Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 12: Bác nông dân (Thợ xây) - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

doc 23 trang cattuong 27/02/2026 2170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 12: Bác nông dân (Thợ xây) - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_mam_tuan_12_bac_nong_dan_tho_x.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 12: Bác nông dân (Thợ xây) - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. TUẦN 12: BÁC NÔNG DÂN (THỢ XÂY) ( Thời gian thực hiện từ ngày: 25/11 đến ngày 29/11/2024) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 25/11 26/11 27/11 28/11 29/11 điểm + Đón trẻ: Cô nhắc trẻ chào cô, chào người thân đưa trẻ đến lớp, cất đồ dùng đúng nơi qui định. + Trò chuyện: - Trò chuyện về bác nông dân và bác thợ xây Đón - Trẻ kể và nói được sản phẩm, lợi ích của nghề nông. trẻ,chơi, + Chơi theo ý thích. thể dục + Thể dục sáng: sáng - Động tác hô hấp: Hít vào, thở ra - Tay: Bắt chéo 2 tay trước ngực. - Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - Chân: Co duỗi chân. (Tập kết hợp bài: Cháu yêu cô chú công nhân ) Ném xa Trò chuyện So sánh số Truyện: Dạy vận động bằng 1 tay về nghề lượng hai Cây rau của bài: Cháu yêu cô Hoạt Trò chơi: nông dân. nhóm đối thỏ út chú công nhân. động học Cướp cờ tượng trong Nghe hát: Lớn lên phạm vi 3. cháu lái máy cày Trò chơi âm nhạc: Tai ai tinh - Góc phân vai: Bác nông dân. Chơi, - Góc xây dựng: Xây ao cá hoạt - Góc học tập sách : Xem tranh, ảnh về nghề nông, nghề thợ xây. động ở - Góc tạo hình: Tô màu dụng cụ nghề nông. các góc - Góc thiên nhiên: Tưới cây. * Hoạt động có mục đích: Chơi - Quan sát cây lộc vừng ngoài - Quan sát bồn hoa trời - Dạy trẻ chơi trò chơi mới: Máy bay. - Nhổ cỏ bồn hoa
  2. - Quan sát và trò chuyện về sản phẩm của nghề nông nghiệp. * Trò chơi: Dung dăng dung dẻ; Lộn cầu vồng. * Chơi tự do. - Ăn: Tên một số món ăn quen thuộc. Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt Vệ sinh, - Ngủ: Trẻ ngủ đủ giấc, ngủ đúng thời gian quy định. ăn - ngủ - Vệ sinh: Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (Iả chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng béo phì ), chờ đến lượt Chơi, - Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày hôm sau. hoạt - Trò chuyện với trẻ về nghề thợ xây. động - Dạy trẻ đọc bài thơ: Các cô thợ. theo ý - Ôn bài ôn sáng: So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 3 thích - Cho trẻ hát, múa, đọc thơ và trưng bày sản phẩm. - Nêu gương cuối ngày. - Vệ sinh. Trả trẻ - Chơi tự do. - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình hoạt động của trẻ trong ngày. Ngày tháng năm 2024 Phó hiệu trưởng Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
  3. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn. - Rèn cho trẻ thói quen tập thể dục buổi sáng. 2. Chuẩn bị: - Tăng âm, loa đài, sân bãi sạch sẽ. - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát: ‘‘Đoàn tàu nhỏ xíu’’, kết hợp các kiểu đi. - Sau đó xếp thành 2 hàng dọc, dãn cách đều nhau. * Trọng động: - Trẻ tập các động tác kết hợp bài hát “ Cháu yêu cô chú công nhân”. + Động tác hô hấp: Hít vào thở ra. + Động tác tay: Bắt chéo 2 tay trước ngực. - TTCB: Đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai. - Nhịp 1: Hai tay đưa sang ngang. - Nhịp 2: Lưng hơi cúi xuống hai tay bắt chéo trước ngực. - Nhịp 3 : Hai tay đưa sang ngang. - Nhịp 4 : Về tư thế chuẩn bị - Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4. + Động tác lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - TTCB : Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhip 1: Hai tayđưa lên cao - Nhịp 2: Nghiêng người sang trái - Nhịp 3: như nhịp 1 - Nhịp 4 : Hai tay thả xuôi, đứng thẳng thu chân về. - Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4 đổi bên. + Chân: Co duỗi chân. - TTCB: Đứng thẳng, 2 tay chống hông. - Nhịp 1: Co chân trái, chân phải đứng làm trụ. - Nhịp 2: Duỗi chân.
  4. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4 đổi bên, co và duỗi chân phải. * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân rồi vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Bác nông dân 1.1. Yêu cầu: - Biết chơi đóng vai bác nông dân; trẻ kể tên và nói được sản phẩm của nghề nông. Trẻ biết tất cả trẻ gái, trẻ trai đều là bác nông dân được. - Trẻ có kỹ năng trả lời câu hỏi - Trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, quí trọng bác nông dân. 1.2. Chuẩn bị: * Tranh ảnh: Bác nông dân * Đồ dùng: Trang phục, cuốc, xẻng 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô cùng trò chuyện về công việc của bác nông dân - Hướng trẻ vào góc chơi. - Bác nông dân đang làm gì đây? Bác làm công việc này cần những đồ dùng gì? - Con nào muốn chơi ở góc này, con nào muốn chơi đóng vai bác nông dân? - Cho trẻ về góc nhận đồ dùng ở góc chơi và bầu nhóm trưởng nhóm chơi - Cho trẻ nhận vai chơi và thoả thuận chơi. * Quá trình chơi: - Phân công việc cho từng thành viên trong nhóm chơi: + Ai sẽ đóng vai là bác nông dân? + Bác nông dân làm những công việc gì? + Sản phẩm của bác làm ra là gì?.... - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhắc trẻ chơi ngoan, đoàn kết với các bạn. - Khuyến khích trẻ giao lưu với nhau khi chơi. - Cô quan sát và giúp đỡ trẻ khi cần. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô cho trẻ nhận xét vai chơi của mình của bạn.
  5. - Cô nhận xét chung 2. Góc xây dựng: Xây ao cá 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu: khối hình, gạch...để xây ao cá - Rèn kỹ năng khéo léo cho trẻ - Trẻ chơi đoàn kết vui vẻ và biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi. 2.2. Chuẩn bị: * Tranh ảnh: Xây ao cá * Đồ dùng: Bộ đồ chơi lắp ghép, gạch, các nút ghép, các khối hình, cá đồ chơi 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu góc chơi xây dựng - Cần những nguyên vật liệu gì để xây? - Cô giới thiệu các vai chơi và cho trẻ nhận vai chơi - Cho trẻ về góc nhận đồ dùng ở góc chơi và bầu nhóm trưởng nhóm chơi * Quá trình chơi: - Trẻ cùng nhau xây ao cá - Cô hỏi trẻ cách xếp: + Con định xây cái gì? + Xây như thế nào? + Ai sẽ là bác thợ cả? + Ai là người chở nguyên vật liệu?... - Trong khi trẻ chơi cô bao quát trẻ chơi. - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi sáng tạo đoàn kết với bạn. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét vai chơi của mình của bạn. - Cô nhận xét động viên trẻ 3. Góc học tập: Xem tranh ảnh về nghề nông, nghề thợ xây. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ nhận biết được công việc của nghề nông, nghề thợ xây. - Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết cho trẻ. - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 3. 2. Chuẩn bị: * Tranh ảnh: Tranh ảnh công việc của nghề nông, nghề thợ xây.
  6. 3. 3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trẻ về góc chơi, cô gợi ý cho trẻ phân vai chơi cho nhau. * Qúa trình chơi: - Cô cho trẻ quan sát một số tranh ảnh công việc của nghề nông, nghề thợ xây - Cô trò chuyện giúp trẻ nhận biết được công việc của nghề nông, nghề thợ xây - Cô động viên, khuyến khích trẻ nói to, rõ ràng tên công việc của nghề nông, nghề thợ xây . Tạo hứng thú để trẻ tham gia vào hoạt động sôi nổi. - Cô giáo dục trẻ biết yêu quý và kính trọng nghề nông, nghề thợ xây - Cô nhắc trẻ chơi đoàn kết và biết giao lưu với các nhóm chơi khác. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô cùng trẻ nhận xét nhóm chơi. - Nhận xét chung, cất dọn đồ chơi. 4. Góc tạo hình: Tô màu dụng cụ nghề nông 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cầm bút bằng 3 đầu ngón tay và tô màu tranh - Thể hiện được một số điều quan sát được qua các hoạt động tạo hình - Trẻ biết chơi đoàn kết, biết giữ gìn sản phẩm của mình. 4.2. Chuẩn bị: * Tranh ảnh: Tranh bé tô màu * Đồ dùng : Bàn ghế, tranh chưa tô màu nghề nông 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trò chuyện về chủ để, sau đó cô giới thiệu góc chơi. - Cô giới thiệu đồ dùng trong buổi chơi cần đến. - Cho trẻ về góc chơi và nhận đồ dùng ở góc chơi * Quá trình chơi. - Cô cho trẻ chơi - Cô hướng dẫn trẻ tô màu đồ dùng dụng cụ nghề nông - Cho trẻ tự tô màu. Cô bao quát và giúp đỡ trẻ thực hiện. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết gữ gìn sản phẩm của mình và của bạn. * Nhận xét sau khi chơi. - Cô cho trẻ nhận xét. - Cô nhận xét động viên trẻ
  7. 5. Góc thiên nhiên: Tưới cây. 5.1. Yêu cầu. - Trẻ biết cách tưới cây. - Rèn kỹ năng chăm sóc cây cho trẻ. - Biết vệ sinh sạch sẽ sau khi chơi . 5. 1 Chuẩn bị: * Tranh ảnh: Tranh bé tưới cây * Đồ dùng: Dụng cụ chăm sóc cây, cát. 5.2. Tiến trình hoạt động. * Thỏa thuận trước khi chơi. - Cho trẻ về góc chơi, cô giúp trẻ phân công công việc cho nhau, giúp trẻ biết cách tưới cây. * Quá trình chơi. - Trẻ về góc chơi, cô hướng dẫn trẻ cách tưới cây. - Cô quan sát và tham gia hoạt động cùng trẻ. Tổ chức cho trẻ hoạt động. - Động viên khuyến khích trẻ, nhắc nhở các nhóm chơi liên kết với nhau. * Nhận xét sau khi chơi. - Trẻ nhận xét nhóm bạn cùng chơi. - Cô cho trẻ cất gọn đồ dùng, đồ chơi vào các góc. - Nhận xét tuyên dương và giáo dục trẻ. Cô nhận xét chung các nhóm chơi. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện về bác nông dân và bác thợ xây. 2. Hoạt động học: NÉM XA BẰNG MỘT TAY TRÒ CHƠI: CƯỚP CỜ 2.1. Mục đích - Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết ném xa bằng 1 tay. - Biết chơi trò chơi * Kỹ năng: - Trẻ nhanh nhẹn, khéo léo trong thực hiện vận động: Ném xa bằng một tay. * Thái độ:
  8. - Trẻ chú ý lắng nghe và hứng thú tham gia vào các hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Túi cát, Lá cờ - Sân tập sạch sẽ, an toàn cho trẻ. * Chuẩn bị của trẻ: - Quần áo gọn gàng 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Gây hứng thú cho trẻ * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân kết hợp các kiểu đi khác nhau: Đi thường, đi bằng mũi chân, đi bằng gót chân... * Hoạt động 2: Trọng động. a. Bài tập phát triển chung: - Động tác tay: Bắt chéo hai tay trước ngực ( 3 lần x 4 nhịp) - Động tác lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải (2 lần x 4 nhịp) - Động tác chân: Co duỗi chân (2 lần x 4 nhịp) (Tập kết hợp với bài: Cháu yêu cô chú công nhân) b. Vận động cơ bản: Ném xa bằng một tay - Cô giới thiệu tên bài tập + Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích động tác - Hỏi lại trẻ tên bài tập? + Cô tập mẫu lần 2: Giải thích động tác - Cô mời 2 trẻ lên tập mẫu (cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Mời lần lần cá nhân trẻ lên tập. - Cô sửa sai cho trẻ. Hỏi lại trẻ tên bài tập? - Cho hai đội lên thi đua tập. - Khuyến khích động viên khen trẻ. c. Trò chơi: Cướp cờ. - Cô giới thiệu luật chơi và cách chơi - Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần. - Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ làm chim bay đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng quanh sân rồi cho trẻ vào lớp.
  9. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Bác nông dân * Góc xây dựng: Xây ao cá * Góc thiên nhiên: Tưới cây (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây lộc vừng * Trò chơi: Lộn cầu vồng. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu. - Trẻ biết được đặc điểm của cây lộc vừng - Hứng thú với trò chơi 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm; Cây lộc vừng. - Đồ chơi ngoài trời, các loại hột, hạt sỏi..... 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây lộc vừng - Cô cho trẻ đến địa điểm quan sát, cô hướng trẻ vào hoạt động - Các con biết đây là cây gì? - Các con quan sát xem cây lộc vừng có đặc điểm gì? - Đây là phần gì của cây? - Và đây là gì của cây? Hoa của cây lộc vừng như thế nào? - Cây lộc vừng trồng để làm gì nhỉ ? - Vậy muốn cây xanh tốt, cho nhiều bóng mát chúng ta phải làm gì? * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi, nhận xét sau mỗi lần chơi khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Trẻ chơi cô chú ý quan sát, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày hôm sau. - Cô tổ chức cho trẻ cùng chuẩn bị dồ dùng cho bài khám phá ngày mai. - Cô hỏi trẻ: Ai là người làm ra hạt gạo?
  10. + Bác nông dân làm những công việc gì? + Bác nông dân cần có đồ dùng, dụng cụ gì?.. - Ngày mai chúng mình sẽ tìm hiểu tiếp về bác nông dân nhé! 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ:.............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kĩ năng của trẻ:.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện về bác nông dân và bác thợ xây 2. Hoạt động học: TRÒ CHUYỆN VỀ NGHỀ NÔNG DÂN 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết gọi tên nghề nông dân. Trẻ biết tất cả trẻ trai, gái đều làm bác nông dân được. - Trẻ biết công việc, một số sản phẩm, đồ dùng dụng cụ của nghề nông. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, trả lời câu hỏi, ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. * Thái độ:
  11. - Trẻ chú ý, tích cực tham gia trong hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh vẽ về một số công việc, đồ dùng dụng cụ, sản phẩm của nghề nông. * Chuẩn bị của trẻ: - Một số đồ chơi về sản phẩm nghề nông. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức gây hứng thú cho trẻ - Cô trò chuyện, dẫn dắt trẻ vào bài học. * Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại qua tranh. - Cô đưa từng tranh cho trẻ quan sát. + Cô có bức tranh vẽ về ai? ( Bác nông dân) + Bác nông dân làm việc ở đâu? - Bác nông dân không chỉ làm việc ở trên cánh đồng mà còn làm việc trên nương rẫy + Bức tranh vẽ bác nông dân đang làm gì? ( Cày ruộng) + Ngoài bác nông dân ra trong tranh còn có con gì nữa? + Con trâu giúp bác nông dân làm gì? ( Cày ruộng) + Sau khi làm đất xong bác nông dân làm gì nữa? ( Cấy lúa) => Cô chốt lại: + Vậy khi lúa chín thì bác nông dân làm gì nữa? ( Gặt lúa) - Các bác nông dân dùng gì để gặt lúa? - Bác nông gặt lúa về dân còn làm gì nữa? - Khi bác nông dân tuốt lúa xong thì bác làm gì? ( Phơi, xay thành gạo) + Vậy lúa gạo là sản phẩm của nghề gì? - Ngoài làm ra hạt lúa, hạt gạo bác nông dân còn làm ra gì nữa? - Cô cho trẻ xem tranh về rau, củ, quả và gọi tên. - Cô mở rộng thêm các loại sản phẩm khác của nghề nông. - Những sản phẩm này có ích lợi gì? => Giáo dục trẻ biết khi ăn cái gì chúng ta phải ăn hết, không để rơi vãi, không vứt lung tung. - Trẻ biết tất cả trẻ trai, gái đều làm bác nông dân được. + Để làm ra những sản phẩm bác nông dân cần rất nhiều dụng cụ, các con quan sát xem là những dụng cụ nào nhé. + Cô cho trẻ xem tranh và gọi tên dụng cụ nghề nông.
  12. - Ngoài những dụng cụ làm nông truyền thống, ngày nay các bác nông dân còn dùng những dụng cụ bằng máy để công việc đỡ vất vả hơn như: Máy cày, máy cắt, máy dập => Giáo dục trẻ biết: Cuốc, cày, liềm, dao, là dụng cụ của nghề nông nó rất sắc nhọn, nó có thể làm cho chúng ta bị thương. Vì vậy các con không dùng những dụng cụ này nhé. * Hoạt động 2: Trò chơi “ Thi ai chọn đúng” - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi. - Cô và trẻ kiểm tra kết quả 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xây ao cá * Góc tạo hình: Tô màu dụng cụ nghề nông * Góc thiên nhiên: Tưới cây. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 5. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát bồn hoa * Trò chơi: Dung dăng dung dẻ * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu : - Trẻ biết quan sát và nhận xét về bồn hoa - Rèn luyện kỹ năng phát âm và cung cấp vốn từ cho trẻ. - Hứng thú tham gia trò chơi. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm quan sát, bồn hoa. - Sân bãi sạch sẽ, đồ chơi ngoài trời, hột hạt, cát sỏi.... 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát bồn hoa - Cho trẻ nhẹ nhàng đi ra sân, đến địa điểm hoạt động cô hỏi trẻ. - Đến nơi rồi các con thấy có gì nào? Cô giới thiệu đây là bồn hoa. - Cho trẻ nói từ: “Bồn hoa” 2- 3 lần. - Các con thấy có những loại hoa gì? - Con hãy nói tên các loại hoa? - Cô chỉ vào từng loại hoa và hỏi trẻ đây là hoa gì?, có màu gì?, lá hoa màu gì?... - Cô cho trẻ nói tên và đặc điểm của một số loại hoa.
  13. - Các con thấy bồn hoa có như thế nào? - Để có nhiều hoa đẹp trong bồn chúng mình phải làm gì? - Trồng hoa để làm gì? => Cô khái quát lại, giáo dục trẻ yêu quý và chăm sóc vườn hoa. * Hoạt động 2: Trò chơi: Dung dăng dung dẻ. - Cô giới thiệu lại tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét sau mỗi lần chơi khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Trẻ chơi cô chú ý đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Trò chuyện với trẻ về nghề thợ xây. - Cô trò chuyện cùng trẻ về một số nghề trong xã hội. => Cô chốt lại ý trẻ - Cho trẻ quan sát tranh các bác thợ xây đang làm việc - Con thấy các bác thợ xây đang làm gì? - Bác đã dùng những dụng cụ gì để xây lên nhà cho chúng mình ở ? - Nguyên vật liệu của các bác thợ xây có những gì? => Giáo dục trẻ: Trò chuyện cùng trẻ khi lớn lên các con thích làm nghề gì? Và muốn lớn lên làm được nghề mình thích để giúp ích cho xã hội thì bây giờ các con phải chăm ngoan, học giỏi và nghe lời cô giáo. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày -Tình trạng sức khoẻ:............................................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kĩ năng của trẻ:.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................
  14. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: Trẻ kể và nói được sản phẩm, lợi ích của nghề nông 2. Hoạt động học: SO SÁNH SỐ LƯỢNG HAI NHÓM ĐỐI TƯỢNG TRONG PHẠM VI 3 2.1. Mục đích -Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết so sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 3 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: Bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ có kỹ năng so sánh. - Phát triển kỹ năng gi nhớ có chủ định. * Thái độ: - Trẻ có ý thức trong giờ học. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - 3 hình tròn, 3 hình vuông. - Một số đồ dùng, đồ chơi có số lượng 3. * Chuẩn bị của trẻ: - 3 hình tròn, 3 hình vuông. - Trẻ ngồi hình chữ u. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, sau đó hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Ôn đếm đến 3. - Cho trẻ tìm xung quanh lớp nhóm đồ vật nào có số lượng 3 và đếm. * Hoạt động 2: So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 3. - Trên bàn cô có mấy hình tròn?(3 hình)
  15. - Có mấy hình vuông? (3 hình) (Cho cả lớp đếm, cá nhân trẻ đếm 1-2-3) -Cô cùng trẻ so sánh số lượng hai nhóm hình tròn và hình vuông. - Chúng mình đếm xem có đúng là 3 hình tròn và 3 hình vuông không nhé? - Vậy hai nhóm hình tròn và hình vuông có bằng nhau không? - Bằng nhau và đều bằng mấy? - Bây giờ cô cất bớt 1 hình vuông đi, vậy các con cùng so sánh xem hai nhóm bây giờ có bằng nhau nữa không nhé. - Cho trẻ đếm lại hai nhóm hình tròn và hình vuông. - Nhóm nào nhiều hơn?, nhóm nào ít hơn?... + Cô phát cho mỗi trẻ 3 hình tròn, 3 hình vuông. - Tương tự cô cho trẻ đếm và so sánh số lượng hai nhóm. - Cô giúp trẻ biết so sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 3 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: Bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. - Cô chốt lại cho trẻ nhớ. * Hoạt động 3: Luyện tập. + Trò chơi: Tô màu theo yêu cầu của cô. - Cô nói cách chơi và luật chơi cho trẻ. - Cho trẻ tô màu nhóm đồ dùng có số lượng là 3. - Kết thúc trò chơi cô và trẻ cùng kiểm tra kết quả, khen ngợi trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Bác nông dân * Góc học tập: Xem tranh ảnh về nghề nông, nghề thợ xây. * Góc xây dựng: Xây ao cá (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi mới: Máy bay * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi - Rèn luyện cho trẻ phản xạ theo hiệu lệnh - Trẻ chơi đoàn kết, hứng thú tham gia trong hoạt động 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm - Phấn, lá cây, cát, sỏi.....
  16. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi mới: Máy bay - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi: Cô đóng vai người điều khiển giao thông, trẻ đống vai máy bay.Khi có hiệu lệnh” Máy bay cất cánh” Tất cả trẻ giơ 2 tay sang ngang, nghiêng người sang hai bên và chạy xung quanh lớp. Khi cô đưa tín hiệu” Đèn vàng” thì máy bay bay chậm lại( trẻ chạy chậm). Khi cô đưa tín hiệu “đèn đỏ”, “máy bay” dừng lại( Trẻ dừng lại). Cô thay đổi đèn tín hiệu lên tục để trẻ luôn có phản xạ chú ý. - Luật chơi: Ai không thực hiện đúng phải nhảy lò cò. - Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần. - Cô bao quát khuyến khích trẻ chơi. - Nhận xét tuyên dương khen trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô chia phấn cho trẻ chơi tự do với viên phấn(vẽ...) - Cô bao quát trong khi trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Ôn bài học buổi sáng: So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 3 - Cô cho trẻ ôn lại bài buổi sáng. - Cô chú ý rèn nhiều đến những trẻ nhận thức còn chậm. - Nhắc trẻ đếm to, rõ ràng. - Nhận xét giờ học, khen ngợi trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ:.............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ................................................... ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... - Kiến thức, kĩ năng của trẻ:.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................
  17. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ Thứ năm ngày 28 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: Trẻ kể và nói được sản phẩm, lợi ích của nghề nông 2. Hoạt động học: TRUYỆN: CÂY RAU CỦA THỎ ÚT 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nghe hiểu nội dung câu truyện, phù hợp với độ tuổi. * Kỹ năng: - Trả lời rõ ràng được 1 số câu hỏi của cô, biết kể lại chuyện cùng cô. * Thái độ: - Trẻ biết nghe lời của người lớn và chăm chỉ lao động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh vẽ nội dung truyện * Chuẩn bị của trẻ: - Trẻ ngồi hình chữ u 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức gây hứng thú. - Cô trò chuyện hướng trẻ vào bài * Hoạt động 1: Cô kể diễn cảm. - Cô đọc diễn cảm lần 1: (Không tranh) - Hỏi trẻ tên truyện, tên tác giả? - Cô kể lần 2: ( Kết hợp xem tranh) - Cô giới thiệu nội dung truyện:
  18. - Cho trẻ làm quen chữ cái “ a” trong “ Cây rau” = > Giáo dục trẻ qua nội dung câu truyện. * Hoạt động 2: Đàm thoại – trích dẫn - Các con vừa nghe cô vừa kể câu chuyện gì? - Trong truyện có những nhân vật nào? - Vậy Thỏ mẹ gọi các con ra vườn làm gì? - Khi mẹ dạy cách trồng rau Thỏ Út đã nghĩ thầm điều gì? - Thỏ út có nghe mẹ giảng không? vì sao? - Khi Thỏ mẹ dặn xong thì Ba anh em nhà thỏ út làm việc như thế nào? - Cây rau của hai anh như thế nào? - Còn cây rau của thỏ út thì làm sao? - Thỏ út thấy rau của mình như vậy vụ sau thỏ út đã hỏi mẹ điều gì? - Và vụ sau những cây rau của thỏ út như thế nào? - Khi thỏ út chăm chỉ làm việc thì thỏ mẹ cảm thấy như thế nào? => Giáo dục: Các con ạ, để trở thành con ngoan trò giỏi thì chúng mình phải vâng lời Ông, Bà, Bố mẹ và Cô giáo các con có đồng ý không? * Hoạt động 3: Cho trẻ xem truyện qua video - Cô cho trẻ truyện xem qua video - Hỏi lại trẻ tên truyện, tác giả? - Cho trẻ nhắc lại tên truyện, tên tác giả. -> Cô nhận xét tuyên dương trẻ 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xây ao cá * Góc thiên nhiên: Tưới cây * Góc tạo hình: Tô màu tranh đồ dùng của nghề nông (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Nhổ cỏ bồn hoa * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết chăm sóc cây hoa : nhặt cỏ, tưới nước, nhặt lá vàng úa, lá cây... - Rèn cho sự khéo léo của đôi bàn tay - Trẻ hứng thú tham gia 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm, bồn hoa, thùng rác, gang tay
  19. - Đồ chơi ngoài trời, cát, sổi, hột hạt.... 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhổ cỏ bồn hoa - Cô cho trẻ đi ra sân đến bồn hoa. Các con thấy có gì không? - Các con có thấy bồn hoa như thế nào? - Để có nhứng bông hoa đẹp các con phải làm gì? - Hôm nay cô, con mình cùng nhau nhổ cỏ và chăm sóc bồn hoa nhé? - Cô cho trẻ nhổ cỏ, kết hợp giáo dục trẻ biết bỏ cỏ và rác vào thùng rác. - Cô bao quát trẻ - > Nhận xét và giáo dục trẻ * Hoạt động 2: Chơi tự do - Cô quan sát trẻ chơi, đảm bảo an toàn 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ đọc bài thơ: Các cô thợ - Cô giới thiệu bài thơ. Cho trẻ nhắc lại tên bài thơ - Cô đọc cho trẻ nghe 2- 3 lần - Giới thiệu nội dungbài thơ - Dạy trẻ đọc thơ dưới nhiều hình thức => Nhận xét. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ:.............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ - Kiến thức, kĩ năng của trẻ:.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:......................................................................................
  20. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 29 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: Trẻ kể và nói được sản phẩm, lợi ích của nghề nông 2. Hoạt động học: DẠY VẬN ĐỘNG BÀI: CHÁU YÊU CÔ CHÚ CÔNG NHÂN NGHE HÁT: LỚN LÊN CHÁU LÁI MÁY CÀY TRÒ CHƠI: TAI AI TINH 2.1. Mục đích, yêu cầu. * Kiến thức: - Trẻ biết vận động nhịp nhàng theo nhạc bài hát “cháu yêu cô chú công nhân”, - Nghe và cảm nhận được giai điệu bài hát “Lớn lên cháu lái máy cày” - Biết chơi trò chơi âm nhác: tai ai tinh * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng nghe nhạc, hát và vận động nhịp nhàng.. * Thái độ: - Giáo dục trẻ biết yêu quý kính trọng các cô chú công nhân 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Dụng cụ âm nhạc: xắc xô, trống, phách tre - Mũ chóp * Chuẩn bị của trẻ: - Tâm thế thoải mái 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức gây hứng thú: - Cho trẻ xem một số hình ảnh và trò chuyệnvề một số nghề - Dẫn dắt trẻ vào bài hát“cháu yêu cô chú công nhân” * Hoạt động 1: Dạy vận động bài: “cháu yêu cô chú công nhân” - Cô cùng trẻ hát 1 lần - Chúng mình vừa cùng cô hát bài gì? Trong bài hát nhắc đến ai? - Cô dạy trẻ vận động: vỗ tay theo nhịp