Kế hoạch tuần 5 Lớp Lá - Chủ đề: Bản thân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch tuần 5 Lớp Lá - Chủ đề: Bản thân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_tuan_5_lop_la_chu_de_ban_than_nam_hoc_2024_2025_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch tuần 5 Lớp Lá - Chủ đề: Bản thân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN ( Thời gian thực hiện: 3 tuần; từ ngày 07/10- 25/10/2024 I. Môi trƣờng giáo dục 1. Môi trƣờng cho trẻ hoạt động trong lớp: a. Góc phân vai: Phòng khám bệnh; Cửa hàng bán quần áo của bé; Cửa hàng bán các loại thực phẩm. * Tranh mẫu: Tranh phòng khám bệnh; Tranh cửa hàng bán quần áo, tranh bán các loại rau củ quả. * Đồ dùng của bác sỹ, một số đồ dùng của trẻ như: ống nghe, kim tiêm, thuốc Một số loại quần áo trẻ em, giấy làm tiền. Một số loại thực phẩm b. Góc xây dựng: Xây phòng khám bệnh; Xây dựng đƣờng về nhà bé. *Tranh mẫu: Tranh đang xây phòng khám bệnh; Tranh đang xây đường về nhà. * Các khối xếp hình, gạch, dao xây, xô, các khối xếp hình, đồ chơi lắp ráp, cỏ, hàng dào, các nút ghép lớn nhỏ.. c. Góc tạo hình: Tô màu tranh cơ thể bé; Vẽ theo ý thích * Tranh mẫu: Tranh các bạn nhỏ đang tô màu; Tranh các bạn nhỏ đang vẽ * Tranh về cơ thể bé, giấy màu, A4, bút sáp. d. Góc học tập- sách: Xem sách tranh về chủ đề bản thân; Chắp ghép các hình học theo ý thích. * Tranh mẫu: Tranh vầ chủ đề; Tranh về các bạn nhỏ đang ghép các hình hình học. * Đồ dùng: Các loại tranh, ảnh về chủ đề bản thân cho trẻ quan sát, các hình học đã học. e. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề bản thân * Tranh mẫu: - Các bé đang biểu diễn hát múa. * Đồ dùng: Các bài hát trong chủ đề trường mầm non- tết trung thu, loa, đầu đĩa, ti vi, dụng cụ âm nhạc. g. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây; Tƣới cây, lau lá. * Tranh mẫu: - Tranh bé chăm sóc cây; Tranh bé lau lá cây * Đồ dùng: Các loại cây cảnh, hoa, đồ chơi kéo, cuốc, xô,.. để chăm sóc cây. 2. Môi trƣờng cho trẻ hoạt động ngoài trời - Thùng đựng rác, chậu, nước, phấn, lá cây, cát sỏi đảm bảo an toàn. - Sân bãi sạch sẽ, an toàn.
- - Đồ dùng vệ sinh : Khăn mặt, ca cốc, chậu, xô - Tranh ảnh về các hoạt động trong lớp học, đồ dùng đồ chơi. II. Những mục tiêu cần điều chỉnh. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu - Trẻ thực hiện đúng, thuần thục các động tác trong bài thể dục theo nhịp bài hát. - Phát triển các cơ tay, chân, lườn thông qua thực hiện các động tác. - Trẻ tập đúng đều các động tác. - Rèn thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị: - Sân tập của trẻ thoáng rộng, nhạc bài hát: Nắng sớm. - Đảm bảo an toàn cho trẻ. 3. Tiến trình hoạt động * Khởi động: - Cô cho trẻ hát đoàn tàu nhỏ xíu, đi theo các kiểu đi khác nhau. - Sau đó xếp thành 2 hàng ngang giãn cách nhau 1 sải cánh tay. * Trọng động: + Bài tập phát triển chung Tập kết hợp với bài: „„ Nắng sớm‟‟ + Động tác hô hấp: Hít vào thở ra + Tay : Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai chân giang rộng bằng vai. - Nhịp 1 : Co duỗi tay phải, kết hợp kiễng chân. - Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị - Nhịp 3: Co duỗi tay trái, kết hợp kiễng chân. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Lườn : Quay người sang hai bên kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, trái. -Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng 2 chân rộng bằng vai, 2 tay chống hông. - Nhịp 1: Quay người sang trái. - Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị - Nhịp 3: Quay người sang phải - Nhịp 4: về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 như 1,2,3,4. + Chân: Nhảy lên, đưa hai chân sang ngang. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, tay chống hông.
- - Nhịp 1: Nhảy bật lên, đồng thời 2 chân sang ngang 2 tay sang ngang - Nhịp 2: bật lên đồng thời thu 2 tay, 2 chân về. - Nhịp 3: Nhảy bật lên, đồng thời 2 chân sang ngang 2 tay sang ngang - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng đổi chân. * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Phòng khám bệnh. 1.1. Yêu cầu: - Trẻ nhận biết một số biểu hiện khi ốm, nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh tật. - Trẻ biết thể hiện vai chơi của mình - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ ở trẻ - Tăng cường tiếng việt: Trẻ nói rõ ràng câu: Phòng khám bệnh. 1.2. Chuẩn bị: - Tranh góc - Đồ dùng đồ chơi bác sỹ, búp bê và 1 số đồ dùng đồ chơi khác. 1.3. Tiến trình hoạt động * Thỏa thuận trước khi chơi. - Tập trung trẻ, cô giới thiệu tên các góc. - Cô trò chuyện về chủ đề. - Cô cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. - Cô hướng trẻ vào vai chơi: Ai là bác sỹ? Ai là bệnh nhân? - Bác sĩ thái độ như thế nào? - Cho trẻ chọn đồ chơi và kết hợp chơi với bạn. * Quá trình chơi - Cô quan sát và chơi cùng trẻ, - Cô hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ thể hiện được đúng các vai chơi. - Tạo các tình huống để trẻ tự giải quyết. - Động viên và khuyến khích trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc. - Giáo dục trẻ giao tiếp lịch sự trong khi chơi. - Cô bao quát trẻ chơi.
- - Dạy trẻ biết hòa đồng với bạn trong nhóm chơi. - Chú ý tạo mối liên kết với các nhóm khác. * Nhận xét sau khi chơi - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Xây phòng khám bệnh. 2.1 Yêu cầu - Trẻ thể hiện tốt vai chơi của mình. - Trẻ biết lắp ráp các khối để tạo thành phòng khám bệnh - Rèn kỹ năng khéo léo khi chơi. - Trẻ chơi đoàn kết và hứng thú khi chơi. 2.2 Chuẩn bị: - Tranh góc - Bộ đồ chơi lắp ghép, gạch, cỏ, hàng rào, cây, hoa và 1 số đồ dùng đồ chơi cần thiết. 2.3. Tiến trình hoạt động * Thỏa thuận trước khi chơi - Cô giới thiệu tên các góc, trò chuyện về góc chơi. Hôm nay cô con mình cùng nhau xây dựng phòng khám bệnh nhé có đồng ý không?. - Cô hỏi trẻ: Ai là bác thợ chính? Ai là thợ phụ. - Xây dựng phòng khám bệnh cần những đồ dùng gì? Chúng mình hãy nói cho cô và các bạn nghe về đặc điểm nổi bật của phòng khám bệnh? - Vậy các con hãy xây phòng khám bệnh như đặc điểm chúng mình vừa nói nhé! - Bác thợ cả cần làm phải làm gì? - Các bác thợ phụ phải giúp gì? * Quá trình chơi - Cô theo dõi và có thể giúp đỡ trẻ bằng việc cùng chơi với trẻ hoặc đàm thoại, tạo ra tình huống để trẻ cùng giải quyết. Thường xuyên gợi ý, nhắc nhở trẻ. Giúp trẻ thể hiện ý tưởng sáng tạo của mình trong các hoạt động. - Chú ý để tạo mối quan hệ giữa trẻ các góc. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi. 3. Góc học tập - sách: Chắp ghép các hình hình học theo ý thích. 3.1 Yêu cầu
- - Trẻ thể hiện một số hiểu biết về cách chắp ghép các hình hình học theo ý thích - Trẻ thích và hứng thú khi tham gia vào hoạt động. 3.2 Chuẩn bị: - Các hình hình học đã học: Hình vuông, hình tròn, hình tam giác . 3.3 Tiến trình hoạt động * Thỏa thuận trước khi chơi. - Tập trung trẻ, giới thiệu tên góc chơi, trò chuyện về các hình học đã học. - Cô hỏi trẻ: Con sẽ làm gì với các hình này? - Cho trẻ nói ý tưởng của mình.. - Cô gợi ý trẻ từ những hình này có thể chắp ghép thành hình mới.. * Quá trình chơi - Đặc biệt cô giúp đỡ cho những trẻ chưa có kỹ năng chắp ghép để tạo thành hình mới. - Cô chú ý liên kết trẻ các góc lại với nhau. * Nhận xét sau khi chơi. - Cô và trẻ cùng nhận xét quá trình chơi - Trẻ thu dọn đồ chơi. 4. Góc tạo hình: Vẽ theo ý thích. 4.1 Yêu cầu - Biết phối hợp các kỹ năng vẽ tạo thành sản phẩm màu sắc, kích thước có bố cục cân đối. - Trẻ thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động vẽ theo ý thích. - Trẻ đoàn kết tham gia chơi 4.2 Chuẩn bị: - Bút sáp, bàn ghế, giấy A4. 4.3 Tiến trình hoạt động * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu tên góc, trò chuyện về góc chơi. - Cô cho trẻ chọn đồ dùng đồ chơi và nội dung: Vẽ theo ý thích. * Quá trình chơi: - Cô quan sát, hướng dẫn trẻ các kỹ năng vẽ để tạo thành sản phẩm, bố cuacj cân đối, thường xuyên gợi ý cho trẻ thực hiện ý tưởng của mình. Đặc biệt cô giúp đỡ cho những trẻ chưa có kỹ năng vẽ, những trẻ còn cầm bút tay trái. Trẻ nói về một số hiểu biết của mình về sản phẩm của mình.
- - Cô chú ý liên kết trẻ các góc lại với nhau. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô và trẻ cùng nhận xét sản phẩm của các bạn trong nhóm. - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. 5.1 Yêu cầu - Trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây. - Giúp trẻ có 1 số kỹ năng về chăm sóc cây: tưới nước, tỉa lá vàng, lá sâu - Trẻ biết ý nghĩa của việc chăm sóc cây và tiết kiệm nước khi sử dụng. 5.2 Chuẩn bị: - Các chậu cây, bình tưới cây, kéo, các đồ chơi để chăm sóc cây, chậu đựng nước 5.3 Tiến trình hoạt động * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ chọn đồ dùng và chọn hoạt động của mình: tưới cây, nhổ cỏ, nhặt lá vàng - Cô chú ý theo dõi và hướng dẫn trẻ cách tưới cây, nhổ cỏ.. - Cô chú ý để luân chuyển trẻ ở các góc khác nhau nếu trẻ đã chơi tốt. * Nhận xét sau khi chơi: - Nhận xét quá trình chơi của trẻ. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: Trò chuyện về tên, ngày sinh, sở thích, đặc điểm bên ngoài, giới tính của bản thân. 2. Hoạt động học BÒ BẰNG BÀN TAYVÀ BÀN CHÂN 4-5M TRÒ CHƠI: CÂY CAO CỎ THẤP 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong vận động: bò bằng bàn tay, bàn chân 4-5 m, trẻ nhớ tên vận động.
- * Kỹ năng : - Trẻ có kỹ năng thể hiện nhanh, mạnh, khéo, phối hợp tay nọ chân kia nhịp nhàng trong vận động: Bò bằng bàn tay, bàn chân: 4-5 m. * Thái độ : - Đoàn kết vui vẻ khi tham gia hoạt động và tham gia trò chơi. - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục rèn luyện sức khoẻ. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Sân tập sạch sẽ an toàn. * Chuẩn bị cho trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức: - Trò chuyện với trẻ về chủ đề * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ làm đoàn tàu ra sân đi bằng các kiểu đi khác nhau. Sau đó xếp thành 2 hàng ngang dãn cách đều nhau. * Hoạt động 2: Trọng động: a. ài tập phát triển chung: + Tay:Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. + Lườn : Quay người sang hai bên kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, trái. + Chân: Nhảy lên, đưa hai chân sang ngang. ( Động tác bổ trợ: Chân: Tập 3 lần x 8 nhịp.) b. Vận động cơ bản: Bò bằng bàn tay, bàn chân 4-5 m. - Cô cho trẻ xếp thành hai đội hình hàng ngang quay mặt vào nhau cách nhau 2m. - Cô giáo giới thiệu tên vận động: Bò bằng bàn tay, bàn chân 4-5 m. - Cô giáo động viên trẻ bò bằng bàn tay, bàn chân theo ý trẻ. + Cô làm mẫu lần 1 ( không giải thích) - Hỏi lại trẻ tên bài vận động ? + Cô làm mẫu lần 2: Giải thích kỹ vận động - Trước tiên cô đứng trước vạch chuẩn khi có hiệu lệnh cô cúi xuống 2 bàn tay cô đặt trước vạch chuẩn và bò tay nọ, chân kia và bò đến vạch đích. - Cô vừa tập bài tập gì? tập như thế nào?
- - Mời 2 cháu lên làm mẫu ( Cô chú ý sửa sai ) - Cho trẻ thực hiện 2 - 3 lần. - Cho hai tổ thi đua nhau. ( Cô chú ý sửa sai ) - Cô nhận xét và khen trẻ. c. Trò chơi: Cây cao cỏ thấp - Cô giới thiệu tên trò chơi. + Luật chơi, cách chơi. - Cô cho trẻ chơi 2 - 3 lần. - Trẻ chơi cô quan sát và hướng dẫn trẻ chơi. - Cô và trẻ kiểm tra kết quả. - Cô nhận xét và khen trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng vòng quanh sân giả làm cánh chim bay về tổ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Phòng khám bệnh. * Góc xây dựng: Xây phòng khám bệnh * Góc tạo hình: Vẽ theo ý thích ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạo quanh sân trƣờng quan sát cây thông. * Trò chơi: Tìm bạn thân * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu - Trẻ khám phá sự vật, hiện tượng xung quanh. - Trẻ được đi dao quanh sân trường và quan sát đặc điểm của cây thông. - Chơi trò chơi hào hứng. - Trẻ yêu thiên nhiên. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm sạch sẽ, cây thông 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạo quanh sân trường quan sát cây thông. - Cô tổ chức cho trẻ đi dạo quanh sân trường. Tạo không khí phấn khởi vui tươi.
- - Động viên khuyến khích trẻ thích khám phá những sự vật hiện tượng xung quanh. - Gợi ý để cô và trẻ cùng nhau quan sát cây thông. - Đây là cây gì? - Cây thông có đặc điểm gì? - Cô giáo tổ chức cho trẻ quan sát thân cây , lá cây, và trò chuyện về công dụng của cây thông. - Giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ cây thông. * Hoạt động 2: Trò chơi: Tìm bạn thân - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô gợi ý cho trẻ nhớ lại cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân - Cô dạy trẻ sử dụng lời nói của mình để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân - Cô khái quát lại =>Giáo dục trẻ 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ ............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý........................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân trẻ. 2. Hoạt động học TRÒ CHUYỆN VỀ TÊN, NGÀY SINH, GIỚI TÍNH, SỞ THÍCH CỦA BÉ 2.1. Mục đích – Yêu cầu: * Kiến thức. - Trẻ nói đúng họ, tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân * Kỹ năng. - Rèn kỹ năng sử dụng từ phù hợp để kể về bản thân trẻ. * Thái độ. - Giáo dục trẻ mạnh dạn khi giao tiếp với người xung quanh. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Địa điểm sạch sẽ - Video các bạn tự giớ thiệu về bản thân. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2.3 Tiến trình hoạt động * Ôn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ : - Các con ơi hôm nay lớp mình tổ chức cuộc thi đó là cuộc thi: “Ai tài giỏi” các con có muốn cùng cô tham gia cuộc thi này cùng cô không? - Cô giới thiệu tên các đội thi, nói về nội dung các phần thi
- * Hoạt động 1: Trò chuyện Phần thi thứ nhất “Năng khiếu” - Cô cho cả lớp cùng hát bài hát: “Bạn có biết tên tôi”. - Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát => Cô củng cố dẫn dắt trẻ vào bài . Phần thi thứ hai: Phần thi tài năng. - Cô mời từng đội lên tham gia phần thi. + Cô cho trẻ nói tên, tuổi, giới tính, ngày sinh của bản thân. + Con mấy tuổi rồi? + Con là bạn trai hay bạn gái? + Con sinh ngày bao nhiêu? + Con có sở thích như thế nào ? + Con mong muốn được làm những điều gì?.... - Cô cho trẻ nói sở thích của trẻ - Cô mời đội tiếp theo lên tham gia phần thi - Cô đặt câu hỏi tương tự như đội vừa chơi. - Cô cho nhiều trẻ lên chơi. - Cô củng cố lại cho trẻ + Giáo dục trẻ: Các con ai cũng có họ tên ngày tháng năm sinh và sở thích khác nhau vì vậy chúng mình phải luôn tôn trọng những đặc điểm cá nhân của nhau nhé. * Hoạt động 2: Củng cố - Cô tổ chức cho trẻ xem các video mà các bạn nhỏ tự giới thiệu về bản thân mình * Kết thúc: Nhận xét chung 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc xây dựng: Xây phòng khám bệnh. * Góc học tập – sách: chắp ghép các hình hình học theo ý thích * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về những điều bé thích, bé không thích, những việc bé làm đƣợc và việc gì bé không làm đƣợc. * Trò chơi: Tung bóng * Chơi tự do.
- 4.1. Yêu cầu - Trẻ nói được những điều bé thích, bé không thích, những việc bé làm được và việc gì bé không làm được. - Đoàn kết với bạn khi chơi. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm gọn gàng, sạch sẽ. 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về những điều bé thích, bé không thích, những việc bé làm được và việc gì bé không làm được. - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động. - Cô trò chuyện với trẻ về những điều bé thích, bé không thích, những việc bé làm được và việc gì bé không làm được. - Cô cho trẻ nói về những điều trẻ thích. + Cô cho trẻ nói ngững điều trẻ không thích. - Tương tự cô hỏi trẻ về những việc trẻ làm được và không làm được. * Hoạt động 2: Trò chơi: Tung bóng - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô gợi ý cho trẻ nhớ lại cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ lợi ích của giữ gìn vệ sinh thân thể, đối với sức khỏe con ngƣời. - Cô trò chuyện hướng trẻ nội dung buổi hoạt động - Cô dạy trẻ biết lợi ích của giữ gìn vệ sinh thân thể, đối với sức khỏe con người. - Cô khái quát lại =>Giáo dục trẻ 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ ............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- - Kiến thức, kỹ năng của trẻ.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý........................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... Thứ tư ngày 09 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện: Trò chuyện về sự khác biệt giữa trẻ trai và trẻ gái. 2. Hoạt động học: XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA ĐỒ VẬT (PHÍA TRƢỚC- PHÁI SAU; PHÍA TRÊN- PHÍA DƢỚI; PHÍA PHẢI- PHÍA TRÁI) SO VỚI BẠN KHÁC 2.1 Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ xác định được vị trí của đồ vật ( phía trước, phía sau; phía trên, phía dưới; phía phải, phía trái) so với bạn khác. * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng xác định đúng, có phản ứng nhanh khi nghe hiệu lệnh. * Thái độ: - Giáo dục trẻ có ý thức bảo vệ đồ dùng, đồ chơi, đoàn kết trong học tập. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Quạt trần treo phía trên đầu trẻ. - Một số đồ dùng đồ chơi để các phía.
- * Chuẩn bị của trẻ: - Các loại đồ dùng đồ chơi để xung quanh trẻ. 2.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô và trẻ đọc thơ “ Thỏ mẹ và thỏ con” - Cô trò chuyện cùng trẻ về bài thơ và đãn dắt trẻ vào bài học. * Hoạt động 1: Ôn xác định vị trí của đồ vật (phía trước, phía sau; phía trên, phía dưới phía phải- phía trái)của bản thân trẻ. - Trò chơi: Tìm đồ vật. - Cô mời 1 trẻ lên chơi. - Cô nói tên trò chơi trẻ xác định đồ chơi đó ở phía nào của mình. Mời 1 trẻ khác lên đứng cùng phía với trẻ đó và nhận xét xem bạn nói đúng không. - Cô tổ chức cho nhiều trẻ chơi. * Hoạt động 2: Xác định vị trí của đồ vật ( phía trước, phía sau; phía trên, phía dưới; phía phải, phía trái) so với bạn khác. + Xác định phía trên. - Cô mời một trẻ đứng ở giữa lớp. - Cô mời cả lớp xác định phía trên của bạn có gì? - Cô bao quát gợi ý cho trẻ thực hiện - Cô cho cá nhân trẻ xác định phía trên của các bạn. ( Nhiều trẻ được thực hiện.) - Những đồ vật ở trên cao phải ngẩng đầu lên mới nhìn thấy được được gọi là phía trên. + Xác định phía dưới. - Cô mời 1 trẻ đứng giữa lớp. - Hỏi các bạn khác các con nhìn thấy đồ vật gì ở phía dưới của bạn? - Con làm thế nào để nhìn thấy xốp, gạch ở phía dưới của bạn? - Cô mời cá nhân nhiều trẻ thực hiện xác định phía dưới của bạn khác.( Cho nhiều trẻ được thực hiện) - Những đồ vật phải cúi xuống mới nhìn thấy được gọi là phía dưới + Xác định phía trước, phía sau, phía phải, phía trái. - Tương tự như phía trên, phía dưới cô mời một trẻ đứng giữa lớp và các trẻ khác xác định phía trước, phía sau, phía phải, phía trái của trẻ khác và ngược lại. * Củng cố bài: Cô cho trẻ thực hiện lại 1 lần bài học. Trẻ nhận xét ( Cô động viên nhiều trẻ được tham gia hoạt động)
- * Cô giáo khái quát lại vị trí của đồ vật phía trên, phía dưới, phía trước, phía sau, của bạn khác. * Hoạt động 3: Luyện tập. + Trò chơi 1: Đồ chơi ở dâu? - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô nói cách chơi, luật chơi: Cô giáo chuẩn bị 3 bạn búp bê và 3 rổ đồ dùng. Cô chia lớp thành 3 tổ lần lượt từng thành viên của các tổ sẽ nhảy qua vòng thể dục lên nhặt đồ chơi ở các phía của bạn búp bê theo yêu cầu của cô. - Nhận xét kết quả sau mỗi lần chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 lần mỗi lần sẽ yêu cầu trẻ đặt đồ chơi ở 2 phía của bạn búp bê. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Phòng khám bệnh * Góc tạo hình: Vẽ theo ý thích * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Chơi với các trò chơi dân gian * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết cách chơi các trò chơi dân gian - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ ở trẻ - Chơi hòa thuận với bạn 4.2. Chuẩn bị - Địa điểm sạch sẽ, các trò chơi dân gian 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi với các trò chơi dân gian - Cô cho trẻ ra sân hướng trẻ vào nội dung buổi hoạt động - Hôm nay cô sẽ cho chúng mình chơi với một số trò chơi dân gian - Cô kể tên một số trò chơi dân gian: Chi chi chành chành; Lộn cầu vồng; Bịt mắt bắt dê - Cô hướng dẫn trẻ cách chơi - Cô cho trẻ chơi. - Cô quan sát, động viên hướng dẫn một số trẻ chưa biết cách chơi. => Giáo dục trẻ.
- * Hoạt động 2: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Giáodục trẻ biết tôn trọng giới tính của bản thân - Cô dạy trẻ biết biết tôn trọng giới tính của bản thân. - cô hỏi trẻ các con biết mình là giới tính nam hay nữ không ?... - Cô khái quát lại =>Giáo dục trẻ 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ ............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý........................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện: Trò chuyện về sự khác biệt giữa trẻ trai và trẻ gái. 2. Hoạt động học THƠ: CHIẾC BÓNG 2.1. Mục đích - yêu cầu:
- * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, nghe hiểu nội dung bài thơ. - Trẻ học thuộc bài thơ và thích đọc thơ cùng cô. - Tăng cường tiếng việt: Cô cung cấp vốn từ: Hây hây, chang chang * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc to, rõ ràng, mạnh dạn trả lời câu hỏi của cô. * Thái độ: - Trẻ chú ý và đọc bài thơ theo cô. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh vẽ minh họa nội dung bài thơ. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động * ổn định tổ chức, gây hứng thú: - Cô đưa ra câu đố về mùa hè. - Hướng trẻ vào bài thơ. * Hoạt động 1. Đọc diễn cảm: - Cô giới thiêu với trẻ tên bài thơ : Bài thơ „ Chiếc bóng ‟ do chú Phạm Thanh Quang sáng tác. - Cô đọc diễn cảm lần 1. - Nhắc lại tên bài thơ. - Cô đọc lần 2: Sử dụng tranh minh hoạ. => Nội dung bài thơ: Bài thơ nói về bạn nhỏ đi học về giữa trưa hè rất nắng, bé đi vào bóng râm mà đôi má vẫn hây hây đỏ. Bé nhìn thấy đàn kiến nhỏ đang xây nhà giữa trời nắng bé thương nên bé đã lấy chiếc bóng của mình che cho đàn kiến nhỏ đấy. Bé định để chiecs bóng của mình ở lại nhưng không được vì bé đi đâu là chiếc bóng của bé sẽ theo bé đến đấy. *Hoạt động 2 : Đàm thoại - trích dẫn- giảng giải. - Cô chuẩn bị cây hoa, trên cây hoa có hoa dán chữ cái, số, ở mỗi bông hoa có chứa câu hỏi. - Bài thơ có tên là gì? Do ai sáng tác ? - Bài thơ nói đến mùa nào trong năm ? Bé đi ở đâu ? - Đôi má của bé như thế nào ?
- - Các con biết đỏ hây hây là như thế nào không ? Cô giải thích từ hây hây cho trẻ hiểu. - Cô cho trẻ phát âm từ hây hây. - Bé nhìn thấy đàn gì ? Nó đang làm gì ? - Tác giả đã miêu tả như thế nào về đàn kiến ? Bé đã làm gì ? - Các con biết nắng chang chang là như thế nào không ? Cô giải thích từ chang chang cho trẻ hiểu. - Cô cho trẻ phát âm từ chang chang - Bé có đứng che cho đàn kiến được suốt không ? vì ai ở nhà đang chờ bé ? - Bé định để gì ở lại ? nhưng có thành công không ? Vì sao ? - Cô chốt lại và giáo dục trẻ phải biết yêu thương giúp đỡ bạn bè, biết bảo vệ các loại vật có lợi. * Hoạt động 3 : Dạy trẻ đọc thơ - Cho cả lớp đọc 1 – 2 lần. - Cho các tổ thi đua.( cô chú ý sửa sai cho trẻ ) - Nhóm đọc thơ. - Cá nhân đọc ( cô sửa sai cho trẻ) . - Cho trẻ nhắc lại tên bài thơ, tác giả. - Cho cả lớp đọc lại cả bài thơ một lần nữa. * Kết thúc : Cho trẻ về góc 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc xây dựng: Xây phòng khám bệnh. * Góc học tập sách: Chắp ghép các hình hình học theo ý thích * Góc tạo hình: Vẽ theo ý thích ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về tên, tuổi, giới tính, sở thích của bản thân trẻ. * Trò chơi: Tìm bạn thân * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu - Trẻ nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân. - Chơi trò chơi hào hứng. - Trẻ yêu thiên nhiên. 4.2. Chuẩn bị:
- - Địa điểm sạch sẽ, dâm mát. 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về tên, tuổi, giới tính của bản thân trẻ. - Cô giáo tổ chức cho trẻ ra sân, chọn địa điểm an toàn, thoáng mát cho trẻ ngồi. - Cô mời trẻ kể về tên, tuổi, giới tính của bản thân. - Cô tổ chức cho lần lượt trẻ thực hiện. ( Cô chú ý động viên trẻ kể về tên, tuổi, giới tính của bản thân trẻ rõ ràng, mạch lạc.) - Cô nhắc trẻ nói rõ ràng, đủ câu. - Khuyến khích động viên trẻ thực hiện. * Hoạt động 2: Trò chơi: Tìm bạn thân - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi 3- 4 lần. Cô nhận xét chơi. - Động viên trẻ chơi hào hứng. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ kỹ năng chào hỏi lễ phép, lịch sự - Cô dạy trẻ kỹ năng chào hỏi lễ phép, lịch sự. - Khi chúng mình gặp người lạ, người lớn tuổi chúng mình sữ chào hỏi như thế nào? - Cô dạy hướng dẫn trẻ cách chào hỏi.. =>Giáo dục trẻ 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ ............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ.................................................................................... ................................................................................................................................. .................................................................................................................................

