Kế hoạch giáo dục Lớp Lá - Tuần 13: Bác sỹ - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

pdf 23 trang cattuong 18/02/2026 1550
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp Lá - Tuần 13: Bác sỹ - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_lop_la_tuan_13_bac_sy_nam_hoc_2024_2025_tr.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp Lá - Tuần 13: Bác sỹ - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. SOẠN CHUNG CHO CẢ N Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu - Thực hiện đúng, thuần thục các động tác trong bài thể dục theo nhịp bài hát. - Phát triển các cơ tay, chân, bụng thông qua thực hiện các động tác. - Trẻ tập đúng đều các động tác. - Rèn thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị: - Sân tập của trẻ thoáng rộng. - Đảm bảo an toàn cho trẻ. 3. Tiến trình hoạt động * Khởi động: - Cô cho trẻ hát đoàn tàu nhỏ xíu, đi theo các kiểu. - Sau đó xếp thành 2 hàng ngang giãn cách nhau 1 sải cánh tay. * Trọng động: + Bài tập phát triển chung Tập kết hợp với bài: ‘‘ Cháu yêu cô chú công nhân” + Động tác hô hấp: Hít vào thở ra. + Tay : Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân). Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai chân giang rộng bằng vai. Nhịp 1: Đưa 2 tay lên cao Nhịp 2: Đưa 2 tay ra phía trước. Nhịp 3: Đưa 2 tay sang 2 bên. Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Lưng: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, trái. Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng 2 tay chống hông. Nhịp 1: Giơ 2 tay lên cao. Nhịp 2: Ngửa người ra sau. Nhịp 3: Như nhịp 1. Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 như 1,2,3,4. + Chân : Đưa chân ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, tay chống hông. Nhịp 1: Đưa chân ra phía trước.
  2. Nhịp 2: Đưa chân sang ngang. Nhịp 3: Đưa chân về sau. Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng đổi chân. * Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. Chơi hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Bác sỹ, y tá 1.1. Yêu cầu - Trẻ kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống, thể hiện được vai chơi như: Bác sỹ, y tá, bệnh nhân và biết phối hợp với bạn trong khi chơi. - Rèn kỹ năng phát triển ngôn ngữ và trí tưởng tượng phong phú. - Rèn luyện thói quen biết sử dụng và bảo vệ đồ chơi, cất dọn đồ chơi đúng nơi quy định, gọn gàng. 1.2 Chuẩn bị: - Tranh góc - Đồ dùng bác sĩ ống nghe, kim tiêm, thuốc, đo độ.. 1.3. Tiến trình hoạt động. * Thỏa thuận trước khi chơi - Cô hướng trẻ vào vai chơi: Ai là bác sỹ, ai là bệnh nhân - Bác sỹ, y tá phải làm những công việc gì? - Cô hướng dẫn trẻ vai người bác sỹ phải làm gì? - Bác sỹ phải khám bệnh cho bệnh nhân, y tá phải giúp đỡ bệnh nhân làm thủ tục khám... - Bệnh nhânphải như thế nào? * Quá trình chơi: - Cô quan sát và chơi cùng trẻ, hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ thể hiện được đúng các vai chơi. - Tạo các tình huống để trẻ tự giải quyết. ( Trẻ kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống). - Động viên và khuyến khích trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc. * Nhận xét sau khi chơi: - Chú ý tạo mối liên kết với các nhóm khác. - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình.
  3. 2. Góc xây dựng: Xây dựng bệnh viện 2.1. Yêu cầu - Trẻ biết thể hiện tốt vai chơi của mình, thể hiện sự thích khi hoàn thành công việc. - Trẻ thực hiện được tốt vai chơi của mình, kỹ năng khéo léo khi trẻ chơi. - Trẻ chơi đoàn kết và hứng thú khi chơi. 2.2. Chuẩn bị: - Tranh góc - Bộ đồ chơi lắp ghép, gạch, cỏ, hàng rào, cây, hoa và 1 số đồ dùng đồ chơi cần thiết. 2.3. Tiến trình hoạt động * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu tên các góc, trò chuyện về góc chơi. Hôm nay cô con mình cùng nhau xây dựng bệnh viện nhé có đồng ý không?. - Cô hỏi trẻ: Ai là bác thợ chính? Ai là thợ phụ. - Xây dựng bệnh viện cần những đồ dùng gì? Chúng mình hãy nói cho cô và các bạn nghe về đặc điểm nổi bật của phòng khám bệnh? - Vậy các con hãy xây bệnh viện như đặc điểm chúng mình vừa nói nhé! - Bác thợ cả cần làm phải làm gì? - Các bác thợ phụ phải giúp gì? * Quá trình chơi: - Cô theo dõi và có thể giúp đỡ trẻ bằng việc cùng chơi với trẻ hoặc đàm thoại, tạo ra tình huống để trẻ cùng giải quyết. Thường xuyên gợi ý, nhắc nhở trẻ. Giúp trẻ thể hiện ý tưởng sáng tạo của mình trong các hoạt động, trẻ thể hiện sự thích thú khi hoàn thành công việc - Chú ý để tạo mối quan hệ giữa trẻ các góc. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi. 3. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. 3.1. Yêu cầu - Trẻ hát đúng theo giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát. - Trẻ có kỹ năng thể hiện các động tác khéo léo biểu diễn. - Trẻ thích chơi trong góc chơi. 3.2. Chuẩn bị: - Tranh góc
  4. - Một số bài hát về chủ đề 3.3. Tiến trình hoạt động *Thỏa thuận trước khi chơi - Cô giới thiệu tên góc, trò chuyện về góc chơi. - Cô cho trẻ chọn vai chơi và nội dung: Hôm nay cô sẽ cho chúng mình cùng nhau hát biểu diễn các bài hát nói về chủ đề nghề nghiệp đồng ý không ? Để biểu diễn được các bài hát thật hay thì cần phải có gì? Ai sẽ làm sân khấu? Ai sẽ làm người dẫn chương trình? Đội nào sẽ biểu diễn trước? ... * Quá trình chơi - Cô quan sát, hướng dẫn trẻ cách chơi và thường xuyên gợi ý cho trẻ thực hiện ý tưởng của mình. - Cô chú ý liên kết trẻ các góc lại với nhau. * Nhận xét sau khi chơi - Cô và trẻ cùng nhận xét về các tiết mục của các bạn trong nhóm. - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 4. Góc thiên nhiên: Lau lá cây 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết chăm sóc và lau lá cây. 4.2. Chuẩn bị: - Khăn, chậu đựng nước 4.3. Tiến trình hoạt động * Thỏa thuận trước khi chơi - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ chọn đồ dùng và tham gia hoạt động của mình: Lau lá cây - Cô chú ý theo dõi và hướng dẫn trẻ cách lau lá cây. - Trẻ thực hiện. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô cho trẻ thu dọn đồ dùng vào đúng nơi quy định. 5. Góc học tập - sách: Xem tranh về các nghề. 5.1. Yêu cầu: - Trẻ biết thể hiện sự thích thú với sách. - Trẻ biết xem và biết đọc các loại sách theo tranh. - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động và biết cất dọn đồ dùng.
  5. 5.2 Chuẩn bị: - Tranh ảnh. 5.3. Tiến trình hoạt động * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trẻ trò chuyện về chủ đề, thảo luận nội dung chơi, vai chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ cùng nhau xem sách về nghề nông nghiệp. - Trẻ xem truyện tranh và đọc truyện theo tranh. - Cô theo dõi, quan sát, giúp đỡ trẻ biết cách đọc sách, xem sách. - Cô tạo tình huống để liên kết trẻ ở góc này và các góc khác. - Hướng dẫn và giúp đỡ kịp thời khi trẻ không thực hiện được yêu cầu của góc chơi. - Chú ý để có sự thay đổi trẻ giữa các góc trong tuần, giúp trẻ được chơi nhiều vài hơn, nhiều hoạt động hơn. * Nhận xét sau khi chơi: - Nhận xét quá trình chơi của trẻ. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY. Thứ hai ngày 02 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện : Trò chuyện tên công cụ, các hoạt động và ý nghĩa của nghề bac sỹ, y tá. Trẻ kể một số nghề phổ biến, nghề truyền thống nơi trẻ sống. 2. Hoạt động học: ĐI HĂNG BẰNG ĐƯỢC TRÊN GHẾ THỂ DỤC( 2M x 0,25M x 0,35M) CH I LỘN C U VỒNG 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức. - Trẻ nhớ tên bài tập, trẻ đi thăng bằng được trên ghế thể dục - Biết chơi trò chơi. * Kỹ năng. - Củng cố và rèn luyện kỹ năng giữ thăng bằng khi thực hiện vận động * Thái độ. - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục rèn luyện sức khoẻ để cơ thể mau lớn.
  6. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn. - Ghế thể dục * Chuẩn bị cho trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ hát đoàn tàu nhỏ xíu, đi theo các kiểu. - Sau đó xếp thành 2 hàng ngang giãn cách nhau một sải cánh tay. * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung. + Tay: Đưa hai tay lên cao, ra phía trước, sang hai bên ( Tập 2 lần x 8 nhịp) + Lưng: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái. ( Tập 2 lần x 8 nhịp) + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau (Động tác bổ trợ) ( Tập 3 lần x 8 nhịp) b. Vận động cơ bản: Đi thăng bằng được trên ghế thể dục( 2m x 0,25m x 0,35m) - Cho trẻ xếp đội hình hai hàng ngang quay mặt vào nhau cách nhau 2 – 3m. - Chúng mình có biết chiếc ghế này để làm gì không? - Cô mời 2- 3 trẻ chơi với chiếc ghế - Cô giới thiệu tên bài tập - Cô thực hiện mẫu cho trẻ quan sát + Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác. + Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác. Thực hiện: Cô đứng tự nhiên trước ghế thể dục. Khi có hiệu lệnh từng chân một cô bước lên ghế, sau đó cô đi khéo léo theo hướng thẳng và giữ thăng băng cơ thể đi cho đến cuối ghế. Rồi cô bước xuống rồi đi về phái cuối hàng đứng. - Mời 2 trẻ lên tập mẫu. - Mời lần lượt trẻ tập ( cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Cô động viên khuyến khích trẻ tập. * rò chơi Lộn cầu vồng. - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô phổ biến lại cách chơi, luật chơi.
  7. - Cho trẻ chơi 2 – 3 lần. - Cô tổ chức cho trẻ chơi tuỳ thuộc vào hứng thú của trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Bác sĩ, y tá * Góc xây dựng: Xây dựng bệnh viện * Góc thiên nhiên: Lau lá cây ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích Quan sát thời tiết * rò chơi Kết bạn * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết quan sát thời tiết. - Giáo dục trẻ ý thức bảo vệ môi trường 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm quan sát. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát thời tiết - Cô trò chuyện cùng trẻ về nội dung của buổi hoạt động. - Cô cho trẻ nối nhau đi thành hàng dài ra sân theo sự hướng dẫn của cô. - Cô trò chuyện với trẻ về thời tiết. - Cô cho trẻ quan sát - Thời tiết hôm nay thế nào? - Cô và trẻ cùng đàm thoại. - Giáo dục trẻ qua hoạt động * Hoạt động 2: Trò chơi: kết bạn + Cô phổ biến luật chơi, cách chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi ( 3- 5 lần) * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cô bao quát trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ biết tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe con người
  8. - Cô nói nội dung buổi hoạt động - Cho trẻ quan sát tranh về tác hại của thuốc lá - Cô trò chuyện cùng trẻ về bức tranh - Cho trẻ nói thêm về tác hại của thuốc lá với sức khỏe con người => Giáo dục trẻ 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ .............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... ................................................................................................................................ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  9. Thứ ba ngày 03 tháng 02 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện:Trò chuyện về một số quyền trẻ em. 2. Hoạt động học TRÒ CHUYỆN VỀ BÁC SỸ 2.1. Mục đích - Yêu cầu. * Kiến thức. - Trẻ nói được tên gọi, công cụ, hoạt động và ý nghĩa của nghề bác sỹ. *Kỹ năng. - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. * Thái độ. - Giáo dục trẻ biết quý trọng các bác sĩ. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Một số hình ảnh bác sỹ đang làm việc * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng 2.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Trò chuyện về chủ đề * Hoạt động 1: Quan sát tranh, đàm thoại. - Cô chia trẻ thành 3 nhóm cùng thảo luận( Quan sát dụng cụ, quan sát công việc, quan sát trang phục của bác sỹ - Các con thấy trong bệnh viện có những ai? - Đó là ai? - Tại sao con biết là bác sĩ? - Công việc của bác sĩ là gì? - Bác sĩ khám bệnh bằng gì? - Đó là tai nghe, bác sĩ dùng để nghe nhịp tim đập của các bạn. - Khi khám bệnh xong bác sĩ sẽ kê đơn thuốc cho các bạn uống, nếu bệnh nặng các bạn sẽ phải tiêm. - Đây là những loại thuốc dùng cho các bệnh khác nhau, thuốc rất nguy hiểm nếu các bạn uống bừa bãi, nếu không được sự cho phép của bác sĩ thì tuyệt đối các bạn không được uống.
  10. - Ở nhà nếu có thuốc thì các bạn không được chơi đùa với thuốc, không ăn, ngậm những viên thuốc không rõ nguồn gốc. - Cho trẻ mô phỏng lại các động tác của bác sỹ khi khám bệnh - Lần 1 : Cho cả lớp chơi mỗi nhóm có 2 bạn (1 bạn là bác sỹ 1 bạn là bệnh nhân và chơi theo yêu cầu của cô. - Lần 2 đổi vai cho bạn và cùng chơi => Giáo dục trẻ giữ gìn sức khẻo để tránh bị ốm * Hoạt động 2: Luyện tập. + rò chơi “ Bé làm bác sĩ” - Cách chơi: Cô cho 4 – 5 trẻ làm bác sỹ, các trẻ còn lại làm các gia đình đưa con đi khám bệnh. - Cô cho trẻ chơi. - Kết thúc: Cô nhận xét chung, tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Bác sĩ, y tá * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề * Góc thiên nhiên: Lau lá cây ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ làm kèn bằng lá cây * rò chơi Mèo đuổi chuột * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết làm kèn từ lá cây để tạo ra các sản phẩm. - Chơi trò chơi đúng luật và đoàn kết. - Chơi tự do đảm bảo an toàn cho trẻ. 4.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Địa điểm an toàn, các loại lá cây. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng, tâm thế thoải mái 4.3. Tiến trình hoạt động oạt động 1: oạt động c mục đích : Dạy trẻ làm kèn bằng lá cây - Tổ chức cho trẻ ra sân cô nói nội dung buổi hoạt động. - Cô cho trẻ quan sát lá cây.
  11. - Với những nguyên vật liệu này thì các con có thể làm gì không? - Hỏi trẻ cách làm? - Cô thực hiện cách làm của cô. - Cô giáo tổ chức cho trẻ thực hiện ( Cô bao quát và hướng dẫn thêm cho trẻ thực hiện) - Từ những lá cây hoặc nhiều nguyên vật liệu khác nhau các con có thể phối hợp với nhau để tạo ra các sản phẩm đẹp. => Cô khái quát lại và giáo dục trẻ . * Hoạt động 2: Trò chơi: Mèo đuổi chột - Cô phổ biến luật chơi + cách chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi ( 2 - 3 lần). - Cô đông viên khuyến khích trẻ. * Hoạt động 3: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Giải câu đố về các nghề - Cô giới thiệu 1 số câu đố về các nghề cho trẻ. - Trẻ đoán câu đố và giải câu đố của cô. 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ .............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... ................................................................................................................................ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  12. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư ngày 04 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện : Trò chuyện tên công cụ, các hoạt động và ý nghĩa của nghề bác sỹ, y tá. Trẻ kể một số nghề phổ biến, nghề truyền thống nơi trẻ sống. 2. Hoạt động học: GỘP/ ÁCH CÁC NHÓM ĐỐI ƯỢNG TRONG PHẠM VI 7 BẰNG CÁC CÁCH KHÁC NHA VÀ ĐẾM 2.1. yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhận biết được nhóm có số lượng là 7, nhận biết được các số từ 1 đến 7. - Trẻ biết tách gộp 7 đối tượng thành hai nhóm bằng ít nhất hai cách và so sánh số lượng của các nhóm. * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng tách, gộp nhóm đối tượng, kỹ năng so sánh và đếm đúng trình tự. * Thái độ: - Giáo dục trẻ ý thức ngồi học. 2.2. Chuẩn bị: * huẩn ị của cô:
  13. - 7 quả táo(lô tô), các thẻ số từ 1-> 7 - Các nhóm đồ dùng có số lượng từ 1-> 7. * huẩn ị của trẻ: - Mỗi trẻ 7 quả táo, thẻ số từ 1 đến 7. - Tâm thế thoải mái. 2.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng th cho trẻ: - Cô trò chuyện hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Ôn số lượng trong phạm vi 7. - Cho trẻ chơi trò chơi: Ai thông minh nhất. - Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội lần lượt các thành viên trong đội đi tìm các đồ dùng đồ chơi thêm hoặc bớt vào sao cho các nhóm có đủ số lượng là 7. - Trẻ chơi trò chơi. => Nhận xét kết quả và khen trẻ. * Hoạt động 2: Gộp, tách các nh m đối tượng trong phạm vi 7 bằng các cách khác nhau. - Cô chia rổ đồ dùng cho trẻ - Chúng mình nhìn xem trong rổ có gì? - Bây giờ chúng mình xếp tất cả số quả táo có trong rổ ra thành 1 hàng ngang nào! - Các con đếm xem có bao nhiêu quả táo? - Bây giờ chúng mình cùng chơi những quả táo này nhé! - Chúng mình tách nhóm 7 quả táo ra làm hai nhóm nhỏ như cô giáo nào. - Cô thực hiện cho trẻ làm theo. - Chúng mình đếm xem mỗi nhóm có mấy quả táo? - Nhóm có 7 quả táo, tách ra làm hai nhóm nhỏ một nhóm có 2 quả táo và một nhóm có 5 quả táo(Cách đầu tiên 2: 5). - Cô đi xung quanh lớp xem trẻ thực hiện - Con vừa tách nhóm có 7 quả táo ra làm mấy nhóm? - Mỗi nhóm có mấy quat táo? - Cho trẻ nhắc lại - Bây giờ cô sẽ gộp 2 nhóm này vào và đếm xem có bao nhiêu quả táo nhé! - Cô thực hiện cho trẻ quan sát - Chúng mình thấy cô gộp 2 nhóm 1 nhóm có 2 quả táo và 1 nhóm có 5 quả táo được mấy quả táo?
  14. - Bây giờ chúng mình cùng gộp 2 nhóm mà chúng mình vừa tách ra lại với nhau xem được bao nhiêu quả táo? - Cô cho trẻ gộp 2 nhóm và đếm - Có bao nhiêu quả táo vừa được gộp lại với nhau? - > Cô chốt lại. + Thực hiện tương tự với cách: 1: 6; 3: 4. - Chúng mình vừa thực hiện được mấy cách tách nhóm Có 7 đối tượng thành 2 nhóm nhỏ? - Cô mời một số trẻ trả lời - Cô nhắc lại: Có 3 cách tách 7 đối tượng làm hai nhóm nhỏ: 1: 6; 2: 5; 3: 4. + Tách gộp tự do: - Cô cho trẻ tách theo ý thích của trẻ - Cô quán sát cả lớp thực hiện và gọi đại diện trẻ đứng lên nêu cách tách của mình. * Hoạt động 3 : u ện tập + Trò chơi1: Tìm bạn. - Cách chơi: Cô sẽ chia cho mỗi bạn một thẻ số cầm trên tay vừa đi vừa hát bài: Cả nhà thương nhau. Khi cô nói ‘‘Tìm bạn’’ thì chúng mình phải tìm bạn như sau: Ví dụ: Bạn có số 3 phải tìm bạn có số 4 để gộp lại thành 7, bạn có số 2 phải tìm bạn có số 5.... - Luật chơi: Tìm đúng bạn có số gộp lại bằng 7 là đúng. - Tổ chức cho trẻ chơi lại 2 - 3 lần. - Kiểm tra kết quả. - Sau mỗi lần chơi cho trẻ đổi thẻ. - Cô nhận xét trẻ chơi. - Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương. 3. Chơi hoạt động ở các góc chơi. * Góc phân vai: Bác sĩ, y tá * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề * Góc thiên nhiên: Lau lá cây ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Trò chuyện thảo luận về nghề nào bé thích * rò chơi: Con thỏ * Chơi tự do.
  15. 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết trò chuyện thảo luận về nghề bé thích - Biết cách chơi trò chơi trò chơi 4.2. Chuẩn bị: - Trang phục phù hợp. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: oạt động c mục đích: Trò chuyện thảo luận về nghề nào bé thích - Cô dẫn trẻ ra sân, giới thiệu hoạt động - Hôm nay chúng mình sẽ cùng thảo luận về nghề nào bé thích - Cô và trẻ cùng đàm thoại. - Cô mời cá nhân trẻ kể. - Trẻ thực hiện kể. - Nhận xét trẻ - Khen động viên trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Con thỏ - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi ( 3- 5 lần) * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cô cho trẻ chơi, bao quát trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Dạy trẻ làm quen với một số thao tác đơn gian trong chế biến một số món ăn, thức uống. - Cô dạy trẻ các thao tác đơn gian trong chế biến một số món ăn, uống: Như chọn thực phẩm phải tươi ngon, trước khi chế biến phải rửa sạch.... 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ .............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... ................................................................................................................................ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ.................................................................................... ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  16. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ năm ngày 05 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện:Trò chuyện về một số quyền trẻ em. 2. Hoạt động học H BÉ LÀM BAO NHIÊ NGHỀ 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức. - Trẻ thích nghe và đọc thơ, hiểu nội dung bài thơ, nhớ tên bài thơ, tên tác giả * Kỹ năng. - Rèn kỹ năng chú ý lắng nghe ở trẻ. * Thái độ.
  17. - Biết yêu quý các nghề trong xã hội. - Các bạn chơi với nhau phải đoàn kết. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh minh họa bài thơ. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô cho trẻ hát bài: Cháu yêu cô chú công nhân - Các con vừa hát bài gì? - Bài hát nói về những nghề gì? * Hoạt động 1: Đọc diễn cảm. - Cô giới thiệu tên bài thơ "Bé làm bao nhiêu nghề". Tác giả "Yên Thao". - Cô đọc lần 1: + Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? - Cô đọc lần 2: Cô đọc kết hợp tranh minh họa. + Nội dung bài thơ: Bài thơ nói về các bạn nhỏ đến trường được cô giáo cho chơi rất nhiều nghề khác nhau và các bạn ước mơ sau này lớn lên sẽ được làm những nghề đó. *Hoạt động 2: Đàm thoại, trích dẫn giảng giải. - Bài thơ có tên là gì? - Do ai sáng tác? + Khi chơi làm thợ nề bé đã làm được gì? + Khi chơi làm thợ mỏ bé đã làm như thế nào? +Khi chơi làm thợ hàn bé đã làm được gì? + Khi chơi làm thầy thuốc bé đã chũa được bệnh cho những ai? + Bé còn chơi gì nữa? - Giáo dục trẻ *Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ - Cả lớp đọc cùng cô 3- 4 lần - Tổ đọc, nhóm, cá nhân đọc. - Cả lớp đọc lại một lần - Cho trẻ nhắc lại tên bài thơ, tên tác giả. * Kết thúc:
  18. - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc học tập - sách: Xem tranh về các nghề * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề * Góc thiên nhiên: Lau lá cây ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Làm thí nghiệm tan hay không tan * rò chơi: Mèo đuổi chuột * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết làm thí nghiệm tan hay không tan. - Chơi trò chơi vận động đúng luật và đoàn kết. - Chơi tự do đảm bảo an toàn cho trẻ. 4.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Cốc, nước * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng, tâm thế thoải mái. 4.3. Tiến trình hoạt động: oạt động 1: oạt động c mục đích: Làm thí nghiệm tan hay không tan - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động làm thí nghiệm tan hay không tan. - Cô cho trẻ quan sát dụng cụ. - Hỏi trẻ cô gì đây? - Cô thực hiện trẻ quan sát? - Cô cho trẻ thực hiện, cô quan sát giúp đỡ trẻ. => Cô khái quát lại và giáo dục trẻ . oạt động 2: Trò chơi: Mèo đuổi chuột - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến luật chơi, luật chơi. - Cô bao quát và giúp đỡ trẻ chơi, động viên khuyến khích trẻ chơi tốt. oạt dộng 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi, cô quan sát, đảm bảo an toàn cho trong khi chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích.
  19. * Trẻ học sách bảo vệ môi trường - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động - Cho trẻ kê bàn để học - Cô giới thiệu trẻ học sách bảo vệ môi trường. - Cô bao quát khuyến khích động viên trẻ. 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ .............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... ................................................................................................................................ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  20. Thứ áu ngày 06 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện : Trò chuyện tên công cụ, các hoạt động và ý nghĩa của nghề bac sỹ, y tá. Trẻ kể một số nghề phổ biến, nghề truyền thống nơi trẻ sống. 2. Hoạt động học VẼ ĐỒ DÙNG DỤNG CỤ NGHỀ BÁC SỸ 2.1. Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng, đường nét và bố cục cân đối * Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng cầm bút và các vẽ nét cong tròn, nét xiên, nét thẳng.... * Thái độ: - Giáo dục trẻ chú ý học, yêu quý nghề bác sỹ.. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh vẽ đồ dùng dụng cụ bác sỹ * Chuẩn bị của trẻ: - Quần áo gọn gàng, bút sáp, giấy A4. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cho trẻ xem video hình ảnh bác sỹ khám bệnh - Trò chuyện với trẻ về nội dung video * Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại. - Cho trẻ quan sát tranh vẽ dụng cụ bác sỹ. - Bức tranh vẽ những đồ dùng gì? - Chiếc tai nghe bạn vẽ bằng những nét gì? - Bạn tô màu gì? - Chiếc kim tiêm được vẽ bằng những nét gì? - Khi vẽ những đồ dùng này bạn vẽ vào vị trí nào của bức tranh? - Cô hỏi ý định trẻ: - Đẻ vẽ được một số đồ dùng, dụng cụ của bác sĩ các con sẽ vẽ như thế nào? - Để bức tranh đẹp các con phải làm gì? - Cô hướng dẫn trẻ vẽ * Hoạt động 2: Trẻ thực hiện.