Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 7: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh - Trường Mầm non Văn Luông

pdf 23 trang cattuong 01/02/2026 1380
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 7: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_la_tuan_7_be_can_gi_de_lon_len.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 7: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh - Trường Mầm non Văn Luông

  1. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu - Trẻ thực hiện đúng, thuần thục các động tác trong bài thể dục theo nhịp bài hát. - Phát triển các cơ tay, chân, lườn thông qua thực hiện các động tác. - Trẻ tập đúng đều các động tác. - Rèn thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị: - Sân tập của trẻ thoáng rộng, nhạc bài hát: Nắng sớm. - Đảm bảo an toàn cho trẻ. 3. Tiến trình hoạt động * Khởi động: - Cô cho trẻ hát đoàn tàu nhỏ xíu, đi theo các kiểu đi khác nhau. - Sau đó xếp thành 2 hàng ngang giãn cách nhau 1 sải cánh tay. * Trọng động: + Bài tập phát triển chung Tập kết hợp với bài: „„ Nắng sớm‟‟ + Động tác hô hấp: Hít vào thở ra + Tay : Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai chân giang rộng bằng vai. - Nhịp 1 : Co duỗi tay phải, kết hợp kiễng chân. - Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị - Nhịp 3: Co duỗi tay trái, kết hợp kiễng chân. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Lườn : Quay người sang hai bên kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, trái. -Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng 2 chân rộng bằng vai, 2 tay chống hông. - Nhịp 1: Quay người sang trái. - Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị - Nhịp 3: Quay người sang phải - Nhịp 4: về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 như 1,2,3,4. + Chân: Nhảy lên, đưa hai chân sang ngang. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, tay chống hông.
  2. - Nhịp 1: Nhảy bật lên, đồng thời 2 chân sang ngang 2 tay sang ngang - Nhịp 2: bật lên đồng thời thu 2 tay, 2 chân về. - Nhịp 3: Nhảy bật lên, đồng thời 2 chân sang ngang 2 tay sang ngang - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng đổi chân. * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm 1.1. Yêu cầu: - Trẻ biết chọn góc chơi, biết thể hiện vai chơi và biết phối hợp với bạn trong khi chơi. - Trẻ nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm - Rèn kỹ năng xử lý những cảm xúc của trẻ nảy sinh trong quá trình đóng vai. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, giao tiếp lịch sự khi chơi. 1.2. Chuẩn bị: - Tranh góc. - Đồ dùng đồ chơi về các loại thực phẩm. 1.3. Tiến trình hoạt động * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. - Trẻ phân các vai chơi: ai là người bán hàng? ai là người đi mua hàng? Người bán hàng phải thế nào? Giới thiệu về các thực phẩm ( Thịt, cá, trứng, rau..) Người mua hàng phải làm gì? * Quá trình chơi: - Cô quan sát và chơi cùng trẻ, hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ thể hiện được đúng các vai chơi. - Tạo các tình huống để trẻ tự giải quyết. Động viên và khuyến khích trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc. - Chú ý tạo mối liên kết với các nhóm khác. - Động viên trẻ lựa chọn các loại thực phẩm ngon? * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình.
  3. - Cô giáo nhắc trẻ cất đồ chơi gọn gàng. - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Xây phòng khám bệnh. 2.1 Yêu cầu - Trẻ thể hiện tốt vai chơi của mình. - Trẻ biết lắp ráp các khối để tạo thành phòng khám bệnh - Rèn kỹ năng khéo léo khi chơi. - Trẻ chơi đoàn kết và hứng thú khi chơi. 2.2 Chuẩn bị: - Tranh góc - Bộ đồ chơi lắp ghép, gạch, cỏ, hàng rào, cây, hoa và 1 số đồ dùng đồ chơi cần thiết. 2.3. Tiến trình hoạt động * Thỏa thuận trước khi chơi - Cô giới thiệu tên các góc, trò chuyện về góc chơi. Hôm nay cô con mình cùng nhau xây dựng phòng khám bệnh nhé có đồng ý không?. - Cô hỏi trẻ: Ai là bác thợ chính? Ai là thợ phụ. - Xây dựng phòng khám bệnh cần những đồ dùng gì? Chúng mình hãy nói cho cô và các bạn nghe về đặc điểm nổi bật của phòng khám bệnh? - Vậy các con hãy xây phòng khám bệnh như đặc điểm chúng mình vừa nói nhé! - Bác thợ cả cần làm phải làm gì? - Các bác thợ phụ phải giúp gì? * Qúa trình chơi - Cô theo dõi và có thể giúp đỡ trẻ bằng việc cùng chơi với trẻ hoặc đàm thoại, tạo ra tình huống để trẻ cùng giải quyết. Thường xuyên gợi ý, nhắc nhở trẻ. Giúp trẻ thể hiện ý tưởng sáng tạo của mình trong các hoạt động. - Chú ý để tạo mối quan hệ giữa trẻ các góc. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi. 3. Góc tạo hình: Tô màu tranh cơ thể bé. 3.1 Yêu cầu - Trẻ biết kỹ năng tô màu kín, không để chườm ra ngoài đường viên hình vẽ - Rèn kỹ năng cầm bút, kỹ năng tô màu kín, không chờm ra ngoài ở trẻ. - Trẻ đoàn kết tham gia chơi
  4. 3.2 Chuẩn bị: - Tranh cơ thể bé chưa tô màu , bút màu, bàn, ghế. 3.3 Tiến trình hoạt động * Thỏa thuận trước khi chơi. - Cô giới thiệu tên góc, trò chuyện về góc chơi. - Cô cho trẻ chọn đồ dùng đồ chơi và nội dung: Tô màu tranh cơ thể bé. - Cô quan sát, hướng dẫn trẻ cách tô màu, thường xuyên gợi ý cho trẻ để trẻ thể hiện lời nói bày tỏ sự thích thú trước những bức tranh đẹp. * Qúa trình chơi. - Đặc biệt cô giúp đỡ cho những trẻ chưa có kỹ năng tô màu không để chườm ra ngoài. - Cô chú ý liên kết trẻ các góc lại với nhau. *Nhận xét sau khi chơi. - Cô và trẻ cùng nhận xét sản phẩm của các bạn trong nhóm. - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 4. Góc học tập – sách: Xem sách, tranh về chủ đề bản thân. 4.1 Yêu cầu - Trẻ thể hiện sự thích thú với sách, biết chọn sách để đọc và xem. - Rèn kỹ năng quan sát, tập trung chú ý, lật dở từng trang sách ở trẻ. - Trẻ yêu quý bản thân 4.2 Chuẩn bị: - Sách tranh về chủ đề bản thân 4.3 Tiến trình hoạt động * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về các sách tranh. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Qúa trình chơi: - Cô giáo quan sát trẻ chơi hướng dẫn trẻ biết chọn sách để xem và đọc các loại sách khác nhau. - Trẻ xem sách, tranh về chủ đề bản thân. - Cô trò chuyện về nội dung các sách, tranh nhắc nhở trẻ biết giữ gìn cẩn thận các loại sách, tranh ảnh khi xem. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô và trẻ cùng nhận xét quá trình chơi của bạn.
  5. - Trẻ thu dọn đồ chơi. 5. Góc thiên nhiên: Tưới cây, lau lá cây. 5.1 Yêu cầu: - Trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây. - Giúp trẻ có 1 số kỹ năng về chăm sóc cây: Tưới cây, lau lá cây... - Giáo dục trẻ không ngắt lá, bẻ cành. 5.2 Chuẩn bị: - Các chậu cây, bình tưới cây, kéo, các đồ chơi để chăm sóc cây, chậu đựng nước 5.3 Tiến trình hoạt động * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ chọn đồ dùng và chọn hoạt động của mình: Tưới cây, lau lá cây... - Cô chú ý theo dõi và hướng dẫn trẻ cách lau lá cây - Cô chú ý để luân chuyển trẻ ở các góc khác nhau nếu trẻ đã chơi tốt. - Trò chuyện để trẻ hiểu được ý nghĩa của việc chăm sóc cây. * Nhận xét sau khi chơi: - Nhận xét quá trình chơi của trẻ. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về một số nhóm thực phẩm quen thuộc hàng ngày giúp bé lớn lên và khỏe mạnh. 2. Hoạt động học TRÈO LÊN XUỐNG 7 GIÓNG THANG. T Õ C : KÉO CO 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức - Trẻ biết cách trèo lên xuống 7 gióng thang. - Trẻ nhớ tên vận động. * Kỹ năng - Rèn kỹ năng trèo lên, xuống thang khéo léo. * Thái độ
  6. - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục rèn luyện sức khoẻ. - Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn bè trong khi tham gia hoạt động 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn. - Thang leo. * Chuẩn bị cho trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định gây hứng thú cho trẻ. - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề * Hoạt động 1: Khởi động - Cô cho trẻ hát đoàn tàu nhỏ xíu, đi theo các kiểu. - Sau đó xếp thành 2 hàng ngang giãn cách nhau 1 sải tay. * Hoạt động 2: Trọng động a. Bài tập phát triển chung + Tay: Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. ( 2 lần x 4 nhịp) + Lườn : Quay người sang hai bên kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, trái. ( 2 lần x 4 nhịp) + Chân: Nhảy lên, đưa hai chân sang ngang. ( Động tác bổ trợ: Chân: Tập 3 lần x 8 nhịp.) b. Vận động cơ bản: Trèo lên xuống 7 gióng thang - Cô giới thiệu cái thang leo. - Cô giáo mời trẻ nhận xét và quan sát và nhận xét. - Cô giáo tổ chức cho trẻ chơi và thực hiện leo lên chiếc thang theo cách của trẻ. - Cô cho trẻ xếp thành hai đội hình hàng ngang quay mặt vào nhau cách nhau 2 – 3m. - Cô giới thiệu tên bài tập: Trèo lên xuống 7 gióng thang. - Cô thực hiện mẫu cho trẻ quan sát. + Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác. + Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác. Cô đứng trước thang bắt đầu trèo 2 tay cô bám vào gióng thang đặt chân phải lên gióng thang đầu tiên và trèo lên, tiếp tục chân trái đặt lên gióng thang tiếp trên và tay phải bám lên gióng thang tiếp theo cứ thế trèo lên hết các gióng thang
  7. còn lại bằng chân nọ tay kia, sau đó leo trở xuống tay nọ chân kia đến hết thang, cô đi về cuối hàng của mình đứng. - Mời 2 trẻ lên tập mẫu. - Mời lần lượt trẻ tập - Cô cho 2 tổ thi đua nhau, cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Cô động viên khuyến khích trẻ tập. c. Trò chơi : Kéo co - Cô phổ biến cách chơi, Luật chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Nhận xét tuyên dương trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ làm chim bay nhẹ nhàng 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm * Góc xây dựng: Xây phòng khám bệnh * Góc tạo hình: Tô màu tranh cơ thể bé ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Quan sát khu nhà bếp. * Trò chơi: Kéo co * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết về Các hku vực trong khu nhà bếp, biết các dụng cụ có trong nhà bếp - Rèn kỹ năng quan sát và ghi nhớ ở trẻ. - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh khu nhà bếp. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm sạch sẽ. 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát khu nhà bếp. - Cô tổ chức cho trẻ đi dạo quanh khu nhà bếp. - Động viên khuyến khích trẻ thích khám phá những sự vật hiện tượng xung quanh. - Gợi ý để cô và trẻ cùng nhau quan sát khu nhà bếp. - Đây là khu gì? - Nhà bếp để làm gì?... - Cô cho trẻ kể.
  8. - Cô khái quát lại ... - Giáo dục trẻ ... * Hoạt động 2: Trò chơi: kéo co - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô gợi ý cho trẻ nhớ lại cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cô bao quát quán xuyế 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Trò chuyện với trẻ về một số thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm( Trên tháp dinh dưỡng) - Cô giáo cho trẻ quan sát tháp dinh dưỡng - Cô trò chuyện cùng trẻ - Cô khái quát lại =>Giáo dục trẻ 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ .............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  9. - Những vấn đề cần lưu ý. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về việc giúp trẻ phân biệt được các nhóm thực phẩm( Nhóm chất đạm, nhóm chất béo ). 2. `Hoạt động học BÉ CẦN GÌ ĐỂ LỚN LÊN VÀ KHỎE MẠNH 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm, biết mình cần gì để cao lớn và khỏe mạnh. * Kỹ năng: - Rèn trẻ có khả năng quan sát và ghi nhớ có chủ định * Thái độ: - Trẻ có ý thức học và biết ăn uống đầy đủ các loại thức ăn để cho cơ thể khỏe mạnh. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh vẽ: Bé đang ăn: Bữa sáng, bữa trưa. - Các loại rau, củ, quả, giò, chả, sữa, gạo . bằng đồ chơi. * Chuẩn bị của trẻ: - Đồ dùng của trẻ: Tranh lô tô các loại thức ăn. 2.3. Tiến trình hoạt động * Ôn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề: * Hoạt động 1: Quan sát đàm thoại + Cô cho trẻ quan sát tranh bé ăn bữa sáng.( Ăn bánh mỳ và uống sữa). - Cô đàm thoại cùng trẻ về bức tranh
  10. -> Cô chốt lại ý của trẻ và nói để trẻ hiểu hơn: Sữa và bánh mỳ cung cấp cho chúng ta tinh bột và vitamin . + Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ mâm cơm bạn nhỏ ăn bữa trưa. - Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? - Bạn nhỏ ăn những món gì trong bữa trưa? - Cơm thuộc nhóm thực phẩm gì? - Cơm thuộc nhóm cung cấp tinh bột đấy. - Thịt và trứng là nhóm thực phẩm cung cấp chất gì? + À đúng rồi thịt và trứng cung cấp cho chúng ta chất đam đấy. - Rau xanh và hoa quả thuộc nhóm thực phẩm cung cấp chất gì? + Rau xanh và hoa quả cung cấp cho chúng ta chất vitamin. - Ngoài ra còn có dầu, mỡ dùng để xào nấu cung cấp cho chúng ta chất béo. + Phân biệt các nhóm thực phẩm. - Nhóm tinh bột gồm: Lúa, ngô, khoai, sắn, mỳ . - Nhóm chất đạm: Thịt, cá, trứng - Nhóm chất béo: Dầu, mỡ, lạc, vừng - Nhóm vitamin: Các loại rau, hoa quả chín - Các con phải ăn đầy đủ các loại thức ăn để cung cấp đầy đủ các chất: Đạm, tinh bột, chất béo, vitamin và muối khoáng. => Cô chốt lại ý của trẻ và giáo dục trẻ: * Hoạt động 2: Củng cố: + Trò chơi: Thi xem ai là đầu bếp giỏi - Cô nói cách chơi và luật chơi - Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 tổ cô chuẩn bị sẵn các loại thực phẩm phục vụ cho các bữa ăn trong ngày nhiệm vụ của mỗi tổ phải bật qua con suối lên để mua các loại thực phẩm đủ để cung cấp các nhóm chất: Tinh bột, chất đạm, vitamin đó. - Luật chơi: Sau thời gian 5 phút tổ nào mua được nhiều hơn tổ đó thắng. - Tổ chức cho trẻ chơi. + Kết thúc: Cô nhận xét đánh giá trẻ 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc xây dựng: Xây phòng khám bệnh * Góc học tập- Sách: Xem sách tranh về chủ đề bản thân * Góc thiên nhiên: Tưới cây, lau lá (Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần).
  11. 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ tôn trọng sự khác biệt của mình với người khác. * Trò chơi: Rồng rắn lên mây * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết điểm giống và khác nhau của mình với người khác( dáng vẻ, bề ngoài, giới tính, sở thích, và khả năng). - Rèn kỹ năng quan sát và ghi nhớ ở trẻ. - Giáo dục trẻ tôn trọng vẻ bề ngoài của bạn khác . chơi đoàn kết, hòa thuận với bạn. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm sạch sẽ, các trò chơi. 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ tôn trọng sự khác biệt của mình với người khác. - Cô cho trẻ ra sân hướng trẻ vào nội dung buổi hoạt động - Hôm nay cô sẽ cho chúng mình trò chuyện về điểm giống và khác nhau của mình và của bạn( Dáng vẻ, giới tính, sở thích..). - Cô cho trẻ so sánh mình và bạn khác. - Cô hỏi trẻ: Bạn Hưng cho cô và các bạn biết con có điểm gì giống bạn Quang nào? - Trẻ trả lời: Có tóc ngắn ạ, Con và bạn đều là bạn trai ạ - Tương tự như vậy cô hỏi nhiều bạn khác. - Cô bao quát giúp đỡ trẻ. => Giáo dục trẻ biết tôn trọng vẻ bên ngoại của bạn khi không giống mình hoặc không được bình thường. phải đối sử cồng bằng với các bạn oạt động : Trò chơi: Rồng rắn lên mây - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô bao quát và giúp đỡ trẻ chơi, động viên khuyến khích trẻ chơi tốt. oạt động 3: Chơi tự do. - Cô đảm bảo an toàn cho trong khi chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh.
  12. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Nặn các loại thực phẩm bé ăn hàng ngày - Cô cho trẻ xem các mẫu thực phẩm đã được nặn sẵn - Cô phát đồ dùng cho trẻ - Trẻ thực hiện. Cô bao quát giúp đỡ trẻ - > Nhận xét. 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ .............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về một số nhóm thực phẩm quen thuộc hàng ngày giúp bé lớn lên và khỏe mạnh. - Trò chuyện với trẻ về việc giúp trẻ phân biệt được các nhóm thực phẩm( Nhóm chất đạm, nhóm chất béo ).
  13. 2. Hoạt động học: XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA ĐỒ VẬT( P ÍA T ƯỚC, PHÍA SAU, PHÍA T ÊN, P ÍA DƯỚI, PHÍA PHẢI, PHÍA TRÁI) SO VỚI MỘT VẬT NÀO ĐÓ LÀM C UẨN 2.1 Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ xác định được vị trí của đồ vật ( phía trước, phía sau; phía trên, phía dưới; phía phải, phía trái) so với bạn khác * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng xác định đúng, có phản ứng nhanh khi nghe hiệu lệnh. * Thái độ: - Giáo dục trẻ có ý thức bảo vệ đồ dùng, đồ chơi, đoàn kết trong học tập. 2. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Bức tranh minh họa: ( Ngôi nhà là vật làm chuẩn, xung quanh ngôi nhà có: Phía trước ngôi nhà có con mèo, con đường, phía trên ngôi nhà có...) - Một ngôi nhà là mô hình. - Một số đồ dùng đồ chơi để các phía. * Chuẩn bị của trẻ: - Mỗi trẻ một số đồ dùng đồ chơi để các phía. 2. 3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô và trẻ đọc thơ “ Thỏ mẹ và thỏ con” - Đàm thoại về bài thơ dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Ôn xác định vị trí phía trước, phía sau; phía trên, phía dưới phía phải, phía trái của một vật so với bạn khác. + Trò chơi 1: Đồ chơi ở dâu? - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô nói cách chơi, luật chơi: Cô cho 1 cháu đứng ở giữa lớp. - Cô lần lượt mời 3-4 trẻ nhận xét và xác định vị trí của đồ vật ở từng phía của trẻ ( trên, dưới, trước, sau, phải, trái) - Cho trẻ chơi 3 – 4 lần. - Cô và trẻ nhận xét kết quả sau mỗi lần chơi * Hoạt động 2: Xác định vị trí của đồ vật ( phía trước, phía sau; phía trên, phía dưới; phía phải, phía trái) so với một vật nào đó làm chuẩn. - Cô đưa bức tranh cô đã chuẩn bị cho trẻ quan sát và nhận xét.
  14. - Trong bức tranh nhôi nhà là vật làm chuẩn trẻ nhận xét và xác định vị trí của đồ vật ở các phía: trước, sau, phải, trái, trên, dưới của ngôi nhà. => Cô khái quát lại. - Cô giáo cho mô hình ngôi nhà ra giữa lớp. - Cô mời nhiều trẻ xác định vị trí của đồ vật ở các phía của ngôi nhà. + Xác định phía trên. - Các con xác định xem phía trên của ngôi nhà có gì? - Cô cho nhiều trẻ xác định. - Cô giáo chốt lại. Cho cả lớp nhắc lại. + Xác định phía dưới. - Các con xác định xem phía dưới của ngôi nhà có gì? - Cô cho nhiều trẻ xác định. - Cô giáo chốt lại. Cho cả lớp nhắc lại. + Tương tự xác định phía trước, phía sau, phía phải, phía trái.. * Hoạt động 3: Luyện tập. + Trò chơi 1: Đồ chơi ở dâu? - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô nói cách chơi, luật chơi: Cô giáo chia lớp thành 2 tổ. Yêu cầu lần lượt từng trẻ lên đặt đồ vật vào từng vị trí ( trên, dưới, trước sau..) xung quanh ngôi nhà. - Luật chơi: Nếu tổ nào đặt sai là thua cuộc - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét kết quả sau mỗi lần chơi. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm * Góc tạo hình: Tô màu tranh cơ thể bé * Góc thiên nhiên: Tưới cây, lau lá ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Quan sát vườn rau * Trò chơi: Rồng rắn lên mây * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ khám phá những đặc điểm nổi bật của vườn rau - Trẻ hứng thú chơi trò chơi.
  15. - Giáo dục trẻ biết chăm sóc, bảo vệ vườn rau 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm quan sát sạch sẽ, an toàn, vườn rau - Trang phục gọn gàng, tâm thế thoải mái. 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát vườn rau - Cô cùng trẻ ra vườn rau - Cho trẻ nhìn và quan sát vườn rau. ( Cô giáo dành thời gian cho trẻ quan sát và thu thập thông tin) - Cô hỏi trẻ: - Các con thấy vườn rau có những loại rau gì? - Rau cải có đặc điểm như thế nào? - Rau cải có màu gì? - Lá rau cải có dạng hình gì? - Ngoài rau cải ra còn có các loại rau gì nữa? - Cô cho trẻ kể về các loại rau =>Giáo dục trẻ biết chăm sóc, tưới nước, bón phân... cho rau * Hoạt động : Trò chơi: Rồng rắn lên mây - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Phổ biến cách chơi, luật chơi: - Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô bao quát trẻ. - Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ biết giữu gìn đầu tóc gọn gàng, quần áo sạch sẽ, không bôi bẩn lên quần áo - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động - Cho trẻ xem về các bạn nhỏ chải đầu tóc gọn gàng, quần áo sạch sẽ. - Trò chuyện về bức tranh. - Cô củng cố, giáo dục trẻ - Cô nhận xét 7. Trả trẻ
  16. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ .............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:...................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ năm ngày 24 tháng 10 năm 2023 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về một số nhóm thực phẩm quen thuộc hàng ngày giúp bé lớn lên và khỏe mạnh. 2. Hoạt động học: LÀM QUEN CHỮ CÁ a, ă, â. 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức. - Trẻ nhận dạng được chữ cái a, ă, â trong bảng chữ cái tiếng việt, phân biệt được chữ cái a, ă, â trong các từ, phát âm chính xác các chữ cái. - Biết cách chơi trò chơi đúng luật, đoàn kết trong khi chơi. * Kỹ năng. - Rèn kỹ năng nhận biết, phát âm rõ ràng và ghi nhớ.
  17. *Thái độ. - Trẻ có ý thức trong giờ học. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh có từ “ Bàn tay ”, “ Đôi mắt ”, “ Bàn chân ”. - Thẻ chữ to: a, ă, â . Bảng gài, câu đố. * Chuẩn bị của trẻ: - Thẻ chữ: a, ă, â 2.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cho trẻ hát bài : “ Cái mũi ”. - Đàm thoại về bài hát. => Giáo dục trẻ biết gữi gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ. * Hoạt động 1: Làm quen chữ cái a, ă, â. + Làm quen chữ cái a. - Cô có bức tranh vẽ gì đây? (cô treo tranh). - Cô giới thiệu về bức tranh - Các con đếm xem từ “ Bàn tay ” có mấy chữ cái nào?. - Ai giỏi lên rút cho cô 2 chữ cái giống nhau trong từ “ Bàn tay ”. - Cô giưới thiệu cho trẻ làm quyen chữ a - Cô phát âm mẫu - Cho trẻ phát âm. - Cô cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức: Tổ, nhóm, cá nhân. - Giới thiệu chữ cấu tạo chữ a gồm 2 nét cong tròn khép kín và một nét sổ thẳng, - Viết chữ a trên không. - Cô giới thiệu cho trẻ biết các loại chữ a viết thường, in hoa và cách viết của chữ a. Chữ a viết thường dùng để viết ở trong vở, chữ a viết hoa dùng để viết tên riêng hoặc viết ở đầu câu..... - Cho cả lớp phát âm lại chữ cái a một lần nữa. + Làm quen chữ cái ă. - Cho trẻ xem tranh vẽ “ Đôi mắt ”. - Tương tự như chữ cái a + Làm quen chữ cái â. - Cho trẻ xem tranh “ Bàn chân ” tương tự như chữ cái ă.
  18. * Hoạt động 2: Luyện tập. + Trò chơi: Ai nhanh nhất. - Cách chơi. - Cô nói tên chữ cái trẻ phải trọn đúng và phát âm đúng. - Cô nói đặc điểm chữ cái trẻ tìm đúng và phát âm đúng. - Luật chơi: Nếu bạn nào chọn nhầm sẽ bị mất một lần chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Động viên và khuyến khích trẻ. - Kết thúc: Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc xây dựng: Xây phòng khám bệnh * Góc học tập- Sách: Xem sách tranh về chủ đề bản thân * Góc tạo hình: Tô màu tranh cơ thể bé ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ làm vòng tay, vòng cổ bằng lá sắn. * Trò chơi: Ai nhanh nhất 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo ý thích của mình. - Biết giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn. - Chơi hòa thuận với bạn 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm , lá sắn. 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ làm vòng tay, vòng cổ bằng lá sắn. - Cô cho trẻ ra sân hướng trẻ vào nội dung buổi hoạt động - Hôm nay cô sẽ cho chúng mình làm vòng cổ, vòng tay bằng lá sắn - Bạn nào biết cách làm rồi? - Nói cho cô và các bạn cùng nghe nào! - Cô hướng dẫn trẻ cách làm vòng cổ, vòng tay bằng lá sắn - Cho trẻ thực hiện làm - Cô quan sát, giúp đỡ trẻ khi cần - Nhận xét
  19. => Giáo dục trẻ: giữ gìn sản phẩm của mình của bạn... * Hoạt động : Trò chơi: Ai nhanh nhất - Cô phổ biến luật chơi + cách chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Trẻ thực hành tô đồ chữ cái a, ă, â trong vở làm quen với chữ cái - Cô phát vở cho trẻ và hướng dẫn trẻ cách làm bài trong vở. - Cô nhận xét 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ .............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  20. Thứ sáu ngày 25 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về việc giúp trẻ phân biệt được các nhóm thực phẩm( Nhóm chất đạm, nhóm chất béo ). 2. Hoạt động học VẬN ĐỘNG MÚA: MỜI BẠN ĂN. NGHE HÁT: Đ CẤY T Õ C : TAI AI TINH 2. 1. Mục đích yêu cầu: * Kiến thức - Trẻ vận động múa nhịp nhàng theo giai điệu bài hát. - Trẻ lắng nghe và nhận ra sắc thái( Vui, buồn, tình cảm tha thiết) của bài hát. * Kỹ năng. - Rèn kỹ năng nhẹ nhàng, khéo léo ở trẻ qua vận động múa. * Thái độ - Trẻ chú ý tham gia hoạt động, chơi đoàn kết với bạn. 2. 2. Chuẩn bị * Chuẩn bị của cô: - Tranh minh hoạ bài hát, nhạc bài hát, mũ chóp * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2. 3. Tiến trình hoạt động * Ôn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ. - Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề * Hoạt động 1: Hát vận động múa: mời bạn ăn. Nhạc và lời: Trần Ngọc - Cô hát lần 1: giới thiệu tên bài hát, tên tác giả. - Cô vừa hát bài gì?Ai sáng tác? - Cô hát lần 2: Động tác minh hoạ. - Nội dung bài hát nói về ... + Cô cho trẻ hát 2 - 3 lần. Chú ý sửa sai cho trẻ - Mời tổ - nhóm - cá nhân hát. + Vận động múa: Để cho bài hát hay hơn nữa cô con mình cùng nhau vận động múa theo bài hát nhé. - Chúng mình cùng vận động múa nào? - Cho cả lớp vận động 2 – 3 lần.