hình: Tô màu trang phục bé trai, bé gái. * Góc học tập – sách: Xem sách tranh về chủ đề (Cho trẻ chơi như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây lát.
  14. * Trò chơi: Rồng rắn lên mây. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đặc điểm bên ngoài của cây, ích lợi của cây đối với con người. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh. - Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ cây. 4.2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, an toàn với trẻ; Cây lát. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây lát. - Cho trẻ đi dạo quanh sân trường quan sát và đến chỗ cây lát, nhận xét về cây. - Đây là cây gì? Bạn nào có nhận xét gì về cây lát. - Thân cây như thế nào? Cành, lá cây màu gì, lá to hay nhỏ? Trồng cây để làm gì - Chúng mình biết bàn ghế, giường tủ được làm bằng gì không? - Cô khái quát lại và giáo dục trẻ biết trồng, chăm sóc và bảo vệ cây .... * Hoạt động 2: Trò chơi: Rồng rắn lên mây. - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. - Kết thúc: Cô nhận xét. 5. Vệ sinh, trả trẻ. 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích: * Dạy trẻ biết quyền và trách nhiệm của bản thân khi bị ốm, đau - Cô giới thiệu buổi hoạt động. - Khị cơ thể chúng mình mệt mỏi, đau đầu, nóng người thì lúc đó cơ thể chúng mình bị làm sao? Khi chúng ta bị ốm, đau chúng ta sẽ được ai chăm sóc? => Tất cả chúng ta dù là bạn trai hay bạn gái khi chúng mình bị ốm, đau thì chúng ta đều có quyền được chăm sóc sức khoẻ như nhau - Vậy khi bị ốm chúng mình phải làm gì? => Chúng mình phải có trách nhiệm nói cho người lớn biết khi cảm thấy cơ thể mệt mỏi, đau, ốm và chúng mình cũng phải có trách nhiệm thực hiện theo lời khuyên của bác sỹ khi điều trị bệnh 7. Trả trẻ.
  15. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:.................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ________________________________________________________________ Thứ tư ngày 9 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: + Trò chuyện về lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể đối với sức khoẻ con người. - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động học: NHẬN BIẾT, GỌI TÊN KHỐI CẦU, KHỐI VUÔNG, KHỐI CHỮ NHẬT, KHỐI TRỤ VÀ NHẬN DẠNG CÁC KHỐI ĐÓ TRONG THỰC TẾ 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ chỉ ra được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật và khối trụ theo yêu cầu. * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng quan sát ghi nhớ. * Thái độ: - Trẻ có ý thức trong giờ học. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật. * Chuẩn bị của trẻ: - Khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật. 2.3. Tiến trình hoạt động:
  16. * Hoạt động 1: Ôn tập Phía trên - phía dưới; phía trước - phía sau; phía phải – phía trái so với bản thân trẻ. - Cô chia cho mỗi bạn 1 món đồ chơi cho trẻ để đồ chơi theo yêu cầu của cô. - Cô nhận xét sau mỗi lần trẻ thực hiện. * Hoạt động 2: Nhận biết, gọi tên khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối đó trong thực tế. + Khối cầu: Cô giơ khối và nói khối cầu. ( Cho trẻ đọc 2 lần) - Cho trẻ chọn khối giống của cô. - Cho tổ - nhóm - cá nhân đọc. ( cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Khối cầu có màu gì? Các con sờ xung quanh khối cầu thế nào? - Các con lăn khối cầu thế nào? - Các con hãy chồng khối cầu của mình lên khối cầu bạn xem nó như thế nào? - Khối cầu có đường bao quanh, đều cong tròn và nhẵn, lăn được về mọi phía. - Cho trẻ nhắc lại tên khối. - Xung quang lớp mình có đồ chơi gì có dạng khối cầu? + Khối trụ: Cô giơ khối trụ và giới thiệu tên khối. Trẻ chọn khối giống cô. - Cho cả lớp đọc 2 – 3 lần. Cho tổ - nhóm – cá nhân đọc.( cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Khối trụ có màu gì? Các con cùng chơi lăn nào? Khối trụ lăn như thế nào? - Con hãy chồng khối trụ của mình lên khối trụ của bạn xem nó như thế nào, có chồng được lên nhau không? - Khối trụ có hai đầu là hai mặt phẳng hình tròn, lăn được về hai phía và xếp chồng lên nhau được. - Cho trẻ nhắc lại tên khối. Tìm xung quang lớp có đồ chơi gì có dạng khối trụ? + Khối vuông: Bạn nào biết khối này. - Các con lấy khối giống của cô nào. Cho trẻ đọc tên khối 2 lần. - Cho tổ - nhóm – cá nhân đọc.( cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Khối vuông có màu gì? Khối vuông có mấy mặt? - Cho trẻ đếm cùng cô các mặt của khối vuông. Các mặt khối vuông là hình gì? - Khối vuông có xếp chồng lên nhau được không? - Khối vuông có các góc và các cạnh, có 6 mặt đều là hình vuông, khối vuông xếp chồng được lên nhau. - Cô cho trẻ đọc lại khối vuông. - Tìm xung quang lớp mình có đồ chơi gì có dạng khối vuông? + Khối chữ nhật: Cô giơ khối trụ và giới thiệu tên khối. Trẻ chọn khối giống cô.
  17. - Các con chọn khối giống như cô nào? - Cho trẻ đọc tên khối 2 lần. - Cho tổ - nhóm – cá nhân đọc.( cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Khối chữ nhật có màu gì? Khối chữ nhật có đặc điểm gì? - Các con sờ xung quanh khối chữ nhật xem có gì? - Khối chữ nhật có mấy mặt? - Các mặt của khối chữ nhật là hình gì? Cho trẻ đếm các mặt của khối chữ nhật. - Con hãy chồng khối chữ nhật của mình lên khối chữ nhật của bạn. - Các con thấy điều gì xảy ra? - Khối chữ nhật có các góc và các cạnh, có 6 mặt đều là hình chữ nhật, khối chữ nhật xếp chồng lên nhau được. - Cô cho trẻ đọc lại khối chữ nhật. - Tìm xung quang lớp mình có đồ chơi gì có dạng khối chữ nhật? + Trong 4 khối này khối nào đặt chồng lên nhau được? * Hoạt động 3: Luyện tập. - Cho trẻ chọn khối theo yêu cầu. - Cô nói khối cầu các con chọn và giơ khối cầu. - Khối gì lăn được các phía.... - Cho trẻ chọn 2 – 3 lần. + Trò chơi " Tìm nhà ". - Cách chơi: Mỗi bạn chọn cho mình một khối khi cô nói về đúng nhà các bạn chạy nhanh về nhà giống khối trên tay mình - Luật chơi: ai về sai nhà phải nhảy lò cò. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. ( Sau mỗi lần chơi cô kiểm tra kết quả) + Kết thúc: Cô nhận xét khen trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc tạo hình: Tô màu trang phục bé trai, bé gái. * Góc học tập – sách: Xem sách tranh về chủ đề * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. (Cho trẻ chơi như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi "Cua cắp" * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu: - Trẻ 4 tuổi:Trẻ biết cuộn xoay tròn cổ tay khi chơi trò chơi.
  18. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết uốn ngón tay, bàn tay; xoay cổ tay khi chơi trò chơi. - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. 4.2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, an toàn với trẻ. - Sỏi, rổ nhựa, nước rửa tay, khăn lau tay. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi "Cua cắp" - Cô giới thiệu trò tên trò chơi. - Cô chơi mẫu cho trẻ quan sá ( Cô vừa chơi vừa nói cua cắp và dùng 2 ngón tay trỏ cắp viên sỏi vào lòng bàn tay, khi đc nhiều sỏi trong lòng bàn tay thì cho vào rổ nhựa) - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát giúp đỡ trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Vệ sinh, trả trẻ: 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích. * Ôn bài buổi sáng: Nhận biết, gọi tên khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối đó trong thực tế. - Cô giơ các khối cho trẻ gọi tên. - Cho trẻ tìm các khối có dạng hình trên xung quanh lớp. - Cho trẻ xếp các khối chồng lên nhau ( Khối nào không xếp chồng lên nhau được) - Kết thúc cô nhận xét tuyên dương trẻ. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:.................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  19. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................ ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: +Trò chuyện giúp trẻ nói được những điều bé thích, không thích, những việc bé làm được, việc bé không làm được. + Chơi theo ý thích 2. Hoạt động học: THƠ: TAY NGOAN 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ đọc thuộc bài thơ, biết tên bài thơ, tên tác giả. - Trẻ hiểu nội dụng bài thơ. * Kỹ năng. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ đọc thơ rõ ràng mạch lạc. - Trẻ 5 tuổi: Rèn cho trẻ kỹ năng đọc diễn cảm. - Phát triển khả năng ghi nhớ có chủ định. * Thái độ. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh các bộ phận trên cơ thể 2.2. Chuẩn bị: - Tranh minh họa bài thơ. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Cho trẻ hát múa vận động bài: Múa cho mẹ xem. - Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát. - Cô dẫn dắt trẻ vào bài * Hoạt động 1: Đọc diễn cảm. - Cô giới thiệu tên bài thơ “ Tay ngoan” của tác giả Võ Thị Như Chơn. - Cô đọc diễn cảm lần 1 hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả. - Cô đọc lần 2: Cùng tranh minh hoạ. => Nội dung bài thơ: Bài thơ nói về đôi bàn tay dù nhỏ bé nhưng tay ngoan đó làm được rất nhiều việc từ múa đến chải răng, viết bài * Hoạt động 2 : Đàm thoại.
  20. - Cô vừa đọc bài thơ gì? Bài thơ nói đến bộ phận nào trên cơ thể? - Tay ngoan đó làm những công việc gì? - Khi có khách đến thăm nhà thì tay ngoan làm gì? - Khi chơi với bạn tay biết làm gì? Buổi sáng thì tay ngoan làm gì? - Ngoài chải răng ra thì tay còn làm gì nữa? Bàn tay thì phải giữ làm sao? ( Cô trích dẫn sau môic câu trẻ trả lời) => Giáo dục trẻ: Biết giữ gìn vệ sinh cơ thể rửa tay, rửa mặt, đánh răng * Hoạt động 3 : Dạy trẻ đọc thơ: - Cho cả lớp đọc cùng cô 3 - 4 lần. - Cho tổ - nhóm – cá nhân đọc. (Cô sửa sai cho trẻ ) - Cho trẻ nhắc lại tên bài thơ. - Cho cả lớp đọc lại cả bài thơ. + Kết thúc: Cô nhận xét và khen trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc học tập – sách: Xem sách tranh về chủ đề * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. * Góc phân vai: Mẹ con. (Cho trẻ chơi như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về sự khác biệt giữa bạn trai và bạn gái. * Trò chơi: Rồng rắn lên mây. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết một số sự khác biệt giữa trẻ trai và trẻ gái. - Chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình - Rèn cho trẻ kỹ năng tự bảo vệ các bộ phận trên cơ thể mình ( không ai được xâm phạm) - Trẻ yêu quý, tôn trọng cơ thể của bản thân và của người khác 4.2. Chuẩn bị: - Tranh, ảnh về bé trai và bé gái 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về sự khác biệt giữa bạn trai và bạn gái - Trò chuyện với trẻ về mục đích của hoạt động.