Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 12: Bác nông dân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 12: Bác nông dân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_la_tuan_12_bac_nong_dan_nam_ho.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 12: Bác nông dân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- TUẦN 12: BÁC NÔNG DÂN ( Thời gian thực hiện: Từ 25/11 đến 29/11/2024 ) Thứ Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thời 25/11 26/11 27/11 28/11 29/11 điểm - Đón trẻ + Nhắc trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định. - Trò chuyện sáng: + Trò chuyện về sản phẩm của nghề nông + Dạy trẻ biết quan tâm chia sẻ, giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn Đón trẻ, - Chơi theo ý thích. chơi, - Thể dục sáng : thể dục + Hô hấp: Hít vào thở ra. sáng + Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên ( kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân). + Bụng: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái. + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. ( Tập kết hợp bài hát “ Cháu yêu cô chú công nhân”. Đi thăng bằng Bác nông Tách/ gộp LQCC: Nặn: được trên ghế dân. nhóm đối u,ư Dụng cụ thể dục (2m x tượng có số nghề Hoạt 0,25m x 0,35m) lượng 7 và nông động học Trò chơi: Mèo đếm đuổi chuột * Góc phân vai: Đầu bếp Chơi, * Góc xây dựng: Xây ao cá. hoạt động * Góc tạo hình: Tô màu dụng cụ nghề nông. ở các góc * Góc âm nhạc: Biểu diễn các bài hát về chủ đề . * Góc học tập - sách: Xem sách tranh về nghề nông nghiệp. * Hoạt động có mục đích: - Quan sát dụng cụ của nghề nông. Chơi - Làm thử nghiệm bay lên hay bay xuống. ngoài trời - Dạy trẻ làm con trâu từ lá cây. - Nhặt rác, lau lá cây vệ sinh sân trường.
- - Cho trẻ vẽ các dụng cụ của nghề nông trên sân trường. * Trò Chơi: - Gieo hạt; Mèo đuổi chuột; Lộn cầu vồng; Thả đỉa ba ba. * Chơi tự do. - Ăn: Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ Ăn, ngủ, lượng và đủ chất. vệ sinh - Ngủ: Trẻ ngủ đủ giấc. - Vệ sinh: Dạy trẻ biết tiếc kiệm nước - Thơ : Chiếc cầu mới Chơi, - Dạy trẻ xếp chồng 12 – 15 khối theo mẫu. hoạt động - Tập tô đồ theo nét chữ cái u, ư . theo ý - Dạy trẻ so sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng có số lượng 7 và thích sử dụng các cách khác nhau và nói được kết quả. - Trẻ hát, đọc thơ, trưng bày sản phẩm trong tuần. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập của trẻ trong ngày. - Dọn dẹp đồ chơi. Trả trẻ - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ, ra về. - Vệ sinh lớp học sạch sẽ. Ngày tháng năm 2024 PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
- SOẠN CHUNG CHO CẢ TUẦ N Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Phát triển các cơ tay, chân, lưng thông qua thực hiện các động tác bài tập. - Trẻ tập đúng, đều, đẹp các động tác. - Rèn thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị: - Sân tập sạch sẽ, rộng rãi. - Bài hát “ Cháu yêu cô chú công nhân”; Đoàn tàu nhỏ xíu” 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1:Khởi động: - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi kiễng chân, đi bằng gót chân, chạy nhanh, chạy chậm theo nhịp bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó dồn thành hàng ngang theo giãn cách đều. * Hoạt động 2: Trọng động: - Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp bài:“Cháu yêu cô chú công nhân” 2 lần x 8 nhịp. + Hô hấp: Hít vào thở ra. + Tay : Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên ( kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân). - TTCB: Đứng thẳng tay thả xuôi - Nhịp 1: Hai tay đưa lên cao - Nhịp 2: Đưa hai tay về phía trước - Nhịp 3: Đưa hai tay sang hai bên - Nhịp 4: Về TTCB - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Bụng: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái. - TTCB: Đứng thẳng 2 tay chống hông. - Nhịp 1: Ngửa người ra sau tay giơ lên cao chân bước sang phải. - Nhịp 2: Ngửa người ra sau tay giơ lên cao chân bước sang trái. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Như nhịp 2. - Nhịp 5, 6, 7, 8 như 1,2,3,4 + Chân : Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. - TTCB: Đứng thẳng, tay chống hông.
- - Nhịp 1: Đưa chân phải ra phía trước. - Nhịp 2: Đưa sang ngang. - Nhịp 3: Đưa về phía sau. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng đổi chân. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc: 1. Góc phân vai: Đầu bếp 1.1 Yêu cầu - Trẻ biết một số thao tác đơn giản trong chế biến một số món ăn, thức uống. - Trẻ biết mỗi người đều có quyền lựa chọn theo đuổi nghề mà mình thích. - Trẻ hứng thú tham gia chơi, chơi đoàn kết. 1.2 Chuẩn bị: - Trang phục đồ dùng của đầu bếp. 1.3 Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. * Quá trình chơi: - Cô hướng trẻ vào vai chơi: Ai là đầu bếp trưởng, ai là phụ bếp ...... - Cô cho trẻ nói công việc của bếp trưởng , phụ bếp ..... - Cô quan sát và chơi cùng trẻ, hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ làm quen với một số thao tác đơn giản trong chế biến một số món ăn, thức uống. - Tạo các tình huống để trẻ tự giải quyết. - Trẻ biết mỗi người đều có quyền lựa chọn theo đuổi nghề mà mình thích. - Động viên, khuyến khích trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. 2. Góc xây dựng: Xây ao cá 2.1 Yêu cầu - Trẻ biết xây ao cá và thể hiện sự thích thú khi hoàn thành công việc. 2.2 Chuẩn bị: - Bộ đồ chơi lắp ghép, gạch, cỏ, hàng rào, cây, hoa và 1 số đồ dùng đồ chơi cần thiết.
- 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. * Quá trình chơi: - Cô cho trẻ mạnh dạn đề xuất sở thích của bản thân mình sẽ đóng vai nào. - Cô cho trẻ nói về công việc của từng người. - Cô theo dõi và có thể giúp đỡ trẻ bằng việc cùng chơi với trẻ hoặc đàm thoại, tạo ra tình huống để trẻ cùng giải quyết. Thường xuyên gợi ý, nhắc nhở trẻ. - Chú ý để tạo mối quan hệ giữa trẻ các góc. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. 3. Góc tạo hình: Tô màu dụng cụ nghề nông. 3.1 Yêu cầu - Trẻ biết nhận xét sản phẩm tạo hình về hình dáng màu sắc, bố cục.. - Trẻ biết phối màu để tô tranh. 3.2 Chuẩn bị: - Tranh các dụng cụ nghề nông cho trẻ tô màu - Sáp màu. 3.3 Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. * Quá trình chơi: - Cô cho trẻ quan sát tranh đã tô màu. - Cô tổ chức cho trẻ tô màu. - Cô chú ý liên kết trẻ các góc lại với nhau. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô cho trẻ nhận xét sản phẩm tạo hình về hình dáng, màu sắc, bố cục.. 4. Góc âm nhạc: Biểu diễn các bài hát về chủ đề. 4.1 Yêu cầu - Trẻ biết hát đúng giai điệu lời ca và hteer hiện sắc thái, tình cảm của bài hát. - Trẻ biểu diễn tự nhiên, vui vẻ. 4.2. Chuẩn bị: - Đàn, băng nhạc, các bài hát, điệu múa về chủ đề.
- 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trẻ trò chuyện về chủ đề, tự chọn góc chơi, thảo luận nội dung chơi, vai chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ cùng nhau biểu diễn các bài hát, điệu múa về chủ đề. - Cô tạo tình huống để liên kết trẻ ở góc này và các góc khác. - Hướng dẫn, giúp đỡ kịp thời khi trẻ không thực hiện được yêu cầu góc chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. 5. Góchọc tập- sách: Xem sách tranh về nghề nông nghiệp 5.1 Yêu cầu - Biết xem và nghe đọc các loại sách khác nhau. - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động và biết cất dọn đồ dùng. 4.2 Chuẩn bị: - Sách tranh ảnh về một số sản phẩm đồ dùng nghề nông nghiệp, kéo, keo dán 4.3 Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trẻ trò chuyện về chủ đề, thảo luận nội dung chơi, vai chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ cùng nhau xem sách tranh về nghề nông nghiệp. - Cô theo dõi, quan sát, trò chuyện cùng trẻ, động viên khuyến khích trẻ sắp xếp đẹp. - Cô tạo tình huống để liên kết trẻ ở góc này và các góc khác. - Hướng dẫn, giúp đỡ kịp thời khi trẻ không thực hiện được yêu cầu góc chơi. - Chú ý để có sự thay đổi trẻ giữa các góc trong tuần, giúp trẻ được chơi nhiều vài hơn, nhiều hoạt động hơn. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình.
- KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY: Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Tăng cường tiếng việt cho trẻ: Mở rộng vốn từ cho trẻ về đồ dùng dụng cụ của nghề nông như: Máy cày, máy bừa . 2. Hoạt động học: ĐI THĂNG BẰNG TRÊN GHẾ THỂ DỤC ( 2m x 0,25m x 0,35m) TRÒ CHƠI : MÈO ĐUỔI CHUỘT 2.1.Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết đi thăng bằng được trên ghế thể dục. - Trẻ nhớ tên bài vận động. * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng nhanh nhẹn, khéo léo khi đi trên ghế thể dục. * Thái độ: - Trẻ hứng thú hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Ghế thể dục 2m x 0,25m x 0,35m. - Đảm bảo an toàn cho trẻ. * Chuẩn bị của trẻ: - Quần áo gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ làm đoàn tàu ra sân đi bằng các kiểu đi khác nhau. Sau đó xếp thành 2 hàng ngang dãn cách đều nhau. * Hoạt động 2:Trọng động: a. Bài tâp̣ phá t triển chung: - Tập các động tác giống bài tập thể dục sáng. - Động tác bổ trợ: Chân: Tập 3 lần x 8 nhịp b. Vận động cơ bản: Đi thăng bằng trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m). - Giới thiệu tên bài vận động. - Cô cho trẻ nói cách thực hiện và thực hiện bài vận động theo ý hiểu của trẻ
- => Cô chốt lại và hướng trẻ vào cách vận động đúng - Cô làm mẫu lần 1(không giải thích) - Hỏi lại trẻ tên bài vận động. - Cô làm mẫu lần 2: Giải thích kỹ vận động - Cô mời trẻ lên thực hiện mẫu - Cô lần lượt cho trẻ lên thực hiện. - Cho thi đua giữa các cá nhân trẻ với nhau. - Cô nhận xét, tuyên dương trẻc. c.Trò chơi : Mèo đuổi chuột - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần - Cô nhận xét và khen trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh. - Cho trẻ làm chim bay nhẹ nhàng. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Đầu bếp * Góc xây dựng: Xây ao cá. * Góc tạo hình: Tô màu dụng cụ nghề nông. 4. Chơi ngoài trời: * Hoaṭ đông̣ có muc̣ đích: Quan sát dụng cụ của nghề nông. * Trò chơi : Gieo hạt * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết đặt các câu hỏi: Tại sao? Như thế nào? Làm bằng gì? - Chơi trò chơi đúng luật và đoàn kết. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm an toàn. - Một số dụng cụ của nghề nông cho trẻ quan sát. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát dụng cụ của nghề nông. - Tổ chức cho trẻ ra sân cô nói nội dung buổi hoạt động. - Cô cho trẻ quan sát dụng cụ của nghề nông. - Hỏi trẻ đặc điểm, công dụng của một số dụng cụ đó. - Cô gợi ý để trẻ trả lời được các câu hỏi về nguyên nhân: Tại sao? có gì giống nhau? Có gì khác nhau? Do đâu mà có về các dụng cụ của nghề nông
- => Cô khái quát lại và giáo dục trẻ . * Hoạt động 2: Trò chơi : Gieo hạt - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến luật chơi, luật chơi. - Cô bao quát và giúp đỡ trẻ chơi, động viên khuyến khích trẻ chơi tốt. * Hoạt dộng 3: Chơi tự do. - Cô đảm bảo an toàn cho trong khi chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6.Chơi, hoạt động theo ý thích: * Thơ: Chiếc cầu mới. - Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả. - Cô đọc thơ cho trẻ nghe 2 - 3 lần. - Hỏi trẻ tên bài thơ? Tên tác giả? - Đàm thoại với trẻ theo nội dung bài thơ. - Cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân đọc thơ. -> Giáo dục trẻ theo nội dung bài thơ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:............................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:................................................. ............................................................................................................................. . - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :............................................................................. ............................................................................................................................. ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..... .................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý:........................................................................................
- ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............ ................................................................................................................................. .................................................................................................................... ............................................................................................................................. Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: + Dạy trẻ biết quan tâm chia sẻ, giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn. 2. Hoạt động học: BÁC NÔNG DÂN 2.1. Mục đích – Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động, ý nghĩa của nghề nông - Trẻ biết bản thân mỗi người có quyền lựa chọn theo đuổi nghề mình thích. * Kĩ năng: - Rèn luyện cho trẻ kỹ quan sát nhận xét * Thái độ: - Trẻ biết ơn và quý trọng những sản phẩm lao động của người nông dân. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Máy tính, tivi chiếu tranh bác nông dân đang cày ruộng, gặt lúa, lưỡi hái. - Bánh gạo. * Chuẩn bị của trẻ: - Lô tô các loại đồ dùng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Quan sát tranh, đàm thoại. - Hỏi trẻ về nghề nghiệp của bố mẹ trẻ. - Cô cho trẻ kể về công việc hàng ngày của bố mẹ. - Cô cho trẻ quan sát các hình ảnh “bác nông dân đang cày ruộng, cấy, gặt”. - Trò chuyện, nhận xét về từng hình ảnh. - Cho trẻ kể các dụng cụ lao động của bác nông dân gồm có những gì. - Cho trẻ xem hình ảnh về dụng cụ lao động của bác nông dân. - Cho trẻ nói về sản phẩm của bác nông dân
- - Cho trẻ xem hình ảnh về các sản phẩm của bác nông dân. - Ý nghĩa của nghề nông dân? - => Cô chốt lại và cho trẻ biết bản thân mỗi người có quyền lựa chọn theo nghề mà mình thích. - Tương tự cho trẻ quan sát nhận xét hình ảnh bác nông dân đang trồng rau, thu hoạch rau. - Cho trẻ kể thêm một số công việc khác của bác nông dân. - Cô chốt lại và giáo dục trẻ phải biết kính trọng các bác nông dân, quý trọng sản phẩm các bác làm ra. * Hoạt động 2: Trò chơi. + Trò chơi Ai chọn đúng - Cô giới thiệu tên trò chơi và cách chơi cho trẻ nghe. - Cô cho trẻ chơi. - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Đầu bếp * Góc xây dựng: Xây ao cá. * Góc âm nhạc: Biểu diễn các bài hát về chủ đề . 4. Chơi ngoài trời: * Hoaṭ đông̣ có muc̣ đích: Làm thử nghiệm bay lên hay bay xuống 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết và trả lời được các câu hỏi về nguyên nhân: Tại sao? có gì giống nhau? Có gì khác nhau? Do đâu mà có? - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm an toàn, bóng bay, dây... 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động có mục đích: Làm thử nghiệm bay lên hay bay xuống - Tổ chức cho trẻ ra sân cô nói nội dung buổi hoạt động. - Cô hướng dẫn trẻ làm quả bóng bay lên bay xuống, dây bay lên bay xuống cho trẻ thực hiện quan sát và trả lời được các câu hỏi: + Tại sao quả bóng lại bay lên? bay xuống ? + Khi bay lên, bay xuống có gì giống nhau? Có gì khác nhau? + Do đâu mà quả bóng lại bay lên . => Cô khái quát lại và giáo dục trẻ . 5. Ăn, ngủ, vệ sinh:
- 6.Chơi, hoạt động theo ý thích: * Dạy trẻ xếp chồng 12 – 15 khối theo mẫu. - Cô nêu nội dung của hoạt động. - Cô xếp chồng các khối làm mẫu - Mang các khối cho trẻ xếp - Cô yêu cầu trẻ xếp chồng 12 đến 15 khối theo mẫu - Cho trẻ xếp vừa xếp vừa đếm. - Hỏi trẻ tại sao lại xếp được mà không đổ - Cô cho trẻ xếp. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:............................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:................................................. ............................................................................................................................. . - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................. ............................................................................................................................. ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..... .................................................................................................................... ............................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:........................................................................................ ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............
- ................................................................................................................................. .................................................................................................................... ............................................................................................................................. Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: + Trò chuyện về sản phẩm của nghề nông 2. Hoạt động học: TÁCH, GỘP NHÓM ĐỐI TƯỢNG CÓ SỐ LƯỢNG 7 VÀ ĐẾM 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tách, gộp các nhóm đối tượng trong phạm vi 7 và đếm, so sánh số lượng của các nhóm đó. * Kỹ năng - Rèn kĩ năng so sánh. * Thái độ: - Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn bè. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - 7 bông hoa và thẻ số từ 1 đến 7. *Chuẩn bị của trẻ: - Mỗi trẻ có 7 bông hoa và thẻ số từ 1- 7( Kích thước nhỏ hơn của cô). - Một số đồ dùng đồ chơi có số lượng là 7 ở xung quanh lớp. 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Luyện đếm các nhóm có số lượng trong phạm vi 7. - Cho trẻ về góc cô đã chuẩn bị cho trẻ quan sát nhận xét các đồ dùng của lớp, mỗi đồ dùng có số lượng là 7. - Cho trẻ đếm, so sánh số lượng bông hoa và lá, ôn thêm bớt trong phạm vi 7. * Hoạt động 2: Gộp/tách nhóm đối tượngtrong phạm vi 7 bằng các cách khác nhau và đếm - Cô giới thiệu tên bài học - Cô và trẻ cùng đếm số hoa và đặt thẻ số tương ứng. - Cho trẻ gộp tách theo ý thích và nói lên cách gộp/ tách của trẻ - Cho trẻ nói các cách gộp/tách - Cô giới thiệu các cách gộp/tách.
- + Gộp/tách 6 – 1: - Cho trẻ gộp/tách số hoa theo yêu cầu của cô và đếm số lượng mỗi nhóm, đặt thẻ số tương ứng. + Gộp/tách 5 – 2: - Cho trẻ gộp/tách số hoa theo yêu cầu của cô và đếm số lượng mỗi nhóm, đặt thẻ số tương ứng. + Gộp/tách 4 - 3: - Cho trẻ gộp/tách số hoa theo yêu cầu của cô và đếm số lượng mỗi nhóm, đặt thẻ số tương ứng. - Cho trẻ nhắc lại các cách gộp/tách => Cô khái quát lại : Có 3 cách gộp/tách đối tượng thành 2 nhóm nhỏ (6-1; 4- 3; 5-2) * Hoạt động 3: Luyện tập. + Chơi trò chơi: Thi xem tổ nào nhanh - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi và khen ngợi trẻ 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Đầu bếp * Góc xây dựng: Xây ao cá. * Góc học tập - sách: Xem sách tranh về nghề nông nghiệp. 4. Chơi ngoài trời: * Hoaṭ đông̣ có muc̣ đích: Dạy trẻ làm con trâu từ lá cây 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng các vật liệu trong thiên nhiên tạo thành con trâu từ lá cây. - Trẻ hứng thú tham gi hoạt động. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm an toàn, lá cây mít đủ cho cô và trẻ, dây để buộc. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ làm con trâu từ lá cây - Tổ chức cho trẻ ra sân cô nói nội dung buổi hoạt động. - Cô hướng dẫn trẻ thực hiện. - Trẻ thực hiện làm con trâu. - Cô bao quát giúp đỡ trẻ. => Cô khái quát lại và giáo dục trẻ . 5. Ăn, ngủ, vệ sinh:
- 6.Chơi, hoạt động theo ý thích: * Dạy trẻ so sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng có số lượng 7 và sử dụng các cách khác nhau và nói được kết quả. - Cô chuẩn bị các nhóm đồ chơi có số lượng bằng nhau, ít nhất, nhiều nhất, nhiều hơn trong phạm vi 7 - Chúng mình cùng nhìn xem cô giáo có gì? - Nhóm nào ít nhất? Nhóm nào nhiều nhất? - Bằng nhau và cùng bằng mấy? - Cô mời từng trẻ lên so sánh. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:............................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:................................................. ............................................................................................................................. . - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :............................................................................. ............................................................................................................................. ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..... .................................................................................................................... ............................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:........................................................................................ ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............
- ................................................................................................................................. .................................................................................................................... ............................................................................................................................. Thứ năm ngày 28 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: + Trò chuyện với trẻ về sản phẩm nghề nông 2. Hoạt động học: LÀM QUEN CHỮ CÁI U, Ư 2.1. Mục đích – Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết và nhận dạng được chữ cái u,ư trong bảng chữ cái tiếng Việt. * Kỹ năng: - Trẻ phát âm chuẩn chữ cái u, ư. * Thái độ: - Trẻ thêm yêu quý các nghề trong xã hội. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh vẽ có từ “ Gặt lúa” và “Bác đưa thư”. - Thẻ chữ to: u,ư. - Bảng gài, que chỉ, chữ u,ư bằng nhựa hoặc bìa cắt theo đường nét chữ. - Một số trò chơi nhận biết và phát âm các âm: u,ư * Chuẩn bị của trẻ: - Thẻ chữ của trẻ: u,ư. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Làm quen chữ cái u,ư. + Làm quen chữ cái u: - Cô cho trẻ quan sát và đàm thoại tranh " Gặt lúa" - Dưới tranh cô có từ " Gặt lúa" cô mời trẻ đọc 3 lần - Cho trẻ đếm từ “Gặt lúa” có mấy chữ cái. - Mời 1 trẻ lên tìm cho cô chữ cái đã học. - Mời trẻ lên tìm cho cô chữ cái thứ 3 trong từ “ Gặt lúa” từ trái sang phải. - Cô cầm thẻ chữ u và phát âm “ u ” mẫu 3 lần. - Cho trẻ phát âm - Giới thiệu chữ u in thường(cô mời một vài trẻ nhận xét).
- - Cô chốt lại: Chữ u gồm 2 nét, 1 nét móc và 1 nét sổ thẳng - Cô cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức: Tổ, nhóm, cá nhân. - Viết chữ u trên không. - Sờ chữ u cắt rỗng theo đường viền.( khẳng định đặc điểm của chữ a). - Cho trẻ tìm các lô tô có tên chứa chữ u: gặt lúa, chú bộ đội, củ sắn,.. - Cho cả lớp phát âm lại chữ cái u một lần nữa. + Làm quen chữ cái ư: - Cho trẻ xem tranh “ Bác đưa thư ” ( Các bước thực hiện như chữ u). * Hoạt động 2: Luyện tập. + Trò chơi 1: Chọn theo yêu cầu của cô. - Cô nói tên chữ trẻ giơ và nói đặc điểm chữ. Cô nói đặc điểm chữ trẻ giơ và phát âm. + Trò chơi 2: Tìm chữ - Gạch chân chữ cái u, ư trong bài thơ: “Chú bộ đội hành quân trong mưa”. - Cô phổ biến cách chơi. - Cô cho trẻ chơi. - Cô kiểm tra kết quả của từng đội. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Đầu bếp * Góc xây dựng: Xây ao cá. * Góc tạo hình: Tô màu dụng cụ nghề nông. 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Nhăṭ rá c, lau lá cây vệ sinh sân trường. 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết nhăṭ rác cho vào thùng rác trên sân trường, lau lá cây ở xung quanh trường. - Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm, thùng đựng rác, khăn lau, nước rửa tay cho trẻ. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động có mục đích: Nhặt rá c, lau lá cây vệ sinh sân trường. - Cô giới thiệu nội dung hoạt động và dẫn dắt trẻ vào bài. - Cô tổ chứ c cho trẻ ra sân nhăṭ rác, lau lá cây trên sân trườ ng. - Cô bao quát trẻ đông̣ viên và giúp đỡ trẻ. nhắc trẻ chú ý nhặt rác bỏ rác vào thùng đựng rác, khi lau lá cây lau nhẹ nhàng không làm rách lá cây. => Giáo dục trẻ phải biết bảo vệ môi trường, không vứt rác bừa bãi
- 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6.Chơi, hoạt động theo ý thích: * Tập tô tập đồ theo nét chữ cái u, ư. - Cô hướng dẫn trẻ cách tô, đồ chữ cái u, ư. - Cô tổ chức cho trẻ tô đồ theo nét chữ u, ư. - Cô quan sát động viên khuyến khích trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:............................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:................................................. ............................................................................................................................. . - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :............................................................................. ............................................................................................................................. ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..... .................................................................................................................... ............................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:........................................................................................ ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............ ................................................................................................................................. .................................................................................................................... .............................................................................................................................
- . . Thứ sáu ngày 29 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: + Dạy trẻ biết quan tâm chia sẻ, giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn. 2. Hoạt động học: NẶN DỤNG CỤ NGHỀ NÔNG 2.1.Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết nặn các dụng cụ nghề nông * Kỹ năng : - Trẻ biết phối hợp các kĩ năng nặn để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối. * Thái độ: - Giáo dục trẻ kính trọng bác nông dân. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Mẫu nặn của cô: Cuốc, lưỡi hái, xẻng.. * Chuẩn bị của trẻ: - Đất nặn, bảng.khăn. 2.3. Tiến trình hoạt động: - Cho trẻ hát lớn lên cháu lái máy cày. - Dẫn dắt vào nội dung. * Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét. - Cô cho trẻ quan sát và nhận xét một số dụng cụ của nghề nông như: cái cuốc, cái xẻng, cái liềm, con dao... - Cô cho trẻ nói đặc điểm, hình dáng, màu sắc của một số đồ dùng vừa quan sát. * Hoạt động 2 : Nêu ý tưởng - Cô cho trẻ nói ý tưởng của mình về nặn dụng cụ nghề nông về đặc điểm, hình dáng, màu sắc . - Cô cho trẻ nói cách nặn dụng cụ mà mà trẻ muốn nặn. * Hoạt động 3: Trẻ thực hiện - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện. - Khi trẻ thực hiện cô động viên khuyến khích trẻ sáng tạo.
- * Hoạt động 4 : Nhận xét, trưng bày sản phẩm - Cô cho trẻ nhận xét bài của bạn - Cô nhận xét chung. - Giáo dục trẻ: kính trọng bác nông dân 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Đầu bếp * Góc xây dựng: Xây ao cá. * Góc âm nhạc: Biểu diễn các bài hát về chủ đề . 4. Chơi ngoài trời: * Hoaṭ đông̣ có muc̣ đích: Cho trẻ vẽ các dụng cụ của nghề nông trên sân trường 4.1 Yêu cầu: - Trẻ biết phối hợp các kĩ năng vẽ để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối. - Trẻ biết vẽ các dụng cụ của nghề nông trên sân trường. 4.2. Chuẩn bị: - Phấn đủ cho trẻ vẽ. - Sân bãi sạch sẽ. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động có chủ đích: Cho trẻ vẽ các dụng cụ của nghề nông trên sân trường - Cô giới thiệu nội dung hoạt động. - Cô trò chuyện với trẻ về một số dụng cụ nghề nông. - Cô cho trẻ thực hiện vẽ dụng cụ nghề nông trên sân trường. - Cô giúp đỡ trẻ vẽ yếu. - Cho trẻ nhận xét sản phẩm của mình và của bạn. - Cô nhận xét chung và khen ngợi trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6.Chơi, hoạt động theo ý thích: * Hát, đọc thơ, trưng bày sản phẩm trong tuần - Cô giới thiệu buổi hoạt động. - Cô gợi ý các bài hát, bài thơ trong chủ đề. - Cho cùng trẻ múa hát, đọc thơ các bài trong chủ đề. - Cô luôn khuyến khích trẻ múa hát, đọc thơ to rõ ràng mạch lạc. - Cô hướng dẫn trẻ cùng trưng bày sản phẩm

