Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 19: Các loại quả bé thích - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

pdf 24 trang cattuong 26/02/2026 1670
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 19: Các loại quả bé thích - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_mam_tuan_19_cac_loai_qua_be_th.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 19: Các loại quả bé thích - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT ( Thời gian thực hiện: 3 tuần; từ ngày 17/02- đến ngày 07/03/2025) I. Môi trường giáo dục: 1. Môi trường cho trẻ hoạt động trong lớp: a. Góc phân vai: * Bán hàng. * Cửa hàng bán các rau, củ. * Cửa hàng bán cây cảnh. * Tranh mẫu: - Tranh cửa hàng bán các loại quả; Các loại rau củ; Các loại quả. * Đồ dùng: - Các loại đồ chơi các loại quả, rau, củ, hoa quả... b. Góc xây dựng: * Xây vườn cây ăn quả. * Xây vườn rau. * Xây công viên cây xanh. * Tranh mẫu: - Tranh trẻ đang xây vườn cây ăn quả; Vườn rau; Công viên cây xanh. * Đồ dùng: - Các hình khối, gạch, cây, hoa, rau... c. Góc âm nhạc: * Hát các bài hát về chủ đề. * Tranh mẫu: - Tranh bé biểu diễn văn nghệ. * Đồ dùng: - Các bài hát trong chủ đề thực vật. - Loa, đầu đĩa, ti vi, dụng cụ âm nhạc. d. Góc tạo hình: Vẽ các loại quả. * Tranh mẫu: - Trẻ đang tạo hình vẽ các loại quả. * Đồ dùng: - Bàn ghế, giấy A4, bút màu. e. Góc học tập: * Xem tranh ảnh về chủ đề. * Tranh mẫu:
  2. - Trẻ đang xem tranh ảnh chủ đề thực vật * Đồ dùng: - Các loại sách tranh về chủ đề thực vật. g. Góc thiên nhiên: * Chăm sóc hoa.* * Chăm sóc cây. * Tranh mẫu: - Tranh bé chăm sóc rau; Chăm sóc cây. * Đồ dùng: - Các loại rau, đồ chơi chăm rau, cây: bình tưới, nước... 2. Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài trời: - Đồ chơi ngoài trời: đảm bảo an toàn. - Sân bãi sạch sẽ, an toàn. - Đồ dùng: Khăn, ca, cốc, chậu xô, phấn, sỏi, hột hạt II. NHỮNG MỤC TIÊU CẦN ĐIỀU CHỈNH: .........................................................................
  3. TUẦN 19: CÁC LOẠI QUẢ BÉ THÍCH ( Thời gian thực hiện: Từ ngày 21/02 – 25/02/2022) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 21/02 22/02 23/02 24/02 25/02 điểm - Đón trẻ: Cô đón trẻ vào lớp nhắc trẻ chào hỏi cô giáo và người thân, nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi quy định. - Trò chuyện sáng: + Trò chuyện về các loại quả + Nhận biết trang phục theo thời tiết. - Tăng cường tiếng việt: Dạy trẻ nói đúng tên một số loại quả gần gũi (Ví dụ: Quả bưởi, quả chuối, quả đu đủ, quả na, quả thanh Đón trẻ, long...). chơi, thể - Chơi theo ý thích dục sáng - Thể dục sáng: + Hô hấp: Hít vào thở ra. + Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên. + Bụng: Cúi về phía trước. + Chân: Co duỗi chân. (Tập kết hợp với vòng theo lời bài hát: Em yêu cây xanh) Chạy liên tục Quan sát Xếp xen kẽ Thơ: Chùm Dạy hát: trong đường quả bưởi quả ngọt Cây bắp cải dích dắc ( 3- Nghe hát: Hoạt 4 điểm dích Lý cây động học dắc) không bông chệch ra Trò chơi ngoài. âm nhạc: Trò chơi: Tai ai tinh Lộn cầu vồng - Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại quả Chơi, - Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả hoạt động - Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề ở các góc - Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề - Góc thiên nhiên: Chăm sóc rau
  4. * Hoạt động có mục đích: - Quan sát quả cam - Gieo hạt đỗ - Nhặt lá rụng trên sân Chơi - Xếp quả bằng hột hạt ngoài trời - Dạy trẻ trò chơi: Mèo đuổi chuột * Trò chơi : - Vắt cam ; Gieo hạt. * Chơi tự do. - Giờ ăn: Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt Ăn, ngủ, - Giờ ngủ: Trẻ ngủ đủ giấc, đúng giờ. vệ sinh - Vệ sinh: Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người. - Cô và trẻ cùng chuẩn bị đồ dùng cho giờ học khám phá ngày hôm Chơi, sau. hoạt động - Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ theo ý - Ôn bài buổi sáng: Xếp xen kẽ thích - Cho trẻ làm quen với bài hát: Cây bắp cải - Múa, hát, đọc thơ, trưng bày sản phẩm. - Nêu gương cuối ngày. - Vệ sinh Trả trẻ - Chơi tự do - Dạy trẻ biết chào hỏi xưng hô lễ phép với người lớn. - Dạy trẻ biết nhận biết kí hiệu đồ dùng cá nhân của mình. Ngày tháng năm 2022 Đã duyệt Phó hiệu trưởng Nguyễn Thị Hồng Liên
  5. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện đầy đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn của cô. - Rèn cho trẻ thói quen tập thể dục buổi sáng. - Trẻ tập đều, đẹp các động tác với cô. 2. Chuẩn bị: - Tăng âm, loa đài, sân bãi sạch sẽ. - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát: ‘‘Đoàn tàu nhỏ xíu’’, kết hợp các kiểu đi. - Sau đó xếp thành 2 hàng dọc, dãn cách đều nhau. * Trọng động: - Trẻ tập các động tác kết hợp với vòng theo lời bài hát “ Em yêu cây xanh”. + Hô hấp: Hít vào thở ra. + Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên. - TTCB: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi. - Nhịp 1: Hai tay đưa thẳng lên cao quá đầu. - Nhịp 2: Hai tay đưa ra phía trước - Nhịp 3: Hai tay sang ngang. - Nhịp 4: Hạ xuống xuôi theo người + Bụng: Cúi về phía trước. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng 2 tay thả xuôi. - Nhịp 1: Hai tay đưa lên cao. - Nhịp 2: Cúi người về phía trước - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị + Chân: Co duỗi chân. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng 2 tay thả xuôi. - Nhịp 1: Đứng thẳng 2 tay chống hông. - Nhịp 2: Co chân trái lên. - Nhịp 3: Duỗi chân xuống. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. ( Mỗi động tác 3 lần- 4 nhịp)
  6. * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân rồi vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Bán hàng. 1.1. Yêu cầu: - Biết nhận vai chơi và biết thể hiện ngôn ngữ, hành động các vai chơi như: Người bán hàng, mua hàng. - Rèn luyện kỹ năng đóng vai, khả năng giao tiếp, ứng xử trong nhóm chơi. - Trẻ hứng thú, chơi đoàn kết với bạn. 1.2. Chuẩn bị: - Tranh góc. - Các loại quả, tiền bằng thẻ số...vv. 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô hướng trẻ về góc chơi. - Cho trẻ lựa chọn góc chơi mà mình thích. - Cô giới thiệu đồ dùng, đồ chơi trong góc chơi cần đến. - Cho trẻ về góc tự lấy đồ dùng ở góc chơi và tự nhận vai chơi, thoả thuận trước khi chơi. * Quá trình chơi: - Cô hỏi trẻ: Ai là người bán hàng? Những ai làm người mua hàng? - Thái độ của người bán hàng như thế nào?... - Cô có thể nhập vai chơi cùng trẻ. - Khuyến khích trẻ giao lưu với nhau khi chơi. - Cô quan sát và gợi ý trẻ cách chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô nhận xét những ưu, nhược điểm của trẻ trong quá trình chơi. - Cho trẻ cất gọn gàng đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu: khối hình, gạch khác nhau và các đồ dùng thay thế để xây vườn cây ăn quả. - Phát triển khả năng khéo léo của đôi bàn tay, trí tưởng tượng sáng tạo qua các hoạt động. - Trẻ chơi đoàn kết và chia sẻ với bạn trong khi chơi.
  7. 2.2. Chuẩn bị: - Tranh góc. - Gạch, các hình khối, cây ăn quả, ngôi nhà 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô hướng trẻ về góc chơi. - Cho trẻ lựa chọn góc chơi mà mình thích. - Cô giới thiệu đồ dùng trong góc chơi cần đến. - Cho trẻ về góc nhận đồ dùng ở góc chơi và bầu nhóm trưởng nhóm chơi. * Quá trình chơi: - Cô hỏi trẻ: Các bác đang xây gì vậy? + Xây như thế nào? + Ai sẽ là bác thợ cả? + Ai là người chở nguyên vật liệu? Ai sẽ xây?... - Khi các bác xây ao cá xong thì cử người đi mua thêm cây ăn quả về trồng nhé! - Trong khi trẻ chơi cô bao quát và xử lý tình huống sảy ra trong quá trình chơi. - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô nhận xét những ưu, nhược điểm của trẻ trong quá trình chơi. - Cô nhận xét động viên trẻ. - Cho trẻ cất gọn gàng đồ đùng lên góc. 3. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết hát, hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc. - Thể hiện được một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết với các bạn trong nhóm. 3.2. Chuẩn bị: - Tranh góc - Một số dụng cụ âm nhạc: Phách tre, xắc xô, trống da 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ về góc chơi và trò chuyện về chủ đề. - Cô giới thiệu hoạt động. * Qúa trình chơi: - Cô cho trẻ tự phân vai nhau trong khi chơi
  8. + Ai là người dẫn chương trình? Ai là ca sĩ?.... - Cô cho trẻ hoạt động - Khuyến khích trẻ trong giờ hoạt động. - Trẻ chơi ngoan, đoàn kết với bạn trong khi chơi. * Nhận xét sau khi chơi. - Cô nhận xét những ưu, nhược điểm của trẻ trong quá trình chơi. - Cô nhận xét động viên trẻ. - Cho trẻ cất gọn gàng đồ đùng vào nơi qui định. 4. Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết xem tranh ảnh và gọi được tên các loại quả trong tranh. - Rèn cho trẻ kỹ năng giở sách xem tranh ảnh. - Trẻ chơi đoàn kết, biết gữ gìn đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp. 4.2. Chuẩn bị: - Tranh góc; Bàn ghế. - Tranh ảnh về các loại quả. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô hướng trẻ về góc chơi. - Cho trẻ lựa chọn góc chơi mà mình thích. - Cô giới thiệu đồ dùng trong buổi chơi cần đến. - Cho trẻ về góc chơi và nhận đồ dùng ở góc chơi * Quá trình chơi: - Cô hỏi trẻ: Các bác đang xem gì vậy? - Đây là con gì? - Con vật này sống ở đâu? - Cho trẻ tự chơi, cô bao quát và giúp đỡ trẻ. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết gữ gìn tranh ảnh. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô nhận xét những ưu, nhược điểm của trẻ trong quá trình chơi. - Cô nhận xét động viên trẻ. - Cho trẻ cất gọn gàng đồ đùng lên góc. 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. 5.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách chăm sóc hoa.
  9. - Trẻ có kỹ năng khi thực hiện chăm sóc hoa. - Yêu quí, chăm sóc và bảo vệ hoa. 4.2. Chuẩn bị: - Tranh góc - Xô, chậu, nước 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề. - Hướng trẻ vào góc hoạt động. - Cho trẻ tự phân và nhận vai chơi * Qúa trình chơi: - Trẻ về góc chơi - Cô hỏi trẻ: Muốn cho cây hoa xanh tốt các con cần phải làm gì? - Ngoài nhổ cỏ chúng mình còn làm gì nữa? - Cô hướng dẫn trẻ cách tưới hoa. - Cho trẻ tự lấy đồ dùng tưới hoa. - Cô bao quát quan sát, giúp đỡ trẻ * Nhận xét sau khi chơi: - Cô nhận xét sau khi chơi xong KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 17 tháng 2 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện về các loại quả 2. Hoạt động học: BẬT XA 20- 25 CM TRÒ CHƠI: LỘN CẦU VỒNG 2.1. Mục đích, yêu cầu: 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài tập, biết thực hiện vận động: Bật xa 20-25 cm. - Biết chơi trò chơi. * Kỹ năng: - Trẻ thể hiện nhanh, mạnh thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động bật. * Thái độ: - Trẻ hứng thú với giờ học, chú ý nghe hiệu lệnh của cô.
  10. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Sân tập sạch sẽ, không có chướng ngại vật * Chuẩn bị của trẻ: - Quần áo, đầu tóc trẻ gọn gàng. 2.3.Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô trò chuyện về chủ đề. - Cô dẫn dắt vào bài. * Hoạt động 1: Khởi động - Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát: ‘‘Đoàn tàu nhỏ xíu’’, kết hợp các kiểu đi. - Sau đó xếp thành 2 hàng dọc, dãn cách đều nhau. a. Bài tập phát triển chung. - Trẻ tập các động tác kết hợp với vòng theo lời bài hát “ Em yêu cây xanh”. + Hô hấp: Hít vào thở ra. + Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên. + Bụng: Cúi về phía trước. ( Mỗi động tác 2 lần- 4 nhịp) + Chân: Co duỗi chân. ( Động tác bổ trợ 3 lần- 4 nhịp) b. Vận động cơ bản: Bật xa 20 -25cm. - Cô giới thiệu tên bài vận động. - Cô làm mẫu lần 1: không giải thích - Cô làm mẫu lần 2: kết hợp phân tích - Cô mời 2 – 3 trẻ lên làm mẫu - Cả lớp thực hiện 2 – 3 lần - Cô tổ chức lần lượt 2 trẻ thực hiện đến hết. - Khi trẻ thực hiện cô sửa sai cho trẻ, nhắc trẻ không dẫm vào vạch, khen động viên trẻ làm đúng thao tác và hiệu lệnh. - Cô tổ chức 2 tổ thi đua nhau. ( Cô động viên khen trẻ và hướng dẫn khi trẻ lúng túng) - Hôm nay các con được vận động bài tập gì? c. Trò chơi: Lộn cầu vồng. - Cô giới thiệu luật chơi và cách chơi - Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần.
  11. - Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ làm chim bay đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng quanh sân rồi cho trẻ vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Bán hàng. * Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát quả bưởi. * Trò chơi: Gieo hạt. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm đặc trưng của quả bưởi như: màu sắc, hình dáng, mùi vị, có hạt, có múi. - Rèn kĩ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định. - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. 4.2. Chuẩn bị: - Quả bưởi (quả thật) - Phấn, hột hạt 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát quả bưởi. * Cô đưa quả bưởi ra và hỏi trẻ: - Đây là quả gì? - Cô cho trẻ đọc từ “ quả bưởi” - Tổ, nhóm, cá nhân trẻ đọc. - Quả bưởi màu gì? - Cô chỉ lần lượt xung quanh quả bưởi và hỏi: - Đây là gì của quả bưởi? - Vỏ quả bưởi như thế nào? - Cho lần lượt trẻ sờ và quan sát kỹ quả bưởi. - Cô hướng dẫn trẻ bổ quả bưởi ra, cho trẻ quan sát múi, hạt, tép bưởi. - Cho trẻ ăn nếm quả bưởi. - Quả bưởi có vị gì? => Cô khái quát lại về quả bưởi.
  12. - GD trẻ: Nên ăn thật nhiều loại trái cây khác nhau để giúp cho cơ thể được khỏe mạnh ..... * Hoạt động 2: Trò chơi: Gieo hạt. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi, nhận xét sau mỗi lần chơi khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô chia phấn cho trẻ chơi tự do với viên phấn(vẽ...) - Cô bao quát trong khi trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ biết mọi trẻ trai trẻ gái đều biết mặc trang phục phù hợp theo thời tiết. - Dạy trẻ biết mọi trẻ trai trẻ gái đều biết mặc trang phục phù hợp theo thời tiết. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  13. Thứ ba ngày 18 tháng 2 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về 1 số biểu hiện khi ốm. 2. Hoạt động học: QUAN SÁT QUẢ CAM 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm đặc trưng của quả cam như: màu sắc, hình dáng, mùi vị, có hạt, có múi. - Trẻ biết lợi ích của quả cam. * Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định. * Thái độ: - Trẻ hứng thú vào trong hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Quả cam (quả thật) - Một số quả bằng hình ảnh để trẻ chơi trò chơi. * Chuẩn bị của trẻ: - Trẻ ngồi hình chữ u. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô cho trẻ hát bài “Quả” - Cô dẫn dắt vào bài. * Hoạt động 1: Quan sát quả cam. - Cô đưa quả cam ra và hỏi trẻ - Đây là quả gì? - Cô cho trẻ đọc từ “ quả cam ” với nhiều hình thức khác nhau. - Cho lần lượt trẻ sờ và quan sát kỹ quả cam. - Nhận xét về quả cam. - Cô hướng dẫn trẻ bổ quả cam ra, cho trẻ quan sát múi, hạt, tép cam. - Cho trẻ ăn nếm quả cam. - Quả cam có vị gì? => Cô khái quát lại về quả cam. => Giáo dục trẻ.
  14. * Luyện tập: Cho trẻ giơ theo yêu cầu của cô. * Hoạt động 2. Trò chơi: Hái quả. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét tuyên dương khen trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát quả dưa hấu. * Trò chơi: Vắt cam. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm đặc trưng của quả dưa hấu như: màu sắc, hình dạng, mùi vị, có hạt. - Rèn kĩ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định. - Giáo dục trẻ khi ăn phải rửa sạch, gọt vỏ... 4.2. Chuẩn bị: - Quả dưa hấu (quả thật) - Phấn, hột hạt.. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát quả dưa hấu. * Cô đưa quả dưa hấu và hỏi trẻ: Đây là quả gì? - Cô cho trẻ đọc từ “dưa hấu” với nhiều hình thức khác nhau. - Cho lần lượt trẻ sờ và quan sát kỹ quả dưa hấu. - Cho trẻ nhận xét. - Cô hướng dẫn trẻ bổ quả dưa hấu ra, cho trẻ quan sát bên trong, hạt, dưa hấu. - Cho trẻ ăn nếm quả dưa hấu. => Cô khái quát lại về quả dưa hấu. - Giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Vắt cam. - Cô giới thiệu tên trò chơi.
  15. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi, nhận xét sau mỗi lần chơi khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô chia phấn cho trẻ chơi tự do với viên phấn (vẽ...) - Cô bao quát trong khi trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ: - Cô giới thiệu buổi hoạt động. - Cô hướng dẫn trẻ quan sát một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ. - > Cô chốt lại và giáo dục trẻ. - Nhận xét tuyên dương khen trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  16. Thứ tư ngày 19 tháng 2 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về 1 số biểu hiện khi ốm. 2. Hoạt động học: XẾP XEN KẼ 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết cách xếp xen kẽ một đối tượng này với một đối tượng khác theo 1 quy tắc lặp đi, lặp lại. * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kỹ năng xếp xen kẽ 1.1. - Phát triển tư duy, sáng tạo cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Bảng gài, hoa, lá. * Chuẩn bị của trẻ: - Hoa, lá, ruy băng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Cô đưa tranh trang trí các cách sắp xếp xen kẽ, cho trẻ quan sát và nhận xét. + Cô cho trẻ quan sát tranh sắp xếp: Hoa - Lá + Cô cho trẻ quan sát và nhận xét. - Các con thấy cách sắp xếp hình ảnh trong bức tranh thế nào? - Cô hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1. Dạy trẻ cách xếp xen kẽ. - Cho trẻ tự lấy rổ đồ dùng. - Hỏi trẻ trong rổ có gì? - Cô hướng dẫn trẻ cách xếp xen kẽ. - Cô cho trẻ thực hiện. - Khi trẻ thực hiện cô chú ý sửa sai và giúp đỡ trẻ. - Trẻ xếp xong cô hỏi: Con đã xếp được gì? Con xếp như thế nào? - Cách xếp như vậy được gọi là xếp như thế nào? => Cô nói cho trẻ biết cách sắp xếp cho trẻ hiểu.
  17. - Cho trẻ tự cất đồ dùng rồi sắp xếp theo ý thích. - Cô cho trẻ kiểm tra cách xếp xen kẽ. - Cho trẻ sắp xếp xen kẽ theo nhóm. * Hoạt động 2. Luyện tập: + Cho trẻ chơi trò chơi: Hãy làm theo tôi. - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi. + Trò chơi: Ai nhanh hơn. - Kết thúc nhận xét giờ học. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả. * Góc phân vai: Bán hàng. * Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Xếp quả bằng hột hạt. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết dùng hột hạt để xếp tạo thành quả. - Rèn sự khéo léo và sáng tạo cho trẻ. - Trẻ hứng thú khi tham gia hoạt động, chơi đoàn kết với bạn. 4.2. Chuẩn bị: - Mỗi trẻ 1 rổ hạt. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Xếp quả bằng hột hạt. - Cô giới thiệu buổi hoạt động. - Cô hướng dẫn trẻ xếp quả bằng hột hạt. - Cho trẻ thực hiện. - Cô bao quát và giúp đỡ những trẻ còn chậm. - Trẻ xếp xong, cho trẻ nhận xét. - Cô nhận xét tuyên dương khen trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do - Cô phát đồ dùng cho trẻ tự chọn - Cô cho trẻ chơi theo nhóm
  18. - Cô bao quát trẻ khi chơi, cô quản trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Ôn bài buổi sáng: Xếp xen kẽ - Cô hỏi lại trẻ tên bài học buổi sáng và cho trẻ xếp xen kẽ. => Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 20 tháng 2 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện về các loại quả 2. Hoạt động học: THƠ: CHÙM QUẢ NGỌT 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả. - Trẻ biết đọc bài thơ theo cô.
  19. - Trẻ hiểu nội dung bài thơ: Chùm quả ngọt. - Cung cấp vốn từ cho trẻ: “Cành la, cành bổng”. - Tăng cường tiếng việt cho trẻ: Rung rinh; tròn vo * Kỹ năng: - Rèn trẻ đọc thơ to, rõ ràng đủ câu. * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia trong hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh minh họa nội dung bài thơ - Mô hình vườn cây ăn quả. * Chuẩn bị của trẻ: - Trẻ ngồi hình chữ u 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cho trẻ hát bài: Quả đi quan sát mô hình vườn cây ăn quả. - Cô dẫn dắt vào bài. * Hoạt động 1: Cô đọc diễn cảm. - Cô đọc lần 1: kết hợp cử chỉ điệu bộ minh họa - Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả - Cô đọc lần 2: Sử dụng hình ảnh minh họa - Giảng nội dung. * Hoạt động 2: Đàm thoại – trích dẫn. - Cô vừa đọc bài thơ gì? - Bài thơ do ai sáng tác? - Chùm quả mùa xuân được miêu tả như thế nào? * Giải thích từ khó: Cành la là cành ở phía dưới, còn cành bổng là cành ở phía trên. - Vườn cây do ai ươm trồng? - Khi quả chín bé đã làm gì? - Muốn có những chùm quả thơm ngọt các con phải làm gì? - Sau mỗi câu hỏi, cô đều trích dẫn. * Giáo dục trẻ. * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ. - Cô cho cả lớp đọc thơ 2- 3 lần.
  20. - Mời từng tổ đọc thơ. - Mời từng nhóm lên đọc thơ ( 2- 3 nhóm) - Mời cá nhân trẻ đọc thơ. - Cả lớp đọc lại bài thơ cùng cô. - Hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả? * Trò chơi: Hái quả biếu ông bà. - Kiểm tra kết quả 2 đội chơi khen và động viên trẻ. - Cho trẻ đọc lại bài thơ “ Chùm quả ngọt”. - Nhận xét giờ học. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Bán hàng. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Nhặt lá rụng trên sân. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết nhặt lá rụng trên sân và bỏ vào thùng rác. - Rèn cho trẻ có thói quen tự vệ sinh khuân viên sạch sẽ. - Trẻ hứng thú khi tham gia hoạt động, chơi đoàn kết với bạn. 4.2. Chuẩn bị: - Thùng rác, nước để rửa tay, khăn lau. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhặt lá rụng trên sân. - Cho trẻ hát bài hát: “ Trường chúng cháu là trường mầm non ” - Trò chuyện về nội dung bài hát => Cô khái quát lại và giáo dục trẻ. + Các con nhìn xem trên sân trường có gì nào? - Muốn sân trường luôn sạch sẽ các con phải làn gì? - Nhặt rác các con sẽ bỏ vào đâu? - Chúng mình cùng nhau nhặt rác trên sân và bỏ vào thùng rác nhé! - Cho trẻ nhặt lá rác. - Các con đã nhặt hết chưa? - Nhặt xong chúng mình sẽ làm gì?