Kế hoạch tuần Lớp Mầm - Tuần 7: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

pdf 24 trang cattuong 04/02/2026 1660
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch tuần Lớp Mầm - Tuần 7: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_tuan_lop_mam_tuan_7_be_can_gi_de_lon_len_va_khoe_ma.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch tuần Lớp Mầm - Tuần 7: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. TUẦN 7: BÉ CẦN GÌ ĐỂ LỚN LÊN VÀ KHỎE MẠNH (Thời gian: Từ ngày 21/10 – 25/10/2024) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 21/10 22/10 23/10 24/10 25/10 điểm + Đón trẻ: Nhắc trẻ chào cô, chào ông bà, bố mẹ và hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân theo qui định. + Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về cơ thể cần gì để lớn lên khỏe mạnh. + Chơi theo ý thích. + Thể dục sáng: Đón trẻ, - Hô hấp: Hít vào thở ra. chơi, - Tay: Đưa hai tay lên cao, ra phía trước. thể dục - Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. sáng - Chân: Ngồi xổm, đứng lên. (Tập kết hợp theo bài: Mời bạn ăn ) Lăn bóng Bé cần gì để Nhận biết Thơ: Giờ Dạy hát: Nào với cô. lớn lên và phía trên, ngủ chúng ta Trò chơi : khỏe mạnh. phía dưới cùng tập thể Con bọ dừa của bản dục. Hoạt thân. Nghe hát: động học Bàn tay mẹ Trò chơi âm nhạc: Ai đoán giỏi. - Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. Chơi, - Góc xây dựng: Xây dựng mô hình vườn cây ăn quả. hoạt - Góc học tập: Xem tranh ảnh về các loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể động ở bé . các góc - Góc thiên nhiên: Chơi với sỏi * Hoạt động có mục đích: Chơi - Trò chuyện về tên một số thực phẩm quen thuộc trên tháp dinh dưỡng. ngoài - Chơi với đồ chơi ngoài trời. trời - Dạy trẻ nhận biết một số trạng thái, cảm xúc (vui, buồn) qua nét mặt,
  2. cử chỉ, giọng nói. - Quan sát cây sang - Dạy trẻ trò chơi mới: Đồng hồ quả lắc. * Trò chơi : - Trời nắng,trời mưa; Lộn cầu vồng; Kéo co. * Chơi tự do. - Giờ ăn: Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có Ăn, ngủ, hạt vệ sinh - Giờ ngủ: Trẻ ngủ đủ giấc, ngủ đúng thời gian quy định. - Vệ sinh: Làm quen với cách đánh răng, lau mặt, súc miệng. Chơi, - Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày hôm sau. hoạt - Nhận biết trang phục theo thời tiết. động - Dạy hát bài: Bạn có biết tên tôi. theo ý - Đọc bài đồng dao: Nu na nu nống thích - Cho trẻ múa hát, đọc thơ và trưng bày sản phẩm. - Nêu gương cuối ngày. - Vệ sinh Trả trẻ - Chơi tự do. - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình hoạt động của trẻ trong ngày. Ngày tháng năm 2024 Phó hiệu trưởng Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
  3. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1.Yêu cầu: - Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn. - Rèn cho trẻ thói quen tập thể dục buổi sáng. 2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ. - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát: ‘‘Đoàn tàu nhỏ xíu’’, kết hợp các kiểu đi. - Sau đó xếp thành 2 hàng dọc, dãn cách đều nhau. * Trọng động: - Trẻ tập các động tác kết hợp bài hát “ Mời bạn ăn’’ + Động tác hô hấp: Hít vào thở ra. + Động tác tay: Đưa hai tay lên cao, ra phía trước - TTCB: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhịp 1: Hai tay đưa thẳng lên cao - Nhịp 2: Đưa thẳng ra phía trước - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về TTCB - Nhịp 5,6,7,8: Như nhịp 1,2,3,4 đổi bên. + Động tác lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - TTCB : Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhip 1: Hai tay giơ lên cao, nghiêng người sang trái. - Nhịp 2: Hai tay thả xuôi, đứng thẳng. - Nhịp 3: Hai tay giơ lên cao, nghiêng người sang phải. - Nhịp 4: Hai tay thả xuôi, đứng thẳng thu chân về. + Động tác Chân: Ngồi xổm, đứng lên. - TTCB: Đứng thẳng, hai chân song song sát cạnh nhau. - Nhịp 1: Đứng thẳng, hai tay chống hông. - Nhịp 2: Ngồi xổm xuống. - Nhịp 3: Đứng thẳng lên - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân rồi vào lớp.
  4. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc chơi phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. 1.1. Yêu cầu - Trẻ nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi chơi ở góc chơi phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. - Trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, chơi đoàn kết. 1.2. Chuẩn bị - Tranh mẫu - Các loại rau, củ, quả, bánh, sữa 1. 3 Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi. - Cô cùng trò chuyện về chủ đề - Hướng trẻ vào góc chơi. - Cô bán hàng thường làm những công việc gì? - Con nào muốn chơi ở góc này, con nào muốn chơi đóng vai cô bán hàng? con nào muốn chơi đóng vai người mua hàng? - Cho trẻ nhận vai chơi và thoả thuận chơi. * Quá trình chơi - Cô hướng dẫn trẻ chơi, cô bao quát và nhắc trẻ chơi đoàn kết. + Hỏi trẻ đang làm gì đấy? + Cô nhắc trẻ người mua phải đưa ra yêu cầu: Cô bán cái gì? Cô bán cho tôi mớ rau ngót? Bán cho tôi quả mận?. Người mua phải trả tiền và nói cảm ơn. Người mua, người bán chào tạm biệt. * Nhận xét sau khi chơi - Cô cho trẻ nhận xét vai chơi của mình của bạn. - Cô nhận xét chung 2. Góc xây dựng: Xây dựng mô hình vườn cây ăn quả. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu khác nhau để xây dựng mô hình vườn cây ăn quả - Trẻ thể hiện được một số điều quan sát được qua các hoạt động. - Trẻ đoàn kết với bạn bè trong khi chơi. 2. 2 Chuẩn bị: - Tranh mô hình vườn cây ăn quả. - Gạch nhựa, khối các loại, hàng rào, thảm hoa, thảm cỏ, các loại cây ăn quả
  5. 2. 3 Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô trò chuyện về với trẻ về chủ đề. - Cô giới thiệu các vai chơi và cho trẻ nhận vai chơi. * Quá trình chơi: - Cho trẻ về góc chơi. Hỏi trẻ ý định của trẻ + Con định xây cái gì? + Xây như thế nào? + Ai sẽ là bác thợ cả? + Ai là người chở nguyên vật liệu? + Ai sẽ làm bác thợ xây? - Cho trẻ chơi, khi trẻ chơi cô bao quát trẻ - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. * Nhận xét sau khi chơi. - Cho trẻ nhận xét vai chơi của mình của bạn. - Cô nhận xét động viên trẻ 3. Góc học tập: Xem tranh ảnh về các loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể bé. - Trẻ nói đúng tên các thực phẩm quen thuộc qua tranh ảnh khi tham gia chơi ở góc chơi học tập - Rèn cho trẻ kỹ năng biết tự giở sách xem tranh. - Trẻ chơi đoàn kết, biết gữ gìn đồ dùng, đồ chơi. 3.2. Chuẩn bị: - Bàn ghế - Tranh vẽ về các loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể. 3. 3 Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu góc chơi học tập. - Cho trẻ về góc chơi * Quá trình chơi - Cô cho trẻ chơi - Cô hướng dẫn trẻ xem tranh ảnh vẽ về các loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể. - Cô hỏi trẻ: Các loại thực phẩm này dùng để làm gì? - Thịt cá, trứng sữa có cần cho chúng mình không? - Cho trẻ tự chơi. - Cô bao quát và giúp đỡ trẻ - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết gữ gìn đồ dùng, đồ chơi
  6. * Nhận xét sau khi chơi. - Cô nhận xét động viên trẻ 4. Góc thiên nhiên: Chơi với sỏi. 4.1 Yêu cầu: - Trẻ biết cách chơi với sỏi. - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh, biết chơi đoàn kết. - Biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi. 4.2 Chuẩn bị: - Chậu sỏi. - Chậu nước. - Khăn lau tay cho trẻ 4. 3 Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu góc chơi thiên nhiên. - Giới thội với trẻ nội dung góc chơi. - Cô giới thiệu đồ dùng buổi chơi cần đến. - Hỏi trẻ: Các con có biết đây là gì không? + Các con có thích được chơi với sỏi không? + Khi chơi vơi sỏi chúng mình cần chơi như thế nào nhỉ - Cô hướng dẫn trẻ cách chơi. - Cho trẻ nhận góc chơi. - Sau đó cho trẻ nhận đồ dùng về góc chơi. * Quá trình chơi: - Cô bao quát giúp đỡ trẻ chơi - Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh, chơi đoàn kết, biết giữ gìn đồ dùng,đồ chơi * Nhận xét sau khi chơi: - Cô nhận xét động viên trẻ - Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh
  7. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về cơ thể cần gì để lớn lên khỏe mạnh 2. Hoạt động học: LĂN BÓNG VỚI CÔ TRÒ CHƠI: CON BỌ DỪA 2.1. Mục đích - Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết phối hợp tay, mắt trong vận động lăn bóng với cô * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng nhanh nhẹn, khéo cho trẻ * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị cho cô: - Bóng thể dục của cô - Sân tập sạch sẽ, an toàn cho trẻ. * Chuẩn bị cho trẻ: - Bóng thể dục của trẻ - Trang phục gọn gàng 2. 3 Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ làm đoàn tàu đi kết hợp các kiểu chân (đi nhanh, đi chậm, đi bằng mũi bàn chân, gót chân ). - Sau đó cho trẻ xếp thành 2 hàng ngang dãn cách đều nhau. * Hoạt động 2: Trọng động. a. Bài tập phát triển chung: - Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước. - Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - Chân: Ngồi xổm, đứng lên. - Động tác bổ trợ: Chân: Tập 3 lần x 4 nhịp. b. Vận động cơ bản: Lăn bóng với cô. + Đội hình: Cho trẻ đứng thành 2 hàng ngang đối diện nhau 2 hàng cách nhau 3,5- 4m. Trẻ tập ở giữa 2 hàng. - Cô giới thiệu tên bài tập: Lăn bóng với cô.
  8. - Cô tập mẫu lần 1: không giải thích động tác. - Cho trẻ nhắc lại tên bài tập. - Cô tập mẫu lần 2: (Giải thích động tác) - Mời 2 trẻ khá lên tập mẫu. - Cô và trẻ cùng nhận xét bạn tập mẫu. - Cô cho cả lớp thực hiện 2 lần. - Cô mời từng nhóm lên tập. (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Cô cho hai tổ thi đua nhau tập. - Cô nhận xét trẻ tập. - Mời 1 trẻ lên tập lại, củng cố bài học. - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh. c. Trò chơi: Con bọ dừa. - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi cho trẻ. - Cô cho trẻ chơi theo ứng thú cuả trẻ. - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ làm chú chim bay, bay nhẹ nhàng vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. * Góc xây dựng: Xây dựng mô hình vườn cây ăn quả. * Góc học tập: Xem tranh ảnh về các loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể bé. (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về tên một số thực phẩm quen thuộc trên tháp dinh dưỡng. * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu: - Trẻ nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn trên tháp dinh dưỡng. - Giáo dục: Trẻ ăn, uống đủ chất, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. 2. Chuẩn bị - Tháp dinh dưỡng 4.3.Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về tên một số thực phẩm quen thuộc trên tháp dinh dưỡng. - Cô cho trẻ quan sát một số thực phẩm quen thuộc trên tháp dinh dưỡng. - Đây là nhóm thực phẩm gì ?( Nhóm chất bột đường)
  9. - Các con xem trên đây cô có gì ?( Cô gọi 2 – 3 trẻ trả lời ). - Bạn nào biết ngô dùng để làm gì nhỉ ? - Ăn bắp ngô cung cấp cho chúng mình chất gì ? - Ngoài ngô nếp còn có ngô tẻ cũng cung cấp cho mình chất bột và dùng để chăn nuôi nữa đấy. - Còn đây là gì các con ?( Gạo). - Muốn có được hạt gạo thì do ai làm ra các con nhỉ ? ( Bác nông dân). - Từ hạt gì để ra được gạo vậy các con ?( Thóc). - Vậy hạt gạo như thế nào ? Có màu gì ? - Gạo cung cấp chất gì ? - Ngoài ngô và gạo ra thì còn những loại thực phẩm nào cung cấp cho chúng ta chất bột nhỉ ? - Ngoài nhóm bột đường ra còn những nhóm gì nữa ? - Đây là gì các con ?( Thịt, cá,..). Thuộc nhóm chất gì ? - Ngoài cá, thịt ra còn có những thực phẩm gì thuộc nhóm chất đạm nhỉ ? - Còn đây là những thực phẩm gì ?( Rau bắp cải, cà chua). - Thuộc nhóm gì ? - Ngoài rau bắp cải và cà chua ra còn có những thực phẩm gì ? - Và đây là những thực phẩm gì ? Thuộc nhóm chất gì ? - Ngoài dầu ăn, mỡ ra còn có lạc cũng thuộc nhóm chất béo đấy. - Khi ăn các thực phẩm thuộc các nhóm chúng ta phải làm gì? => Giáo dục: Trước khi ăn các loại thực phẩm các con cần chọn thực phẩm tươi ngon, không bị thối hỏng, héo úa, ôi thiu, sau đó sơ chế các loại thực phẩm, rửa sạch rồi nấu chín để đảm bảo dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô quan sát trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Chuẩn bị cho tiết học khám phá ngày hôm sau. - Cô trò chuyện về hoạt động khám phá ngày hôm sau - Cô cùng trẻ chuẩn bị đồ dung, đồ chơi 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ.................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ...................................................................... ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  10. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện về nhóm tinh bột: Gạo, ngô, khoai, sắn 2. Hoạt động học: BÉ CẦN GÌ ĐỂ LỚN LÊN VÀ KHỎE MẠNH 2.1. Mục đích - Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết mình cần gì để lớn lên và khoẻ mạnh, biết một số nhóm thực phẩm quen thuộc. - Biết một số việc không nên làm để bảo vệ sức khỏe. * Kỹ năng: - Trẻ nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc * Thái độ: - Giáo dục trẻ ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng để cơ thể cao lớn và khỏe mạnh 2.2. Chuẩn bị: + Chuẩn bị của cô
  11. - Máy tính. Nhạc bài hát: Mời bạn ăn - Các hình ảnh cho trẻ quan sát. - Các đồ chơi xung quanh lớp + Chuẩn bị cho trẻ - Tâm thế thoải mái 2.3 Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô cùng trẻ hát bài: “Mời bạn ăn” - Các con vừa hát bài hát gì? - Bài hát nói về điều gì? - Để cơ thể chúng mình lớn lên và khỏe mạnh cần rất nhiều các yếu tố khác nhau. Hôm nay cô các con sẽ cùng nhau tìm hiểu xem cơ thể chúng mình cần gì để lớn lên và khỏe mạnh nhé! * Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại: “ Cơ thể bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh”. - Các con hãy cùng nhìn lên xem cô có gì đây? - Đây chính là hình ảnh em bé khi mới được sinh ra đấy các con ạ! Các con thấy em bé như thế nào? - Còn đây là hình ảnh gì? Đây là hình ảnh khi em bé lớn đấy. - Vậy bạn nào cho cô biết để cơ thể lớn lên chúng mình cần những gì? + Ăn, uống: - Để cơ thể lớn lên và khoẻ mạnh thì trước tiên các con cần phải ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng. - Vậy hàng ngày chúng mình ăn những gì? (ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng: có trong 4 nhóm thực phẩm): + Nhóm chứa tinh bột như: Gạo, ngô, khoai, sắn + Nhóm chứa chất đạm: Các loại thịt, cá, trứng, sữa + Nhóm chứa chất béo: Mỡ, bơ, lạc, vừng . + Nhóm chứa các loại vitamin và khoáng chất: các loại rau, củ, các loại quả. - Cô đưa ra từng hình ảnh hỏi trẻ và giới thiệu về 4 nhóm thực phẩm - Vậy khi ăn chúng mình phải ăn như thế nào?( Cô kết hợp giáo dục trẻ) - Ngoài việc ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng chúng mình còn phải bổ sung gì cho cơ thể đây? => Các con phải uống nước đầy đủ nước - Cơ thể ngoài việc lớn lên nhờ ăn uống đầy đủ các chất, các con phải làm gì để cơ thể chúng mình luôn khỏe mạnh. + Tập thể dục:
  12. - Muốn khỏe mạnh chúng mình phải làm gì đây? - Các con tập thể dục khi nào? => Các con ạ, tập thể dục giúp cho cơ thể khỏe mạnh dẻo dai hơn đấy, vì vậy hàng ngày các con phải chăm tập thể dục, ngoài tập thể dục ra muốn cơ thể khỏe mạnh các con phải làm gì? + Học tập, vui chơi, vệ sinh - Hàng ngày khi đến lớp chúng mình được học các bài thơ, câu chuyện, các bài hát, các con số, hình học khác nhau. Chúng mình còn được vui chơi trong góc, vui chơi ngoài trời, chơi các trò chơi vận động này. - Các bạn nhỏ đang làm gì đây? - Các bạn nhỏ đang rửa tay, rửa mặt, vệ sinh sạch sẽ cho cơ thể nữa đấy. - Ngoài việc học tập, vui chơi, tập thể dục, tắm rửa, vệ sinh cơ thể, các con còn phải giữ gìn sức khỏe khi thời tiết thay đổi. + Được yêu thương, chăm sóc: - Muốn cho cơ thể lớn lên và khỏe mạnh các con cũng cần tình yêu thương, chăm sóc của ai? - Đây là hình ảnh gì? - Đến lớp chúng mình chơi với ai? => Để cơ thể chúng ta phát triển tốt và toàn diện đó là nhờ vào sự yêu thương, nuôi dưỡng chăm sóc, của bố, mẹ, ông, bà và sự yêu thương, giáo dục của cô giáo, tình yêu thương của các bạn và những người xung quanh. => Cô chốt lại và giáo dục trẻ * Hoạt động 2: Luyện tập: Trò chơi : Về đúng nhà - Cách chơi: Cô có 2 ngôi nhà: Một ngôi nhà chứa các loại rau, củ quả. Một ngôi nhà chứa thịt, cá, trứng, sữa. Cho trẻ đi thành vòng tròn. Khi cô yêu cầu trẻ về ngôi nhà nào thì trẻ phải về ngôi nhà đó. - Cho trẻ chơi 2 lần. - Cô nhận xét kết quả sau mỗi lần chơi. + Kết thúc : - Cô nhận xét giờ học. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xây dựng mô hình vườn cây ăn quả. * Góc học tập: Xem tranh ảnh về các loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể bé. * Góc thiên nhiên: Chơi với sỏi. (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần)
  13. 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ nhận biết một số trạng thái, cảm xúc ( vui, buồn, sợ hãi, tức giận) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói). * Trò chơi: Kéo co 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết được cảm xúc khi vui, buồn, sợ hãi, tức giận. - Trẻ hứng thú trong hoạt động 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm quan sát sạch sẽ, an toàn. - Dây chơi kéo co 4.3. Tiến trình hoạt động. * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ nhận biết một số trạng thái, cảm xúc ( vui, buồn, sợ hãi, tức giận) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói. - Muốn cơ thể khỏe mạnh các con phải làm gì? - Cô cho trẻ quan sát tranh khuôn mặt vui tươi. - Khuôn mặt này như thế nào? Vui hay buồn? - Đúng rồi đấy các con ạ! Để cho cơ thể khỏe mạnh ngoài việc luyện tập thường xuyên thì chúng mình còn phải ăn uống đủ chất và giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ. - Đúng rồi đấy các con ạ! Để cho cơ thể khỏe mạnh ngoài việc luyện tập thường xuyên thì chúng mình còn phải ăn uống đủ chất và giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ. - Cho trẻ bắt trước thể hiện nét mặt của mình giống tranh mà trẻ đang quan sát. + Tiếp tục cho trẻ quan sát tranh nét mặt buồn, nét mặt tức giận, sợ hãi. - Cô cho trẻ thể hiện các cử chỉ đó qua hành động của trẻ. - Cô động viên khuyến khích trẻ thể hiện. => Cô khái quát lại ý của trẻ và giáo dục trẻ : Khi con người vui thì nét mặt vui tươi, khi buồn thì nét mặt buồn bã, khi giận thì người ta có khuôn mặt tức tối * Hoạt động 2: Trò chơi: Kéo co - Cô giới thiệu tên trò chơi. Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét sau mỗi lần chơi khi chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Nhận biết trang phục theo thời tiết: - Cho trẻ nhận xét về trang phục 4 mùa. - Đây là trang phục gì?
  14. - Bạn nào thường mặc trang phục này? - Ai có nhận xét gì về trang phục của bạn gái? - Màu sắc như thế nào ? - Áo, váy này mặc vào mùa nào ? + Tương tự cho trẻ nhận biết trang phục về mùa thu, mùa đông. - Cô cho trẻ nhận xét áo quần của mình, của bạn - Những trang phục này được mặc vào mùa nào? - Mùa đông chúng mình phải mặc như thế nào? - Cô khái quát: Quần áo, giầy, dép, mũ đều được gọi là trang phục đấy. - Cô cho trẻ nhận xét áo quần của mình, của bạn. => Giáo dục trẻ ăn mặc phù hợp với thời tiết. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ.................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ...................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 2024
  15. 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về nhóm chứa chất đạm: Các loại thịt, cá, trứng, sữa 2. Hoạt động học: NHẬN BIẾT PHÍA TRÊN - PHÍA DƯỚI CỦA BẢN THÂN 2.1 Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhận biết được phía trên, phía dưới của bản thân mình. - Củng cố kiến thức cho trẻ về xác định trên- dưới của cơ thể trẻ. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng định hướng phía trên – phía dưới của bản thân. 2.2. Chuẩn bị * Chuẩn bị của cô: - Thảm nền, chùm bóng bay trên cao. - Bài hát “Em ngoan hơn búp bê”. * Chuẩn bị của trẻ: - Mỗi trẻ có 1 búp bê len, 1 mũ chóp. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. Gọi trẻ (xúm xít) cùng làm quả bóng tròn to nào? - Trò chuyện về các bộ phận trên cơ thể. - Giáo dục: + Muốn cơ thể luôn khỏe mạnh, chúng mình phải làm gì? * Hoạt động 1: Nhận biết phía trên- phía dưới của bản thân - (Trốn cô), (Cô đâu) Xuất hiện chùm bóng bay + Lớp chúng mình có rất nhiều đồ chơi đẹp, hôm nay có gì đặc biệt? + Chùm bóng ở đâu? Làm thế nào để nhìn thấy được chùm bóng? + Vì sao phải ngẩng đầu lên mới thấy được bóng bay nhỉ? Vì chùm bóng ở phía nào của các con? - Cô nhấn mạnh lại và cho trẻ phát hiện và đọc “Phía trên”. - Những gì mà ngẩng đầu lên mới thấy được thì gọi là phía trên. + Ngoài chùm bóng ra phía trên con còn có gì nữa? (Hỏi một số trẻ) - Cho trẻ chơi trò chơi “Giấu chân” + “Chân đâu”? + Chúng mình có nhìn thấy chân của chúng mình không nào? + Làm thế nào để nhìn thấy chân của chúng mình? + Vì sao phải cúi xuống mới nhìn thấy? Vì chân ở phía nào của con? - Cho trẻ đọc: “phía dưới”
  16. - Cô nhấn mạnh những gì mà các con phải cúi xuống mới nhìn thấy được thì gọi là phía dưới. Ngoài chân ra, phía dưới chúng mình còn có gì nữa? + Cô vừa hướng dẫn cho chúng mình biết những phía nào nhỉ? * Hoạt động 2: Luyện tập + Trò chơi : Làm theo hiệu lệnh - Cho trẻ đứng theo đội hình - Cô nói phía trên trẻ bật và giơ tay lên cao, phía dưới thì trẻ ngồi xuống. * Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. - Hát “Em ngoan hơn búp bê” 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. * Góc xây dựng: Xây dựng mô hình vườn cây ăn quả. * Góc thiên nhiên: Chơi với sỏi. (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Chơi với đồ chơi ngoài trời * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu: - Trẻ được thỏa mãn nhu cầu vui chơi và được hít thở không khí trong lành. - Hứng thú hoạt động 4.2. Chuẩn bị: - Sân trường rộng rãi, sạch sẽ, thoáng mát, an toàn. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi với đồ chơi ngoài trời - Trước khi ra ngoài cô nói mục đích, địa điểm của tiết học. Nhắc trẻ khi ra chú ý nghe theo hiệu lệnh của cô, không tranh dành, du đẩy nhau. - Cô cho trẻ đi đến địa điểm cô đã chuẩn bị. Cô hỏi trẻ: + Các con nhìn xem chúng mình đang đứng ở đâu đây? + Các con nhìn xem có những đồ chơi gì?(Cô cho trẻ kể, sau khi trẻ kể cô chốt) => Có rất nhiều các loại đồ chơi khác nhau đấy các con ạ. Hôm nay cô sẽ cho chúng mình cùng chơi với các loại đồ chơi này nhé! + Khi chơi các con phải chơi như thế nào? => Cô giáo dục: Khi hơi các đồ chơi này các con không được tranh dành, du đẩy nhau nhé! * Hoạt động 2: Chơi tự do: - Cô cho trẻ chơi theo nhóm
  17. - Cô bao quát trẻ khi chơi, cô quản trẻ. - Cô chú ý nhắc trẻ chơi đoàn kết, sạch sẽ. - Nhận xét tuyên dương sau hoạt động 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy bài hát: Bạn có biết tên tôi. - Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả. + Cô hát lần 1: Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả? - Cô hát lần 2: Nói nội dung và giáo dục trẻ qua nội dung bài hát. - Dạy trẻ hát cùng cô. - Cho từng tổ, nhóm, cá nhân trẻ hát. - Cho trẻ hát lại 1-2 lần. - Nhận xét tuyên dương khen trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ.................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ...................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  18. - Những vấn đề cần lưu ý ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ năm ngày 24 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về nhóm chứa chất béo: Mỡ, bơ, lạc, vừng . 2. Hoạt động học: THƠ: GIỜ NGỦ 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ đọc thuộc bài thơ cùng cô. - Cung cấp vốn từ cho trẻ: Khúc khích, tinh nghịch. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc thơ cho trẻ. * Thái độ: - Giáo dục trẻ ngoan ngoãn, có ý thức trong giờ ngủ. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị cho cô: - Tranh minh họa thơ. - Tranh ảnh các bạn nhỏ đang ngủ. * Chuẩn bị cho trẻ: - Trẻ ngồi hình chữ u - Tâm thế vui vẻ, thoải mái. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô cho trẻ nghe bài hát: Chúc bé ngủ ngon - Trò chuyện về nội dung bài hát -> Cô dẫn dắt giới thiệu bào bài. * Hoạt động 1: Cô đọc diễn cảm. - Cô đọc lần 1: Đọc diễn cảm - Hỏi trẻ tên bài thơ? - Cho trẻ nhắc lại tên bài thơ - Cô đọc lần 2: kết hợp qua tranh
  19. - Cô giới thiệu nội dung bài thơ: Bài thơ nói về các bạn nhỏ rất ngoan ngoãn và có ý thức trong giờ ngủ -> giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Đàm thoại – trích dẫn - Cô vừa đọc cho chúng mình nghe bài thơ gì? - Bài thơ nói về ai? - Các bạn nhỏ đi ngủ như thế nào? ‘‘Vào giường đi ngủ... Không cười khúc khích” - Ngoài ra các bạn nhỏ không được làm gì nữa? ‘‘Không ai tinh nghịch... Mắt thì nhắm lại. - Cung cấp vốn từ: Cho trẻ nhắc lại từ ‘‘ khúc khích” , “tinh nghịch” - Cô giáo dục trẻ: Giờ đi ngủ các con phải ngoan ngoãn, luôn có ý thức không đùa nghịch. * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ. - Cô cho cả lớp đọc thơ 3- 4 lần. - Trẻ đọc thơ theo tổ, nhóm, cá nhân. ( Cô chú ý lắng nghe và sửa sai cho trẻ) - Cô cho cả lớp đọc lại 1 lần. - Hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả? -> Cô nhận xét tuyên dương trẻ 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. * Góc học tập: Xem tranh ảnh về các loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể bé. * Góc thiên nhiên: Chơi với sỏi. (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây sang. * Trò chơi: Lộn cầu vồng. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên, đặc điểm của cây sang 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm quan sát sạch sẽ, an toàn. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây sang.
  20. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng ra sân, đến địa điểm hoạt động cô hỏi trẻ. - Trước mặt các con đó là cây gì? - Đây gọi là: Cây sang đấy các con ạ. - Cho trẻ gọi tên cây sang ( mời một số cá nhân trẻ gọi tên). ( Cô gợi ý cho trẻ quan sát đặc điểm của cây sang ( Thân, cành, lá...) ,cho trẻ gọi tên, nhận xét những đặc điểm đó. - Cô khuyến khích để trẻ nói to, rõ ràng. - Giáo dục trẻ biết chăm sóc bảo vệ cây. * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô nói cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ. - Khuyến khích trẻ đọc to, rõ ràng. - Nhận xét sau khi chơi, khen ngợi trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Đọc bài đồng dao: Nu na nu nống. - Cô giới thiệu bài đồng dao. - Cô đọc cho trẻ nghe bài đồng dao 2-3 lần. - Cho trẻ đọc bài đồng dao theo cô 3-4 lần. - Cô khuyến khích trẻ đọc to, rõ ràng theo cô. - Nhận xét tuyên dương khen trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ.................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ...................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................