Kế hoạch giáo dục Lớp Lá - Tuần 7: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh - Năm học 2022-2023 - Trường Mầm non Văn Luông

pdf 24 trang cattuong 01/02/2026 1370
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp Lá - Tuần 7: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh - Năm học 2022-2023 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_lop_la_tuan_7_be_can_gi_de_lon_len_va_khoe.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp Lá - Tuần 7: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh - Năm học 2022-2023 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. TUẦN 7: BÉ CẦN GÌ ĐỂ LỚN LÊN VÀ KHỎE MẠNH (Thời gian thực hiện: Từ ngày 17/10 – 21/10/2022) Thứ Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu 17/10 18/10 19/10 20/10 21/10 Thời điểm - Đón trẻ: Tuyên truyền với phụ huynh về ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết và nhắc nhở phụ huynh lựa chọn và sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết cho trẻ; Trẻ biết sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự. - Trò chuyện: Trò chuyện về một số nhóm thực phẩm cần để bé lớn lên và khỏe mạnh; Ngày phụ nữ Việt Nam 20/10; Ích lợi của cây xanh với biến đổi khí hậu. - Tăng cường tiếng việt: Mở rộng vốn từ cho trẻ về 4 nhóm thực phẩm: Đón Nhóm thực phẩm chất bột đường; Nhóm thực phẩm chất đạm; Nhóm trẻ,chơi, thực phẩm chất béo; Nhóm thực phẩm cung Vitamin và muối khoáng. thể dục - Chơi theo ý thích. sáng - Thể dục sáng : Tập các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: + Hô hấp: Hít vào thở ra. + Tay: Co và duỗi từng tay, kết hợp với kiễng chân. + Lưng: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái. + Chân: Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang, nhảy lên đưa 1 chân về phía trước, 1 chân về sau. (Tập kết hợp với bài: ‘‘ Nào cùng tập thể dục”) Bò bằng bàn Bé cần gì để Chắp ghép Làm quen Vận động tay và bàn lớn lên và các hình chữ cái: a, múa: Vì sao chân 4- 5 m khỏe mạnh hình học để ă, â. con mèo rửa Trò chơi: tạo thành mặt Hoạt động Kéo co các hình mới Nghe hát: Đi học thep ý thích cấy. và theo yêu Trò chơi âm cầu. nhạc: Tai ai tinh - Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm Chơi, hoạt - Góc xây dựng: Xây vườn rau, ao cá. động ở các - Góc tạo hình: Nặn theo ý thích. góc - Góc học tập - sách: Tô, đồ theo nét chữ cái, chữ số
  2. - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. * Hoạt động có mục đích: - Quan sát cây lộc vừng. - Lao động vệ sinh sân trường. Chơi ngoài - Quan sát đồ chơi ngoài trời. trời - Làm đồ chơi từ lá cây. - Cho trẻ tập bài: “Vũ điệu rửa tay” * Trò chơi : Ai nhanh nhất; Rồng rắn lên mây; Kéo co * Chơi tự do. + Ăn: Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn; Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn.; Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau; Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường; Vệ sinh, ăn, + Ngủ: Trẻ ngủ đủ giấc. ngủ + Vệ sinh: Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, đối với sức khoẻ con người; Luôn giữ cho đầu tóc gọn gàng, quần áo, sạch sẽ, không bôi bẩn lên quần áo. - Trò chuyện với trẻ về một số thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm (trên tháp dinh dưỡng) Chơi, hoạt - Thơ: Chiếc bóng động theo ý - Trẻ chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau. thích - Tô, đồ chữ cái a, ă, â. - Hát đọc thơ, kể chuyện, trưng bày sản phẩm đã thực hiện trong chủ đề. Thu dọn đồ dùng và bày đồ dùng của chủ đề sau. - Nêu gương cuối ngày – Vệ sinh – Chơi tự do - Dọn dẹp đồ chơi Trả trẻ - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ; ra về. - Trả trẻ. Trẻ biết sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự. Ngày tháng năm 2022 PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đã duyệt Nguyễn Thị Hồng Liê
  3. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện đúng các động tác hô hấp, tay, lườn, chân của bài thể dục theo bài hát “Nào cùng tập thể dục”. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp và theo lời bái hát. - Rèn thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, an toàn - Bài hát: Nào cùng tập thể dục 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân làm đoàn tàu đi thành vòng tròn kết hợp các kiểu đi khác nhau: Đi thường, đi kiễng gót chân, đi bằng mũi bàn chân, chạy châm, chạy nhanh, sau đó xếp thành 3 hàng ngang, dãn cách đều. - Xoay các khớp * Trọng động: + Bài tập phát triển chung: Tập với bài “Nào cùng tập thể dục” + Hô hấp: Hít vào, thở ra. (2 lần x 8 nhịp) - TTCB: Đứng thẳng, tay thả xuôi. - Nhịp 1; 2: Bước chân trái sang ngang 1 bước, chân phải kiễng gót, 2 tay đưa lên cao, lòng bàn tay hướng vào nhau. Mắt nhìn theo tay, hít vào nhiều. - Nhịp 3; 4: Từ từ hạ tay xuống và thở ra, đưa chân trái về TTCB. - Nhịp 5, 6 ,7, 8: Đổi chân và thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4 . + Tay: Co và duỗi từng tay, kết hợp với kiễng chân. (2 lần x 8 nhịp) - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, đưa tay ra trước. - Nhịp 1: Co tay phải, tay trái ruỗi. - Nhịp 2: Co tay trái, tay phải ruỗi. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Lưng: Ngửa người ra sau kết hợp giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái. (2 lần x 8 nhịp) - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, 2 chân rộng bằng vai. - Nhịp 1: Hai tay giơ lên cao
  4. - Nhịp 2: Ngửa người ra sau. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 như trên, đổi chân và quay người sang phải. + Chân: Nhảy lên đưa 2 chân sang ngang, nhảy lên đưa 1 chân về phía trước, 1 chân về sau. (2 lần x 8 nhịp) - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng. - Nhịp 1: Nhảy lên đưa 2 chân sang ngang, 2 tay giang ngang - Nhịp 2: Nhảy lên thu chân về, 2 tay xuôi theo người. - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Như nhịp 2. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. 1.1. Yêu cầu: - Trẻ nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm. - Trẻ thể hiện tốt vai chơi của mình. - Trẻ thích chơi với nhóm có cùng sở thích, chơi hòa thuận với bạn. 1.2. Chuẩn bị: - Đồ dùng, đồ chơi, lô tô, các loại thực phẩm, tranh góc. 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về 4 nhóm thực phẩm thông thường. Cùng thảo luận về nội dung chơi, vai chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. - Trẻ phân các vai chơi: Ai là người bán hàng?Ai là người mua hàng? Người bán hàng sẽ làm nhiệm vụ gì? Khách hàng thì thế nào?... * Quá trình chơi: - Cô quan sát và chơi cùng trẻ, hướng dẫn và giúp đỡ trẻ nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm thông thường để trẻ thể hiện được đúng các vai chơi. Tạo các tình huống để trẻ tự giải quyết. - Khuyến khích trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc. - Trẻ chơi cùng với nhóm có cùng sở thích, chơi hòa thuận với bạn. * Nhận xét sau khi chơi:
  5. - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Xây vườn rau, ao cá. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ thể hiện số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi. - Trẻ biết phối hợp các kỹ năng xếp để xây được vườn rau, ao cá. - Trẻ hào hứng vui vẻ và đoàn kết trong quá trình chơi. - Trẻ mạnh dạn nói ý kiến của bản thân 2.2. Chuẩn bị: - Các khối, gạch xây dựng, tranh góc.... 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô gợi ý để tự nhận nhóm chơi và bầu ra nhóm trưởng. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. - Khuyến khích trẻ mạnh dạn nói kiến của bản thân * Quá trình chơi: - Trẻ tiến hành xếp theo trí tưởng tượng của trẻ tạo sự thống nhất của cả nhóm. - Cô gợi ý đẻ trẻ liên kết các nhóm chơi khác, giúp đỡ khi cần thiết. - Trẻ phối hợp các kỹ năng xếp để xếp hình vườn rau, ao cá. - Cô tạo tình huống để trẻ thu hút sự tập trung chú ý của trẻ. Đặt ra những câu hỏi để trẻ suy nghĩ trả lời hoặc tìm cách giải quyết. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ giới thiệu về công trình của mình cho cô và các bạn cùng nghe, trẻ các nhóm khác nhận xét. Cô nhận xét và tuyên dương. 3. Góc tạo hình: Nặn theo ý thích. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong hoạt động bẻ nắn: Nặn theo ý thích. - Trẻ có kỹ năng nặn theo ý thích. - Trẻ biết tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích. 3.2. Chuẩn bị: - Đất nặn, bảng con 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô trò chuyện với trẻ về góc chơi. - Cô gợi ý để tự nhận nhóm chơi và bầu ra nhóm trưởng.
  6. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. - Khuyến khích trẻ mạnh dạn nói kiến của bản thân * Quá trình chơi: - Cô hỏi trẻ : + Con định nặn gì? + Con sẽ làm như thế nào để nặn được? - Cô cho trẻ nói lại cách làm mềm đất, cách nặn - Cô theo dõi và giúp đỡ trẻ, tạo ra tình huống để trẻ cùng giải quyết. Thường xuyên gợi ý, nhắc nhở trẻ: Phối hợp cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong hoạt động bẻ nắn - Chú ý để tạo mối quan hệ giữa trẻ các góc. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô và trẻ cùng nhận xét quá trình chơi của bạn. - Trẻ thu dọn đồ chơi. 4. Góc học tập - sách: Tô, đồ theo nét chữ cái, chữ số 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tô đồ theo nét chữ cái, chữ số - Trẻ phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong hoạt động tô, đồ theo nét chữ cái, chữ số. - Trẻ biết chọn sách để tô, đồ. - Trẻ biết giữ gìn bảo vệ sách. 4.2. Chuẩn bị: - Sách bé nhận biết và tập tô chữ số, hình dạng; Giúp bé nhận biết và làm quen với chữ cái, bút chì đen, bút sáp màu. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô gợi ý để tự nhận nhóm chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ tô, đồ theo nét chữ cái, chữ số. - Cô gợi ý để trẻ liên kết các nhóm chơi khác, giúp đỡ khi cần thiết . - Cô tạo tình huống để trẻ thu hút sự tập trung tích thú, chú ý của trẻ sách. - Trẻ giữ gìn bảo vệ sách. - Trẻ phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong hoạt động tô, đồ theo nét chữ cái, chữ số. * Nhận xet sau khi chơi: - Trẻ nhận xét nhóm chơi, trẻ các nhóm khác nhận xét. Cô nhận xét và tuyên dương.
  7. - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi. 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. 5.1. Yêu cầu: - Trẻ thể hiện sự thích thú qua hoạt động chăm sóc cây. - Trẻ biết cách tưới, nhổ cỏ, lau lá cho cây. 5.2. Chuẩn bị: - Góc chơi gọn gàng ngăn nắp. - Cây xanh, nước, cây, khăn lau.... 5.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trẻ trò chuyện về chủ đề, thảo luận nội dung chơi. - Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Quá trình chơi: - Cho trẻ tiến hành chăm sóc cây xanh. - Cô khuyến khích động viên trẻ thích thú chăm sóc cây. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét về bạn chơi và nhóm chơi - Cô nhận xét chung. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: Về một số nhóm thực phẩm cần để bé lớn lên và khỏe mạnh. 2. Hoạt động học: BÒ BẰNG BÀN TAY VÀ BÀN CHÂN 4- 5 M TRÒ CHƠI: KÉO CO 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài vận động. - Trẻ thực hiện được bài vận động: Bò bằng bàn tay và bàn chân 4-5m. * Kỹ năng: - Trẻ thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong vận động bò bằng bàn tay và bàn chân 4- 5 m. * Thái độ: - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục rèn luyện sức khoẻ. 2.2. Chuẩn bị:
  8. * Chuẩn bị của cô: - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn. - Dây thừng * Chuẩn bị cho trẻ: - Trang phục gọn gàng 3.3. Tiến trình hoạt động: * Ổ n định tổ chứ c, gây hứng thú cho trẻ: - Trò chuyêṇ vớ i trẻ về đồ dùng của bé * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi kiễng chân, đi bắng gót chân, chạy nhanh, chạy chậm theo nhịp bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó dồn thành 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều. * Hoạt động 2: Trọng động a. Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp bài: ‘‘Nào cùng tập thể dục” + Động tác tay: Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân (3 lần x 8 nhịp) + Lưng: Ngửa người ra sau kết hợp giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái. (2 lần x 4 nhịp) + Chân : Nhảy lên đưa 2 chân sang ngang, nhảy lên đưa 1 chân về phía trước, 1 chân về sau. (2 lần x 8 nhịp) b. Vận động cơ bản: Bò bằng bàn tay và bàn chân 4- 5 m - Cô cho trẻ xếp thành 2 hàng ngang đối diện nhau cách nhau 2,5 – 3m, giãn cách nhau một sải tay. - Giới thiệu tên bài vận động. - Cho trẻ bò theo ý hiểu của trẻ - Cô cùng trẻ nhận xét - Cô tập mẫu. + Lần 1: Không giải thích. + Lần 2: Kết hợp phân tích vận động . - Tư thế chuẩn bị: Cô đi từ đầu hàng ra trước vạch xuất phát, Cô cúi người chống 2 tay xuống sàn sát vạch xuất phát, người nhổm cao, đầu ngẩng, mắt nhìn thẳng về phía trước. - Khi có hiệu lệnh “Bò” cô bò về phía trước, di chuyển kết hợp chân nọ tay kia, mắt nhìn thẳng về phía trước bò giữa 2 đường kẻ, khi bò đến đích cô đứng dậy đi về cuối hàng. - Mời 2 trẻ lên tập mẫu( cô bao quát sửa sai cho trẻ).
  9. - Cho trẻ lên tập 2 - 3 lần( cô sửa sai cho trẻ). - Cho hai tổ thi đua bò. - Cô con mình vừa thực hiện bài thể dục gì ? - Cho trẻ nhắc lại tên bài tập. - Giáo dục trẻ thường xuyên luyện tập thể dục để có sức khỏe tốt. c. Trò chơi: Kéo co - Cô giới thiệu trò chơi. - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. - Cô cho trẻ chơi ( Cô bao quát trẻ). * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng quanh sân. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc xây dựng: Xây vườn rau, ao cá. * Góc tạo hình: Nặn theo ý thích. * Góc học tập - sách: Tô, đồ theo nét chữ cái, chữ số ( cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây lộc vừng * Trò chơi: Ai nhanh nhất. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ thích khám phá các cây lộc vừng và hiện tượng xung quanh. Trẻ biết quan sát nhận xét về đặc điểm của vườn cây lộc vừng - Chơi trò chơi đúng luật. - Chơi đoàn kết với bạn bè 4.2. Chuẩn bị: - Cây lộc vừng - Trang phục gọn gàng cho trẻ. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây lộc vừng - Cô cho trẻ đến địa điểm cô cho trẻ đứng xung quanh cô. - Cô trò chuyện cùng trẻ và hỏi trẻ: + Các con biết đây là cây gì ? + Các con có nhận xét gì về cây lộc vừng? + Trồng để làm gì? - Cô cho trẻ quan sát nhận xét về thân, lá, cành, lợi ích của cây lộc vừng
  10. - Ngoài ra cô hỏi thêm cho trẻ hiểu thời tiết cũng có ảnh hưởng đến sự phát triển của cây + Thời tiết hôm nay, không khí như thế nào? + Với thời tiết này có ảnh hưởng gì đến sự phát triển của cây lộc vừng không? + Nếu thời tiết nắng nóng cây sẽ như thế nào? - Còn nếu mưa nhiều?.... + Xung quanh cây lộc vừng có gì?..... => Giáo dục trẻ biết trồng, chăm sóc cây..... - Cô nhận xét tuyên dương khen trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Ai nhanh nhất - Cô phổ biến luật chơi + cách chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi ( 2 - 3 lần). - Nhận xét sau khi chơi. - Cô đông viên khuyến khích trẻ. * Hoạt động 3: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do. 5. Vệ sinh, ăn, ngủ. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Trò chuyện với trẻ về một số thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm (trên tháp dinh dưỡng) - Cô đưa tháp dinh dưỡng ra và hỏi: - Đây là cái gì? - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động - Cho trẻ nói tên một số thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm (trên tháp dinh dưỡng) - Cho trẻ nhận xét và nói ích lợi của các thực phẩm trong tháp dinh dưỡng đối với sức khỏe con người. - Trẻ được quyền ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... ................................................................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  11. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý........................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện: Về ích lợi của cây xanh với biến đổi khí hậu. 2. Hoạt động học: BÉ CẦN GÌ ĐỂ LỚN LÊN VÀ KHỎE MẠNH 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên một số thực phẩm: Tôm, cua, cá, rau cải, bí đỏ, đậu tương, lạc, vừng, gạo, ngô, khoai sắn . - Biết lợi ích và giá trị dinh dưỡng của 4 nhóm thực phẩm - Trẻ được quyền ăn uống đủ các chất dinh dưỡng. * Kỹ năng: - Trẻ biết phân loại 4 nhóm thực phẩm: chất đạm, chất béo, chất bột đường, vitamin và muối khoáng theo yêu cầu của cô. - Trẻ nói đủ câu và trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc. * Thái độ: - Giáo dục trẻ ăn uống đủ chất 4 nhóm thực phẩm để cơ thể lớn lên và khoẻ mạnh. 2.2. Chuẩn bị * Chuẩn bị của cô - Máy tính * Chuẩn bị của trẻ: - 4 khay nhựa để 4 nhóm thực phẩm: + Tổ cá vàng: Trứng, thịt, tôm, cá. + Tổ su hào: Rau cải, chuối, cam, cà rốt. + Tổ dừa xanh: Dầu ăn, lạc, vừng, mỡ lợn.
  12. + Tổ ngô đồng: Gạo, ngô, khoai, sắn. - 1 số đồ dùng phục vụ cho trò chơi 2.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ - Cho hát bài “Mời bạn ăn” - Trò chuyện về nội dung bài hát - Dẫn dắt trẻ vào bài * Hoạt động 1: Quan sát – Đàm thoại - Cô chia trẻ làm 4 tổ. - Tìm tổ, tìm tổ. - Cô cho mỗi tổ 1 khay thực phẩm, cô mời đại diện các tổ lên lấy khay thực phẩm về cho tổ mình nào! - Lắng nghe, lắng nghe! - Cho các tổ cùng nhau quan sát và thảo luận xem nhóm mình có những thực phẩm gì và giá trị dinh dưỡng của thực phẩm đó. - Sau đó cô cho lần lượt từng đội nói tên và giá trị dinh dưỡng của các thực phẩm của nhóm mình. - Sau khi mỗi nhóm nói xong cô kiểm tra kết quả và mở rộng thêm các thực phẩm khác trong từng nhóm và các món ăn được chế biến từ thực phẩm đó. - Cô cho trẻ nói tên 4 nhóm thực phẩm - Hỏi trẻ về những thực phẩm không nên ăn. - Giáo dục: Để cho cơ thể lớn lên và khỏe mạnh ngoài việc tập luyện hàng ngày, giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ các con nhớ là chúng mình phải ăn đầy đủ 4 nhóm chất đó là chất đạm, chất bột đường, chất vitamin và chất béo. - Đặc biệt các con nhớ là phải ăn vừa đủ chất đạm, ăn nhiều chất vitamin và ăn ít chất béo và chất bột đường và nhớ là không ăn thức ăn đã ôi thiu. - Trẻ được quyền ăn uống đủ các chất dinh dưỡng. * Hoạt động 2: Củng cố + Trò chơi 1: Bé đi siêu thị. - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô phổ biến cách chơi - Cô cho trẻ chơi + Trò chơi 2: Chọn nhanh nói đúng. - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô phổ biến cách chơi - Cô cho trẻ chơi
  13. * Kết thúc: - Cô và trẻ hát + vận động “ Bé khỏe, bé ngoan” - Chuyển hoạt động. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm * Góc học tập - sách: Tô, đồ theo nét chữ cái, chữ số * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. (Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Lao động vệ sinh sân trường. * Trò chơi: Kéo co * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết nhặt rác, lá cây rụng ở sân trường - Rèn thói quen cho trẻ - Giáo dục trẻ giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹp - Trẻ hứng thú với hoạt động 4.2. Chuẩn bị: - Trang phục, đầu tóc gọn gàng - Dày, dép đủ cho trẻ - Sọt, chậu nước, khăn lau tay 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Lao động vệ sinh sân trường - Cô cho trẻ ra sân giới thiệu buổi hoạt động - Cô cùng trẻ nhặt rác bỏ vào thùng vừa nhặt cô vừa giải thích cho trẻ hiểu về buổi hoạt động - Nhặt xong cho trẻ rửa tay và giáo dục trẻ * Hoạt động 2: Trò chơi: Kéo co - Cho trẻ nhắc lại cách chơi. - Cô phổ biến luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi (2 - 3 lần) * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. - Kết thúc: Nhận xét, vệ sinh. 5. Vệ sinh ăn, ngủ. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích:
  14. * Thơ: Chiếc bóng - Cô giới thiệu tên bài thơ. - Cô đọc cho trẻ nghe. - Cô tổ chức cho trẻ đọc - Hỏi trẻ tên bài thơ? - Thi đua tổ, nhóm, cá nhân trẻ đọc. => Giáo dục trẻ: 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... ................................................................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý....................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. Thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: ích lợi của cây xanh với biến đổi khí hậu 2. Hoạt động học: CHẮP GHÉP CÁC HÌNH HÌNH HỌC ĐỂ TẠO THÀNH CÁC HÌNH MỚI THEO Ý THÍCH VÀ THEO YÊU CẦU 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên hình, biết chắp ghép các hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu.
  15. * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng ghi nhớ và sự linh hoạt nhanh nhẹn trong việc chắp ghép, quan sát, ghi nhớ có chủ định. * Thái độ: - Trẻ hào hứng và có ý thức khi tham gia hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: - Bộ làm quen với toán - Đồ dùng đồ chơi xung quanh lớp. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ. - Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề. - Cô dẫn dắt trẻ vào bài * Hoạt động 1: Ôn tập các hình đã học. - Cho trẻ chơi trò chơi chiếc túi kỳ lạ. - Cho trẻ nhặt từng hình ra và gọi tên hình. - Cho trẻ kể tên các hình vừa lấy ra và nói nêu đặc điểm của hình đó, sau đó đếm các hình. * Hoạt động 2: chắp ghép các hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu. - Cho trẻ tự đi lấy bộ làm quen với toán - Cô giới thiệu tên bài + Trẻ thực hiện - Cô cho trẻ mở “Bộ làm quen với toán” chọn hình và chắp ghép các hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích - Cô đến từng trẻ hỏi + Con vừa chắp ghép được hình gì? + Con dùng những hình gì để chắp ghép? - Cho trẻ đếm số lượng từng hình mà trẻ dùng để chắp ghép thành hình mới. + Cô thực hiện - Cô lấy các hình trong “Bộ làm quen với toán” và xếp theo ý thích và cùng trẻ kiểm tra + Cô vừa chắp ghép được hình gì? + Cô dùng những hình gì để chắp ghép? - Cô cùng trẻ đếm số lượng từng hình mà trẻ dùng để chắp ghép thành hình mới. - Chọn các hình và chắp ghép thành các hình mới theo yêu cầu - Cô yêu cầu trẻ chắp ghép các hình học thành hình chữ nhật to + Trẻ thực hiện
  16. - Cô cho trẻ tự chọn hình và chắp ghép - Cô bao quát và gợi mở để trẻ chắp ghép - Cô cùng trẻ kiểm tra + Cô thực hiện - Cô lấy 4 hình chữ nhật nhỏ cô chắp ghép thành hình chữ nhật to hơn. - Cô hỏi trẻ: + Cô vừa xếp được hình gì? + Cô dùng bao nhiêu hình chữ nhật nhỏ để xép được hình chữ nhật to? - Hình tam giác, hình vuông tương tự * Hoạt động 3: Luyện tập. + Trò chơi 1:"Nói nhanh" - Cô giơ các hình cho trẻ nói tên các hình. + Trò chơi 2: "Chọn hình" - Cho trẻ chọn hình theo yêu cầu của cô. - Cho trẻ nhắc lại tên hình. + Trò chơi 3: Ai khéo nhất - Cho trẻ vẽ các hình và sau đó ghép thành hình theo ý của trẻ bằng các hình đã học. Sau đó đếm số hình. + Kết thúc: Cô nhận xét và động viên trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm * Góc học tập - sách: Tô, đồ theo nét chữ cái, chữ số * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. (Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát đồ chơi ngoài trời. * Trò chơi: Rồng rắn lên mây * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ thích khám phá các đồ chơi ngoài trời. Trẻ biết quan sát, nhận xét đặc điểm đồ chơi ngoài trời. - Trẻ biết sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân. - Rèn kĩ năng đếm cho trẻ. - Chơi đoàn kết với bạn. 4.2. Chuẩn bị: - Đồ chơi ngoài trời
  17. - Địa điểm cho trẻ hoạt động: Trên sân trường 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát đồ chơi ngoài trời - Cô trò chuyện cùng trẻ về nội dung của buổi hoạt động. - Cô cho trẻ nối nhau đi thành hàng dài ra sân và đứng theo hàng theo sự hướng dẫn của cô. - Cô tập trung trẻ lại và nói tên hoạt động: Quan sát đồ chơi ngoài trời. - Cho trẻ kể các đồ chơi ngoài trời - Cho trẻ quan sát, nhận xét từng đồ chơi ngoài trời - Cô khuyến khích trẻ sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân. - Cô cho trẻ chơi - Cô quan sát và nhận xét trẻ. -> Giáo dục trẻ qua buổi hoạt động. * Hoạt động 2: Trò chơi: Rồng rắn lên mây - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến lại cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi 3- 4 lần. Cô nhận xét chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. - Kết thúc: Nhận xét, vệ sinh. 5. Vệ sinh, ăn, ngủ. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Trẻ chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau. - Cho trẻ xem một số hình ảnh về một số tác hại khi không ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau. - Cho trẻ xem một số hình ảnh ích lợi khi ăn nhiều rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau - Cho trẻ nói lên ý nghĩ của trẻ sau khi xem một số hình ảnh và cho trẻ so sánh giữa các hình ảnh trẻ ăn và không ăn nhiều rau . => Cô chốt lại và giáo dục trẻ nên ăn nhiều rau và ăn các loại thức ăn khác nhau để có cơ thể khỏe mạnh. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... .................................................................................................................................
  18. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý....................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. Thứ năm ngày 24 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: Trò chuyện về một nhóm thực phẩm cần để bé lớn lên và khỏa mạnh. 2. Hoạt động học: LÀM QUEN CHỮ CÁI: a, ă, â 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ phát âm đúng các chữ cái a, ă, â trẻ nói được rõ ràng chữ cái a, ă, â. - Trẻ biết ghi nhớ các đặc điểm các chữ cái a, ă, â. - Trẻ nhận dạng được chữ cái a, ă, â trong bảng chữ cái tiếng việt * Kỹ năng: - Trẻ phân biệt được chữ cái a, ă, â và so sánh đặc điểm của các chữ cái a, ă, â. - Rèn kỹ năng phát âm, ghi nhớ có chủ định * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị cho cô: - Ti vi trình chiếu. - Hình ảnh : Bé rửa tay” " Khăn mặt ", đôi tất", . * Chuẩn bị cho trẻ : - Thẻ chữ cái a, ă, â
  19. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: + Trò chuyện với trẻ về chủ đề *Hoạt động 1: Làm quen chữ cái a, ă, â - Làm quen chữ cái a - Cho trẻ quan sát hình ảnh" Bé rửa tay" - Trò chuyện về hình ảnh - Cô giới thiệu cho trẻ biết dưới tranh có từ "Bé rửa tay ". - Cô đọc từ dưới tranh và cho trẻ đọc theo cô 3 lần. - Cô cho trẻ chỉ chữ cái khác màu trong từ. - Cho trẻ nhận xét hình dáng chữ a theo ý nghĩ của trẻ. - Cô giới thiệu đặc điểm chữ cái a : Gồm có 1 nét ngang và 1 nét cong tròn không khép kín hở bên phải. - Cho trẻ nói lại đặc điểm chữ a - Cô phát âm mẫu 3 lần và cho trẻ phát âm theo cô, phát âm theo tổ, cá nhân trẻ. - Gới thiêu chữ a viết các kiêu khác nhau: * Tương tự cho trẻ làm quen chữ cái ă, â. * Hoạt động 2: So sánh chữ a, ă, â . Về đặc điểm giống và khác nhau - Cho trẻ nói lên điểm khác và giống nhau của chưc a, ă, â theo ý hiểu của trẻ - Cô nói cho trẻ biết điểm khác và giống nhau của chưc a, ă, â. * Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi. - Trò chơi 1: Đôị nào giỏi nhấ t + Cô nói cách chơi + Tổ chức cho trẻ chơi + Kiểm tra kết quả. * Kết thúc: Cô nhận xét và kết thúc hoạt động. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây vườn rau, ao cá. * Góc tạo hình: Nặn theo ý thích. * Góc học tập - sách: Tô, đồ theo nét chữ cái, chữ số (Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Làm đồ chơi từ lá cây. * Trò chơi: Rồng rắn lên mây * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng lá cây phù hợp để làm một số đồ chơi.
  20. - Trẻ biết giữ gìn bảo vệ sinh môi trường ( không vứt rác bừa bãi, bẻ cành, ngắt hoa) - Trẻ chơi đoàn kết. 4.2. Chuẩn bị: - Lá cây. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Làm đồ chơi từ lá cây. - Cô trò chuyện với trẻ về nội dung của buổi hoạt động. - Cô trò chuyện với trẻ về cách làm đồ chơi từ lá cây. - Cô hướng dẫn trẻ làm đồ chơi từ lá cây. - Trẻ làm cô quan sát hướng dẫn trẻ. - Kết thúc: Cô nhận xét và khen trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Rồng rắn lên mây - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô gợi ý cho trẻ nhớ lại cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. - Kết thúc: Nhận xét, vệ sinh. 5. Vệ sinh, ăn, ngủ. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Tô đồ chữ cái a, ă, â. - Cô phát đồ dùng cho trẻ thực hiện tô đồ chữ cái. - Hướng dẫn trẻ cách tô đồ. - Nhận xét tuyên dương khen trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................