Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 22: Các loại quả bé thích - Chủ đề: Thực vật - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

doc 23 trang cattuong 21/01/2026 1560
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 22: Các loại quả bé thích - Chủ đề: Thực vật - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_mam_tuan_22_cac_loai_qua_be_th.doc
  • pdfTUAN_22_-_3TC_fe30c.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 22: Các loại quả bé thích - Chủ đề: Thực vật - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT Số tuần: 3 tuần Thời gian thực hiện: Từ ngày 17/02 đến ngày 07/03/2025. I. Môi trường giáo dục: a. Góc phân vai: - Cửa hàng bán các loại quả. - Cửa hàng bán các loại rau. - Bác làm vườn. * Tranh mẫu: - Tranh cửa hàng bán thực phẩm rau, quả. - Tranh, ảnh bé chơi làm vườn. * Đồ dùng: - Đồ dùng làm vườn, thẻ làm tiền, một số đồ dùng đồ chơi, một số loại rau, củ quả để trẻ chơi bán các loại rau, củ, quả. b. Góc xây dựng: - Xây vườn cây ăn quả. - Xếp vườn rau. - Xây công viên cây xanh. * Tranh mẫu: - Tranh các bác đang xây dựng. * Đồ dùng: - Các khối hình, gạch, hàng rào, 1 số cây xanh, cây rau c. Góc học tập- sách: - Xem tranh ảnh về các loại quả. - Xem tranh ảnh về các loại rau. - Xem tranh ảnh về cây xanh. * Đồ dùng: - Tranh ảnh các loại quả, rau, cây xanh... d. Góc âm nhạc: - Hát các bài hát trong chủ đề. * Chuẩn bị: - Các bài hát về chủ đề, Ti vi, loa đài. * Đồ dùng: - Sắc sô, phách tre, trống. e. Góc tạo hình:
  2. - Nặn 1 số loại quả. * Đồ dùng: - Bảng con, đất nặn... g. Góc thiên nhiên: - Lau lá cây. - Chăm sóc vườn rau. * Đồ dùng: - Rẻ lau, cây, chậu hoa, vườn rau, bình tưới.... 2. Môi trường ngoài lớp: - Sân bãi bằng phẳng, sạch sẽ và an toàn - Một số đồ dùng, đồ chơi ngoài trời. - Đồ dùng vệ sinh: Khăn mặt, ca cốc, chậu, xô II.Những mục tiêu cần điều chỉnh. - Những mục tiêu ở chủ đề trước trẻ chưa đạt cần tiếp tục rèn trẻ trong chủ đề:
  3. TUẦN 22: CÁC LOẠI QUẢ BÉ THÍCH (Thời gian: Từ ngày 17/02 đến ngày 21/02/2025) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 17/02 18/02 19/02 20/02 21/02 điểm - Đón trẻ: Cô nhẹ nhàng đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ chào cô, chào các bạn. - Trò chuyện: + Trò chuyện về các loại quả quen thuộc. + Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ. Đón trẻ, - Chơi theo ý thích. chơi, - Thể dục sáng: thể dục + Động tác hô hấp: Hít vào, thở ra. sáng + Tay: Đưa hai tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên. + Lườn: Quay sang trái, sang phải. + Chân: Bật tại chỗ. - Tập kết hợp lời bài hát: Em yêu cây xanh. Chạy liên tục Quả bưởi So sánh 2 Truyện: Ai Xé dán quả trong đường đối tượng về cho trái cam dích dắc (3 - 4 kích thước ngọt. Hoạt điểm dích dắc) dài hơn - động không chệch ra ngắn hơn. học ngoài. Trò chơi: Gieo hạt. - Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại quả. Chơi, - Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả. hoạt - Góc học tập - sách: Xem tranh ảnh về các loại quả. động ở - Góc tạo hình: Nặn 1 số loại quả. các góc - Góc thiên nhiên: Lau lá cây. * Hoạt động có mục đích: Chơi - Quan sát quả cam. ngoài - Xếp hình đã học bằng hột hạt trên sân trời - Chơi với đồ chơi ngoài trời.
  4. - Quan sát quả xoài. - Dạy trẻ chơi trò chơi mới: Vắt cam. * Trò chơi: Cây cao cỏ thấp; Gieo hạt. * Chơi tự do. - Ăn: Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt Ăn, ngủ, - Ngủ: Trẻ ngủ đủ giấc, ngủ đúng thời gian quy định. vệ sinh - Vệ sinh: Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người. Chơi, - Chuẩn bị cho hoạt động khám phá ngày hôm sau. hoạt - Đếm số lượng đồ vật trong môi trường xung quanh. động - Trò chuyện về đặc điểm nổi bật và lợi ích một số loại quả quen thuộc. theo ý - Truyện: Gà trống choai và hạt đậu thích - Hát múa, đọc thơ và trưng bày sản phẩm. - Nêu gương cuối ngày. - Vệ sinh. Trả trẻ - Chơi tự do. - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe trẻ trong ngày. Ngày tháng năm 2025 Phó hiệu trưởng Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
  5. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn. - Trẻ tập đúng, đều các động tác. - Trẻ chăm chỉ, hứng thú tập thể dục cùng cô. 2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, loa đài. - Trẻ mặc trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động. * Khởi động: - Cô cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi theo nhịp bài hát:“ Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó dồn thành 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều nhau. * Trọng động: - Trẻ tập kết hợp với vòng bài hát: ‘‘Em yêu cây xanh” + Hô hấp: Hít vào, thở ra. + Tay : Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên. Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai chân ngang vai - Nhịp 1: 2 tay đưa lên cao. - Nhịp 2: 2 tay đưa ra trước. - Nhịp 3: 2 tay sang 2 bên. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị: + Lườn: Quay sang trái, sang phải. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, chân rộng bằng vai. - Nhịp 1: Hai tay chống vào hông. - Nhịp 2: Quay người sang trái. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. + Chân: Bật tại chỗ. - Chuẩn bị: Đứng thẳng, chận rộng bằng vai, hai tay chống hông. - Nhịp 1: Bật co 2 chân lên. - Nhịp 2: Hai bàn chân tiếp đất. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4 về tư thế chuẩn bị. * Hồi tĩnh:
  6. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng về lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại quả. 1.1. Yêu cầu: - Trẻ hiểu được công việc của người bán hàng, người mua hàng. Trẻ biết tên gọi 1 số loại quả. - Rèn kỹ năng nói rõ ràng mạch lạc cho trẻ. - Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi với nhau khi chơi. 1. 2. Chuẩn bị: * Tranh mẫu: - Tranh của hàng thực phẩm các loại quả. * Đồ dùng: - Đồ dùng, đồ chơi: Các loại quả. 1. 3. Tiến trình hoạt động. * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu cho trẻ về góc chơi, cô cho trẻ về góc chơi, cô đến từng góc giúp trẻ phân vai chơi cho nhau. * Qúa trình chơi: - Cô cho trẻ tự nhận nhóm chơi, bầu ra nhóm trưởng. - Cô phân công việc cho từng thành viên trong nhóm chơi. - Cô nhắc trẻ chơi ngoan, đoàn kết với các bạn. - Khuyến khích trẻ giao lưu, giúp đỡ nhau trong khi chơi. - Cô giúp trẻ hiểu được công việc của người bán hàng, người mua hàng, biết tên gọi 1 số loại quả. - Cô quan sát và giúp đỡ trẻ khi cần. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. - Cô cùng trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết dùng các loại khối, gạch... khác nhau để xây vườn cây ăn quả . - Phát triển trí tưởng tưởng tượng cho trẻ. - Trẻ chơi vui vẻ đoàn kết với bạn biết thu dọn đồ chơi sau khi chơi song. 2. 2. Chuẩn bị: * Tranh mẫu:
  7. - Tranh ảnh bé chơi làm các bác thợ xây đang xây dựng. * Đồ dùng: - Gạch nhựa, khối các loại, hàng rào, thảm hoa, thảm cỏ... 2. 3. Tiến trình hoạt động. * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ về góc chơi, cô giúp trẻ phân công công việc cho nhau, giúp trẻ biết công việc của mình. * Qúa trình chơi: - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi.. - Trong khi trẻ chơi cô hỏi trẻ các bạn đang làm gì vậy? - Cô giúp trẻ biết dùng các loại khối, gạch... khác nhau để xây vườn cây ăn quả theo trí tưởng tượng của trẻ. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ tự nhận xét góc chơi của bạn. - Nhận xét chung cất dọn đồ chơi. 3. Góc học tập- sách: Xem tranh ảnh về các loại quả. 3.1. Yêu cầu. - Trẻ biết cách xem tranh ảnh và gọi tên về các loại quả. - Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét rõ ràng cho trẻ. - Biết giữ gìn đồ dùng, không tranh dành đồ dùng.. 3.2. Chuẩn bị: - Tranh ảnh về các loại quả. 3.3. Tiến trình hoạt động. * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ về góc chơi, cô giúp trẻ phân công công việc cho nhau. * Qúa trình chơi: - Trẻ về góc chơi, cô hướng dẫn trẻ xem tranh ảnh về các loại quả. - Cô quan sát và tham gia hoạt động cùng trẻ, giúp trẻ biết cách xem tranh ảnh và gọi tên về các loại quả. - Động viên khuyến khích trẻ, nhắc nhở các nhóm chơi liên kết với nhau. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ nhận xét nhóm bạn cùng chơi. Cô nhận xét tuyên dương và giáo dục trẻ. 4. Góc tạo hình: Nặn một số loại quả. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết nặn một số loại quả.
  8. - Rèn kỹ năng xoay tròn, ấn dẹt cho trẻ. - Trẻ vui sướng chỉ, sờ, ngắm, nhìn và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật (Về màu sắc, hình dáng ) của sản phẩm mình tạo ra. 4.2. Chuẩn bị: - Mẫu nặn, đất nặn, bảng con 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Hướng trẻ vào nội dung hoạt động. - Cô gợi ý cho trẻ nhận vai chơi ở góc chơi. * Qúa trình chơi: - Cho trẻ nặn các loại quả. - Cô cùng trò chuyện với trẻ: Góc chúng mình là góc gì? - Cho trẻ nặn, cô khuyến khích động viên để trẻ nặn đẹp... - Nhắc trẻ chơi đoàn kết trong khi chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ nhận xét các bạn trong nhóm chơi, cô nhận xét chung và khen ngợi trẻ. => Giáo dục trẻ... 5. Góc thiên nhiên: Lau lá cây. 5.1. Yêu cầu. - Trẻ biết quan tâm, chăm sóc và bảo vệ cây gần gũi, trẻ biết cách lau lá cho cây. - Rèn kỹ năng cầm khăn và lau lá khéo léo cho trẻ. - Biết vệ sinh tay sạch sẽ sau khi chơi. 5.1. Chuẩn bị: - Rẻ lau, chậu nước. 5.2. Tiến trình hoạt động. * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ về góc chơi, cô giúp trẻ phân công công việc cho nhau, giúp trẻ biết cách chăm sóc, lau lá cho cây. * Qúa trình chơi: - Cô cho trẻ về góc chơi, cô hướng dẫn trẻ cách lau lá cho cây. - Tổ chức cho trẻ hoạt động. - Cô quan sát và tham gia hoạt động cùng trẻ. - Động viên khuyến khích trẻ, nhắc nhở các nhóm chơi liên kết với nhau. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ nhận xét nhóm bạn cùng chơi, cô nhận xét tuyên dương và giáo dục trẻ.
  9. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 17 tháng 02 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện về tên gọi các loại quả quen thuộc. 2. Hoạt động học: CHẠY LIÊN TỤC TRONG ĐƯỜNG DÍCH DẮC (3-4 ĐIỂM DÍCH DẮC) KHÔNG CHỆCH RA NGOÀI TRÒ CHƠI: GIAO HẠT 2.1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết kiểm soát được vận động chạy liên tục trong đường dích dắc (3-4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài. * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kỹ năng chạy khéo léo không dẫm vào đường dích dắc. * Thái độ: - Trẻ chú ý, tích cực tham gia học tập cùng cô, yêu thích thể dục. 2. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Vạch chuẩn, sân sạch sẽ. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2. 3. Tiến trình hoạt động. * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động. * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ khởi động. Sau đó cho trẻ xếp thành 2 hàng ngang dãn cách đều nhau. * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: + Tay: Đưa hai tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên ( 2 lần x 4 nhịp) + Lườn: Quay sang trái, sang phải ( 2 lần x 4 nhịp) + Chân: Bật tại chỗ ( 3 lần x 4 nhịp) b.Vận động cơ bản: Chạy liên tục trong đường dích dắc (3-4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài. - Cô cho trẻ đứng thành 2 hàng ngang đối diện nhau cách nhau 3,5 - 4m.
  10. - Cô giới thiệu tên bài tập: Cho trẻ nhắc lại tên bài tập. - Cô tập mẫu lần 1: không giải thích động tác. - Cô làm mẫu lần 2: Giải thích động tác. - Cô mời 1- 2 trẻ lên tập mẫu . ( Cô chú ý sửa sai cho trẻ ). - Cho cả lớp tập - Chia lớp thành 2 đội thi đua nhau. - Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả 2 đội. c. Trò chơi: Gieo hạt. - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi cho trẻ. - Cô cho trẻ chơi theo hứng thú cuả trẻ. - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ làm những chú chim bay, bay nhẹ nhàng vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Của hàng bán các loại quả. * Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả. * Góc học tập - sách: Xem tranh ảnh về các loại quả. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát quả cam. * Trò chơi: Cây cao cỏ thấp. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu. - Trẻ nhận biết được tên gọi, đặc điểm nổi bật, ích lợi của quả cam. - Rèn kỹ năng trả lời các câu hỏi của cô một cách rõ ràng, mạch lạc. - Trẻ hứng thú với hoạt động. 4.2. Chuẩn bị: - Quả cam; Sân trường sạch sẽ. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát quả cam. - Cô cho trẻ ra sân giới thiệu về nội dung buổi hoạt động. - Cô cho trẻ quan sát quả cam. - Cô giúp trẻ nhận biết được tên gọi, đặc điểm nổi bật, ích lợi của quả cam. - Nhắc trẻ trả lời các câu hỏi của cô một cách rõ ràng, mạch lạc. - Cô khuyến khích để trẻ hứng thú với hoạt động.
  11. - Giáo dục trẻ khi ăn cam biết bỏ vỏ, hạt vào thùng rác. * Hoạt động 2: Trò chơi: Cây cao cỏ thấp. - Cô giới thiệu tên trò chơi, sau đó phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét sau khi trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân, cô bao quát trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Chuẩn bị cho hoạt động khám phá ngày hôm sau. - Cô cùng trẻ chuẩn bị đồ dùng đồ chơi, cho tiết khám phá ngày hôm sau. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe:.............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những điều cần lưu ý:........................................................................................... . . ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  12. Thứ ba ngày 18 tháng 02 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ. 2. Hoạt động học: QUẢ BƯỞI 1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm nổi bật và ích lợi của quả bưởi. * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kỹ năng sử dụng các giác quan để nhìn, nghe, ngửi, sờ...các đặc điểm của quả bưởi. * Thái độ: - Trẻ quan tâm, hứng thú học bài. 2.Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Qủa bưởi. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động. * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Trò chuyện hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Quan sát và đàm thoại quả bưởi. - Cô cho trẻ quan sát nhận xét về quả bưởi. - Cô có gì đây? Quả bưởi này như thế nào? - Cho trẻ đàm thoại về quả bưởi. - Cô bóc quả bưởi cho trẻ quan sát nhận xét - Đây là gì của quả bưởi? - Múi bưởi có gì? Trong tép bưởi có gì? - Cô cho trẻ nhận xét về lợi ích của quả bưởi. - Giới thiệu mở rộng một số loại bưởi cho trẻ biết. => Cô nhận xét: Giáo dục trẻ lợi ích khi ăn bưởi. - Cô giới thiệu thêm về các loại quả khác... * Hoạt động 2: Trò chơi. + Trò chơi: Ai nhanh hơn. - Cô phổ biến cách luật chơi, luật chơi.
  13. - Tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi. - Kiểm tra kết quả chơi. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả. * Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại quả. * Góc tạo hình: Nặn 1 số loại quả. (Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Xếp hình đã học bằng hột hạt trên sân. * Trò chơi: Gieo hạt. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu. - Trẻ biết xếp các hình đã học bằng hột hạt trên sân. - Trẻ có kỹ năng khéo léo khi xếp hình bằng các hột, hạt. - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 4.2.Chuẩn bị. - Sân trường sạch sẽ; Hạt ngô, sỏi, phấn, hột hạt. 4.2. Tiến trình hoạt động. * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Xếp hình đã học bằng hột hạt trên sân. - Cho trẻ ra sân giới thiệu nội dung buổi hoạt động. - Cô cho trẻ xếp các hình đã học bằng hộ hạt trên sân. - Cô bao quát hướng dẫn trẻ thực hiện. - Cô khen động viên trẻ * Hoạt động 2: Trò chơi: Gieo hạt. - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. - Nhận xét sau mỗi lần chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Trẻ chơi, cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Đếm số lượng đồ vật trong môi tường xung quanh. - Cô giới thiệu cho trẻ nội dung hoạt động. - Cô cho trẻ đếm số lượng đồ vật trong môi trường xung quanh.
  14. - Cô nhận xét khen trẻ. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe:.............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. . - Những điều cần lưu ý:........................................................................................... . . ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư ngày 19 tháng 02 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện về đặc điểm nổi bật của 1 số loại quả quen thuộc. 2. Hoạt động học: SO SÁNH 2 ĐỐI TƯỢNG VỀ KÍCH THƯỚC DÀI HƠN - NGẮN HƠN 1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết so sánh 2 đối tượng về kích thước dài hơn, ngắn hơn. * Kỹ năng: - Trẻ nói được từ: “Dài hơn – ngắn hơn” một cách rõ ràng. * Thái độ: - Trẻ hứng thú, ý thức trong giờ học.
  15. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Băng giấy màu đỏ, băng giấy màu vàng và 1 số đồ dùng có kích thước dài hơn, ngắn hơn. * Chuẩn bị của trẻ: - Đồ dùng của trẻ giống của cô nhưng kích thước nhỏ hơn. 3. Tiến trình hoạt động. * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô hướng trẻ vào hoạt động * Hoạt động 1: Ôn so sánh hai đối tượng về kích thước bằng nhau. - Cô cho trẻ so sánh 2 băng giấy có kích thước bằng nhau. * Hoạt động 2: So sánh hai đối tượng về kích thước dài hơn, ngắn hơn. - Cô chuẩn bị sẵn rổ đồ chơi cho trẻ. - Cho trẻ lấy rổ đồ chơi. - Trong rổ đồ chơi các con có gì? - Các con hãy xếp băng giấy màu đỏ ra trước mặt. - Trong rổ con còn gì nữa? (Băng giấy màu xanh). - Vậy con xếp băng giấy màu xanh ở dưới băng giấy màu đỏ. - Cô hỏi trẻ: Hai băng giấy này như thế nào với nhau? - Bắng giấy nào dài hơn? Cô cho trẻ nhắc lại từ “ Dài hơn” - Băng giấy nào ngắn hơn? Cô cho trẻ nhắc lại từ “ Ngắn hơn” - Cô cho trẻ tự so sánh 2 băng giấy và nói được từ: Dài hơn – ngắn hơn. => Cô củng cố lại cho trẻ nhớ. + Cô cho trẻ so sánh 1 số đồ dùng khác có kích thước: Dài hơn – ngắn hơn. - Cô khái quát lại. * Hoạt động 3: Luyện tập - Cô tổ chức cho trẻ chơi: Trò chơi: Ai giỏi hơn - Cô nói cách chơi, luật chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Sau mỗi lần cô nhận xét, khen ngợi trẻ. * Kết thúc: Cô nhận xét giờ học, tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại quả. * Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả. * Góc thiên nhiên: Lau lá cây.
  16. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Chơi với đồ chơi ngoài trời. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu. - Trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời vui vẻ, an toàn. - Trẻ chơi đoàn kết với bạn. Biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi. 4.2.Chuẩn bị. - Đồ chơi ngoài trời sạch sẽ. 4.2. Tiến trình hoạt động. * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi với đồ chơi ngoài trời. - Cho trẻ ra sân giới thiệu nội dung buổi hoạt động. - Cô cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời, cô trò chuyện cùng trẻ về tên gọi, đặc điểm, công dụng của 1 số đồ chơi. - Cô bao quát, nhắc trẻ chơi đoàn kết với bạn. - Cô giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Trẻ chơi cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Trò chuyện về dặc điểm nổi bật và lợi ích một số loại qủa quen thuộc. - Cô cho trẻ nói tên và đặc điểm nổi bật và ích lợi của một số loại quả quen thuộc như: Qủa chuối, cam, táo. - Cô khái quát lại, nhận xét khen trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe:.............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  17. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những điều cần lưu ý:........................................................................................... . . ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ năm ngày 20 tháng 02 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện cùng trẻ về đặc điểm, lợi ích của quả chuối, quả đu đủ. 2. Hoạt động học: TRUYỆN: AI CHO TRÁI NGỌT 1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên truyện và hiểu nội dung câu truyện. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng trả lời mạch lạc cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ thích nghe kể câu chuyện. - Thích ăn các loại quả, biết lợi ích của các loại quả. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh minh họa nội dung câu truyện. * Chuẩn bị của trẻ: - Trẻ ngồi đội hình chữ u. 3. Tiến trình hoạt động. * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ. - Cô hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Cô kể diễn cảm. - Cô giới thiệu tên câu truyện, tên tác giả.
  18. - Cô kể lần 1 diển cảm: Không có tranh. Cô hỏi trẻ tên truyện, tên tác giả? - Cô cho trẻ nói tên truyện, tên tác giả. - Kể lần 2 kết hợp tranh minh họa. Cô giới thiệu nội dung truyện. * Hoạt động 2: Đàm thoại - trích dẫn: - Các con vừa nghe cô kể câu chuyện gì ? Câu truyện nói về điều gì? - Trong câu truyện có những ai? - Cô bé đi đâu? Làm gì? + Trích dẫn: “Một cô bé dạo chơi trên đường làng ngon lành” - Vậy cô bé đã nói gì với quả dâu? - Thế bạn nước nói gì? + Trích dẫn: “Tôi là nước .tươi tốt” - Vậy đất đã nói gì? + Trích dẫn: “Tôi là đất .quả ngọt” - Khi các bạn nói thì cô bé đã nói gì? - Vậy muốn có trái ngọt ăn thì cần làm gì? - Vậy ăn trái ngọt giúp cơ thể chúng mình thế nào?... (Sau mỗi câu hỏi, cô trích dẫn cho trẻ nghe). => Giáo dục trẻ lợi ích khi ăn nhiều quả, muốn có quả ăn phải trồng chăm sóc * Hoạt động 3: Củng cố. - Cô cho trẻ xem chuyện qua video. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc tạo hình: Nặn 1 số loại quả. * Góc học tập – sách: Xem tranh ảnh về các loại quả. * Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát quả xoài. * Trò chơi: Gieo hạt. * Chơi tự do. 4.1: Yêu cầu - Trẻ nhận biết được tên gọi, đặc điểm, lợi ích của quả xoài. - Rèn cho trẻ kỹ năng trả lời rõ ràng. - Giáo dục trẻ ăn nhiều loại quả để cung cấp vitamin cho cơ thể. 4.2. Chuẩn bị: - Qủa xoài; Sân trường sạch sẽ.
  19. 4.2. Tiến trình hoạt động. * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát quả xoài. - Cô cho trẻ ra sân, giới thiệu buổi hoạt động. - Các con hãy kể cho cô những loại quả mà con biết? - Cô cho trẻ kể. - Cô đưa quả xoài cho trẻ quan sát, nhận xét. Cô có gì đây? - Cô giúp trẻ nhận biết được tên gọi, đặc điểm, lợi ích của quả xoài. =>Cô nhận xét, giáo dục trẻ.... * Hoạt động 2: Trò chơi: Gieo hạt. - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét sau mỗi lần chơi khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Truyện: Gà trống choai và hạt đậu. - Cô giới thiệu tên truyện, tên tác giả. - Cô kể cho trẻ nghe 2 - 3lần. Cô nói nội dung câu chuyện cho trẻ nghe. - Mở video truyện cho trẻ xem. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe:.............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  20. ................................................................................................................................. - Những điều cần lưu ý:........................................................................................... . . ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ sáu ngày 21 tháng 02 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về lợi ích của 1 số loại quả. 2. Hoạt động học: XÉ DÁN QUẢ CAM 1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết xé dán giấy để tạo thành quả cam. * Kỹ năng: - Trẻ sử dụng kỹ năng xé dán để tạo ra sản phẩm: Quả cam. * Thái độ: - Trẻ hứng thú với hoạt động. - Giáo dục trẻ yêu quý, giữ gìn đồ dùng đồ chơi. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Mẫu xé dán quả cam. - Giấy màu, keo dán. * Chuẩn bị của trẻ: - Giấy màu, keo dán. 3. Tiến trình hoạt động. * Ổn định tổ chức gây hứng thú. - Cô gây hứng thú, dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại. - Cô đưa tranh xé dán quả cam cho trẻ quan sát, nhận xét. - Các con có nhận xét gì về tranh xé dán quả cam. - Cô xé dán mẫu cho trẻ quan sát. - Cô vừa thực hiện cô vừa giải thích. - Trẻ chú ý quan sát.