Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 5: Tôi là ai - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 5: Tôi là ai - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_choi_tuan_5_toi_la_ai_nam_hoc.docx
tuần 5 BẢN THÂN.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 5: Tôi là ai - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- TUẦN 5: TÔI LÀ AI. Thời gian thực hiện: Từ 07/10 đến 11/10/2024 Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 07/10 08/10 09/10 10/10 11/10 điểm - Đón trẻ: Trẻ biết chào cô chào các bạn khi đến lớp chào ông bà bố mẹ trước khi vào lớp - Trò chuyện sáng: + Trò chuyện cùng trẻ về họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở Đón trẻ, thích của bản thân. chơi, - Chơi theo ý thích thể dục - Thể dục sáng: sáng + Hô hấp: Hít vào thở ra( Ngửi hoa) + Tay: Co và duỗi tay + Lườn: Quay sang trái, sang phải + Chân: Ngồi xổm, đứng lên - Tập kết hợp bài hát: Nắng sớm Đi trên ghế Trò chuyện Gộp 2 nhóm Thơ: Dạy hát: Cả tuần thế dục với trẻ về họ đối tượng Rửa tay đều ngoan Hoạt Trò chơi: tên tuổi, giới trong phạm Nghe hát: động Mèo đuổi tính của trẻ. vi 2 và đếm Đường và chân học chuột Trò chơi âm nhạc: Ai đoán giỏi - Góc phân vai: Mẹ con - Góc xây dựng: Xếp hình bạn trai,bạn gái Chơi, - Góc tạo hình: Tô vẽ hình người hoạt - Góc học tập – sách: Xem tranh ảnh về chủ đề bản thân động ở các góc * Hoạt động có mục đích: - Quan sát thời tiết - Trò chơi mới: Tìm bạn. Chơi - Dạy trẻ tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn. ngoài - Quan sát bồn hoa của lớp. trời - Nhặt rác xung quanh sân trường. * Trò chơi: Tạo dáng; Kéo co * Chơi tự do. - Ăn: Dạy trẻ nhận biết sự liên quan giữa ăn uống vệ sinh với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì...). - Ngủ: Ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc.
- Ăn, ngủ, - Vệ sinh: Đi vệ sinh đúng nơi quy định. vệ sinh - Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày hôm sau. Chơi, - Trò chuyện với trẻ về tên tuổi giới tính của bản thân trẻ. hoạt - Ôn bài buổi sáng: Gộp 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 2 và đếm. động - Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc theo ý nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, lời nói, qua tranh ảnh. thích - Văn nghệ cuối tuần - Nêu gương cuối ngày - Vệ sinh. Trả trẻ - Chơi tự do - Trả trẻ: Trao đổi với phụ huynh về tình hình trẻ trong ngày Ngày tháng năm 2024 PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đã duyệt Nguyễn Thị Hồng Liên
- CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN Số tuần: 3 tuần Thời gian thực hiện: Từ 07/10 đến 25/10/2024. I. Môi trường giáo dục : 1. Môi trường cho trẻ hoạt động trong lớp: a. Góc phân vai: - Mẹ con; Phòng khám bệnh, cửa hàng bán trang phục bé gái, bé trai. * Tranh mẫu:Tranh ảnh về mẹ con, phòng khám, cửa hàng bán trang phục bé gái, bé trai * Đồ dùng: Bát, thìa, khăn lau...cho trẻ chơi mẹ con. Quần áo bác sỹ, ống nghe....cho trẻ chơi phòng khám, một số rau củ quả để trẻ chơi cửa hàng bán trang phục bé gái, bé trai b. Góc xây dựng: - Xếp hình bạn trai, bạn gái; Xây cửa hàng. * Tranh mẫu:Tranh ảnh các bạn đang chơi xếp hình; xâycửa hàng * Đồ dùng:Bộ xếp hình và các khối xếp hình, gạch, hàng rào, các nút ghép lớn nhỏ, cây, ... c. Góc tạo hình: - Tô vẽ hình người, tô màu tranh đồ dùng của bé. * Tranh mẫu: - Tranh vẽ về đồ dùng của bé. * Đồ dùng: - Giấy A4, bút sáp, tranh đồ dùng của bé chưa tô màu... d. Góc học tập - sách: - Xem tranh ảnh về chủ đề bản thân. * Tranh ảnh về chủ đề bản thân * Đồ dùng: Bàn, ghế cho trẻ ngồi e. Góc âm nhạc: - Hát các bài hát về chủ đề. * Tranh mẫu:Tranh ảnh các bạn biểu diễn * Đồ dùng:Ti vi, máy tính, xắc xô, phách, trống, nội dung các bài hát về chủ đề bản thân: Cả tuần đều ngoan, nắng sớm, đường và chân, cái mũi, vì sao mèo con rửa mặt.... g. Góc thiên nhiên: - Chăm sóc cây. * Tranh mẫu:Tranh ảnh các bạn đang chăm sóc cây * Đồ dùng:Gồm ca tưới nước, khăn, chậu, xô, 1 số chậu hoa, cây cảnh, hoa, bình hoa, hạt đỗ, chậu đất 2. Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài trời: - Đồ chơi ngoài trời: Xích đu, đu quay, cầu trượt..... đảm bảo an toàn cho trẻ - Sân bãi sạch sẽ, an toàn. - Vườn hoa cây xanh, vườn rau - Đồ dùng vệ sinh : Khăn mặt, ca cốc, chậu, xô - Sân bãi bằng phẳng, sạch sẽ an toàn II. Những mục tiêu cần điều chỉnh:
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu : - Trẻ thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài tập thể dục theo hiệu lệnh. - Phát triển các cơ tay, lườn, chân thông qua thực hiện các động tác của bài tập. - Trẻ tập đúng, đều động tác . - Rèn thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị : - Sân tập sạch sẽ bằng phẳng,trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động : * Khởi động: - Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân kết hợp các kiểu đi sau đó về đội hình 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều. * Trọng động: + Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp với bài: “ Nắng sớm”. (Mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp) + Động tác hô hấp: Hít vào thở ra ( Ngửi hoa) + Động tác tay: Co và duỗi tay - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhịp 1: Đưa hai tay thẳng ra phía trước - Nhịp 2: Co tay trước ngực. - Nhịp 3 : Như nhịp 1. - Nhịp 4 : Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Động tác lườn: Quay sang trái, sang phải. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, tay chống hông. - Nhịp 1: Quay sang trái. - Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 3: Quay sang phải - Nhịp 4: Trở về tư thế ban đầu. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Động tác chân: Ngồi xổm, đứng lên. - Tư thế chuẩn bị: đứng thẳng, 2 chân rộng bằng vai, 2 tay chống hông. - Nhịp 1: Ngồi xổm - Nhịp 2: Đứng lên - Nhịp 3: Ngồi xổm - Nhịp 4: Đứng lên và về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân trường, sau đó về lớp.
- Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai : Mẹ con. 1.1.Yêu cầu: - Trẻ thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi mẹ con, đồng thời thể hiện được sự tự tin khi giao tiếp với bạn bè, biết lễ phép trong ăn nói, cử chỉ và biết lắng nghe ý kiến của người khác . - Trẻ có kỹ năng phân vai tốt, trẻ đoàn kết với bạn trong khi chơi . - Trẻ biết tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích. 1.2.Chuẩn bị: - Một số đồ dùng phụ vụ góc chơi như: khăn mặt, lược chải tóc... 1.3. Tiến trình hoạt động : * Thỏa thuận trước khi chơi - Cô giới thiệu góc chơi và nội dung chơi cho trẻ. - Cô hướng trẻ vào vai chơi: Ai là mẹ? Ai là con? * Qúa trình chơi + Hàng ngày mẹ thường làm những công việc gì? + Chúng mình có thấy thương mẹ không? + Để tỏ lòng yêu quý kính trọng mẹ chúng mình phải như thế nào? - Cho trẻ chọn đồ chơi và kết hợp chơi cùng bạn. - Cô quan sát và hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ thể hiện được đúng các vai chơi, cô có thể chơi cùng trẻ. Tạo các tình huống để trẻ tự giải quyết. - Động viên và khuyến khích trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc - Chú ý tạo mối liên kết với các nhóm khác. * Nhận xét sau khi chơi - Cô cho trẻ nhận xét các vai chơi trong nhóm - Cô nhận xét. 2. Góc xây dựng: Xếp hình bạn trai, bạn gái. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động xếp hình bạn trai, bạn gái - Trẻ biết sử dụng đồ dùng, đồ chơi để xếp hình bạn trai, bạn gái - Trẻ biết tự chọn trò chơi, đồ chơi theo ý thích - Rèn luyện sự khéo léo và khả năng sáng tạo của trẻ. - Trẻ chơi vui vẻ đoàn kết với bạn. 2.2. Chuẩn bị: - Đồ dùng: nút ghép... 2.3.Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu góc chơi, gợi ý cho trẻ nhận và thỏa thuận vai chơi. * Quá trình chơi: - Cô theo dõi và giúp đỡ trẻ bằng việc cùng chơi với trẻ hoặc đàm thoại, tạo ra tình huống để trẻ cùng giải quyết. Thường xuyên gợi ý, nhắc nhở trẻ. - Trẻ chơi cô bao quát chung. - Cô gợi ý cho trẻ liên kết góc chơi
- * Nhận xét quá trình chơi: - Cô cho trẻ nhận xét các bạn cùng chơi. - Cô nhận xét chung khuến khích động viên trẻ 3. Góc tạo hình: Tô vẽ hình người. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay – mắt trong hoạt động vẽ hình người - Trẻ biết tự chọn trò chơi, đồ chơi theo ý thích 3.2. Chuẩn bị: - Góc chơi gọn gàng ngăn nắp. - Giấy, bút màu cho trẻ 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi - Trẻ trò chuyện về chủ đề, thảo luận nội dung chơi. * Qúa trình chơi - Cô cho trẻ miêu tả hình người theo ý hiểu của trẻ. - Cho trẻ tiến hành tô, vẽ hình người - Cô khuyến khích động viên trẻ tô, vẽ đẹp - Trẻ chơi với bạn vui vẻ đoàn kết. - Cô gợi ý trẻ nhận xét bài tô, vẽ của mình, của bạn * Nhận xét sau khi chơi - Cho trẻ nhận xét về bạn chơi và nhóm chơi, sau đó cô nhận xét chung. 4. Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề bản thân. 4.1 Yêu cầu: - Trẻ biết xem tranh ảnh về chủ đề bản thân. - Trẻ biết giữ gìn sản phẩm tranh ảnh. 4.2. Chuẩn bị: - Tranh ảnh về chủ đề bản thân 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi - Cô giáo tập trung trẻ giới thiệu về góc chơi trò chuyện về các loại tranh ảnh ở góc * Qúa trình chơi - Cô cho trẻ quan sát tranh ảnh và nhận xét - Cô nhắc nhở trẻ trong khi xem phải giữ gìn tranh ảnh cẩn thận. - Tạo mối liên kết giữa các nhóm chơi khác. * Nhận xét sau khi chơi - Cô nhận xét góc chơi của trẻ. Và tuyên dương trẻ - Thu dọn đồ dùng đồ chơi.
- KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện: Trò chuyện cùng trẻ về họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân. 2. Hoạt động học: ĐI TRÊN GHẾ THỂ DỤC TRÒ CHƠI: MÈO ĐUỔI CHUỘT 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết bước đi liên tục được trên ghế thể dục. - Trẻ biết chơi trò chơi * Kỹ năng: - Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động đi: Đi trên ghế thể dục - Rèn luyện sự phát triển cơ chân cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ hứng thú trong khi tập. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Sân tập sạch sẽ, an toàn. - Ghế thể dục * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2.3.Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Trò chuyện với trẻ về bản thân trẻ. * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ đi chạy nhẹ nhàng theo cô, đi thường kết hơp đi kiễng chân, đi bằng gót chân sau đó về đội hình 2 hàng ngang và khởi động các khớp . * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: - Trẻ tập các động tác theo bài “Nắng sớm” (Mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp) - Thực hiện các động tác như thể dục buổi sáng. - Động tác bổ trợ: Động tác chân: Ngồi xổm, đứng lên. ( 3 lần x 8 nhịp ) b. Vận động cơ bản: Đi trên ghế thể dục - Cô giới thiệu tên bài vận động: Đi trên ghế thể dục - Cô làm mẫu lần 1 ( Không giải thích)
- - Hỏi lại trẻ tên bài vận động. - Cô làm mẫu lần 2: Giải thích kỹ vận động - Chuẩn bị: Cô đứng ở đầu ghế hai tay chống hông bước đi đến hết ghế dừng lại và bật xuống đất, sau khi thực hiện xong cô về đứng phía cuối hàng. - Cô vừa tập xong bài thể dục gì ? - Mời 2 trẻ làm mẫu cho cả lớp quan sát. - Sau đó cả lớp thực hiện - Cho 2 tổ thi đua nhau. - Cho cá nhân trẻ thực hiện - Cô cho cả lớp nhắc lại tên bài tập. c. Trò chơi: Mèo đuổi chuột - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô bao quát trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1- 2 vòng rồi vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xếp hình bạn trai, bạn gái. * Góc phân vai: Mẹ con. * Góc tạo hình: Tô vẽ hình người. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát thời tiết. * Trò chơi: Tạo dáng * Chơi tự do. 4.1.Yêu cầu: - Trẻ biết phối hợp các giác quan để quan sát thời tiết trong ngày, biết thời tiết như thế nào. - Biết chơi trò chơi vận động. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm quan sát. - Mũ nón cho trẻ. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát thời tiết. - Cô cho trẻ ra sân trò chuyện với trẻ về thời tiết trong ngày - Cô gợi ý để trẻ nói về đặc điểm của thời tiết. - Thời tiết hôm nay như thế nào?
- - Bầu trời ra sao? - Cây cối thế nào?..... - > Cô khái quát lại và giáo dục trẻ biết cách giữ gìn sức khỏe khi thời tiết thay đổi * Hoạt động 2: Trò chơi: Tạo dáng. - Cô hướng dẫn trẻ chơi trò chơi: - Cô cho trẻ chơi. - Cô nhận xét trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cho trẻ chơi theo ý thích: Cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám ngày hôm sau: - Cô và trẻ cùng chuẩn bị tranh, ảnh, đồ dùng cho bài khám phá “ Tôi là ai?” - Sắp xếp lại các góc chơi. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe trẻ: .......... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ......................................... ............ ..... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: . . . - Những vấn đề cần lưu ý: .. ..... ..... .
- Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về quyền được khám bệnh khi ốm và trách nhiệm của bản thân khi ốm. 2. Hoạt động học: TRÒ CHUYỆN VỚI TRẺ VỀ HỌ TÊN, TUỔI, GIỚI TÍNH CỦA TRẺ 2.1. Mục đích, Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên, tuổi, giới tính trả lời các câu hỏi của cô... * Kỹ năng: - Trẻ nói được về họ, tên, ngày sinh, đặc điểm giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện - Trẻ phân biệt được sự khác biệt giữa con trai và con gái. * Thái độ: - Trẻ hào hứng tham gia hoạt động. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết với nhau, giúp đỡ nhau. 2.2 Chuẩn bị. - Trò chơi, bài thơ, bài hát về bản thân. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ôn định tổ chức: - Trò chuyện với trẻ về chủ đề - Hôm nay cô con mình cùng nhau giới thiệu về tên của mình, và xem mình là bạn trai hay bạn gái và ngày sinh của mình là ngày nào nhé. * Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại: - Cô giới thiệu về bản thân trước cho trẻ nghe, sau đó cô mời từng trẻ một lên tự giới thiệu về bản thân mình cho cô giáo và các bạn trong lớp cùng biết! + Con tên là gì? + Con là trai hay gái? +Con biết về ngày sinh nhật của mình không? + Sinh nhật của con là ngày bao nhiêu? + Thế con thấy tóc mình như thế nào? + Thế con thích làm gì? (Cô gọi lần lượt từng trẻ lên và sửa sai cho trẻ khi trẻ trả lời chưa đúng) - Cô hỏi cả lớp + Trong lớp mình có những bạn nào? + Đó là bạn trai hay bạn gái? + Làm thế nào để chúng mình phân biệt được bạn trai với bạn gái? + Bạn trai và bạn gái có điểm gì khác nhau? - Cô hỏi lại trẻ hôm nay chúng mình đã được học bài gì ?
- => Cô chốt lại ý trẻ và giáo dục trẻ biết yêu quý các bạn và chơi đoàn kết với bạn bè. * Hoạt động 2: Luyện tập - Trò chơi: “ Thi ai nhanh” - Cô nêu cách chơi và luật chơi cho trẻ. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cô bao quát trẻ. * Kết thúc: - Cô nhận xét sau khi chơi. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: *Góc phân vai: Mẹ con. * Góc xây dựng: Xếp hình bạn trai,bạn gái. * Góc học tập – sách: Xem tranh ảnh về chủ đề bản thân. ( Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Trò chơi mới: Tìm bạn. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ nhận biết và phân biệt bạn cùng giới và khác giới. - Trẻ biết cách chơi và luật chơi của trò chơi tìm bạn thân. - Trẻ biết chơi trò chơi, chơi đoàn kết. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm quan sát. - Cờ để chơi trò chơi 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích:Trò chơi mới: Tìm bạn. - Cô cho trẻ ra sân - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô nói cách chơi và luật chơi cho trẻ - Cách chơi: Cô và trẻ vừa đi vừa hát. Cô giáo đưa ra hiệu lệnh “ Tìm bạn cùng giới” trẻ phải tìm bạn cho mình: Bạn gái tìm bạn gái, bạn trai tìm bạn trai. Hoặc khi cô giáo đưa ra hiệu lệnh “ tìm bạn khác giới’’ Thì nếu là bạn trai phải tìm cho mình bạn gái và ngược lại - Luật chơi: Bạn nào chưa tìm được bạn phải tự giới thiệu về bản thân mình. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi khuyến khích động viên trẻ. - Cô giáo dục trẻ chơi đoàn kết với bạn
- * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Trò chuyện với trẻ về tên, tuổi, giới tính của bản thân. - Cô cho trẻ hát bài “Bạn có biết tên tôi” - Cô trò chuyện cùng trẻ về tên, tuổi, giới tính của bản thân. => Cô chốt lại và giáo dục trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe trẻ: .......... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ......................................... ............ ..... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: . . . . - Những vấn đề cần lưu ý: .. ..... . ................................................................................................................................
- Thứ tư ngày 09 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện: Trò chuyện cùng trẻ về họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân. 2. Hoạt động học: GỘP 2 NHÓM ĐỐI TƯỢNG TRONG PHẠM VI 2 VÀ ĐẾM 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết gộp 2 nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 2, đếm và nói kết quả * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng gộp, ghi nhớ. * Thái độ: - Trẻ chú ý trong giờ học, giữ gìn đồ dùng đồ chơi. 2.2 Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - 1 bông hoa màu vàng, 1 bông hoa màu đỏ. - Nhóm đồ dùng có số lượng 2 đặt xung quanh lớp. -Thẻ chữ số từ 1 - 2. * Chuẩn bị của trẻ: - Mỗi trẻ 1 chú bông hoa màu đỏ, 1 bông hoa màu vàng. - Thẻ chữ số từ 1 - 2. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Cô cho trẻ hát bài hát:Tập đếm - Cô hướng trẻ vào bài * Hoạt động 1: Ôn số lượng trong phạm vi 2: - Cô cho trẻ tìm xung quanh lớp những đồ đồ chơi có số lượng 2 và đếm. - Đặt thẻ số tương ứng ( Cô cho 2-3 trẻ lên tìm) * Hoạt động 2: Gộp 2 nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 2: - Đến học với lớp chúng mình hôm nay cô có 1 món quà tặng cho lớp mình. - Chúng mình có muốn biết đó là món quà gì không? - Cô mời 1 bạn lên mở qùa. - Cô tặng cho chúng mình món quà gì đây? - Có mấy bông hoa màu vàng? - Có mấy bông hoa màu đỏ?
- - Chúng mình cùng xem cô tặng cho lớp chúng tất cả bao nhiêu bông hoa màu đỏ? - Cô gộp 2 nhóm hoa và cho trẻ đếm số lượng( Đặt thẻ số) - Chúng mình hãy nhìn xem trong rổ có gì nào! - Các bạn hãy xếp những bông hoa màu vàng ra nào? - Có mấy bông hoa màu vàng? - Đặt thẻ số tương ứng là số mấy? - Các bạn hãy xếp những bông hoa màu đỏ ra nào? - Có mấy bông hoa màu đỏ? - Đặt thẻ số tương ứng là số mấy? + Cô cho trẻ so sánh số lượng 2 nhóm. - Các bạn hãy xếp đồng thời bông hoa màu vàng và bông hoa màu đỏ ra nào? - Bây giời chúng mình hãy gộp số hoa lại thành 1 nhóm nào? - Gộp 2 nhóm lại ta được mấy bông hoa? - 2 bông hoa tương ứng với thẻ số mấy? - Cô cho trẻ chọn và đặt thẻ số tương ứng. - Cô cho trẻ gộp các loại đồ dùng đồ chới theo ý thích của trẻ. * Hoạt động 3: Luyện tập: * Trò chơi: Tìm bạn - Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ 1 thẻ chấm tròn có 1 chấm, cho trẻ vừa đi vừa hát. Khi có hiệu lệnh: ‘‘ Tìm bạn’’thì những trẻ có thẻ sẽ gộp vào nhau để được 2 chấm. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần. - Sau mỗi lần chơi cô nhận xét. * Kết thúc: - Cô nhận xét, động viên khen trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Mẹ con. * Góc xây dựng: Xếp hình bạn trai,bạn gái. * Góc tạo hình: Tô vẽ hình người. ( Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn. * Trò chơi: Kéo co. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn - Chơi trò chơi hứng thú.
- 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm đảm bảo an toàn cho trẻ. - Dây để chơi trò chơi 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có chủ đích: Dạy trẻ tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn. -Cho trẻ ra sân dạo chơi và tạo tình huống cho trẻ về nội dung buổi hoạt động - Trò chuyện cùng trẻ về tình huống vừa xảy ra. + Áo của cô bị ướt rồi làm sao bây giờ? + Mặc áo ướt như thế này có sao không các con?.... - Cô chốt lại và dạy trẻ tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn. - Cô giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh thân thể. * Hoạt động 2: Trò chơi: Kéo co. - Cô phổ biến cách chơi, luât chơi: - Tiến hành cho trẻ chơi - Nhận xét trẻ chơi. - Động viên khuyến khích trẻ * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Ôn bài học buổi sáng: Tách - gộp 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 2 và đếm. - Cô gợi ý hỏi trẻ : Sáng hôm nay chúng mình học gì? - Cô cho trẻ ôn lại bài học buổi sáng. - Cô nhận xét trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe trẻ: .......... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ......................................... ............ ..... ................................................................................................................................ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: . .
- - Những vấn đề cần lưu ý: .. ..... .. Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện: Trò chuyện cùng trẻ về họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân. 2. Hoạt động học: THƠ: RỬA TAY 2.1. Mục đích, yêu cầu. * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, Cung cấp vốn từ cho trẻ: từ; nho nhỏ * Kỹ năng: - Phát triển ngôn ngữ, trẻ đọc thuộc bài thơ, rèn kỹ năng đọc thơ to rõ ràng mạch lạc - Phát triển kỹ năng ghi nhớ có chủ định của trẻ. * Thái độ: - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Hình ảnh minh họa theo nội dung bài thơ * Chuẩn bị của trẻ: - Cho trẻ ngồi hình chữ u 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Cô cùng trẻ hát bài “Tay thơm, tay ngoan”. - Trò chuyện về nội dung bài hát. - Cô dẫn dắt trẻ vào bài * Hoạt động 1: Cô đọc diễn cảm. - Lần 1 cô đọc diễn cảm trọn vẹn bài thơ. - Cô vừa đọc bài thơ gì? Do ai sáng tác? - Bài thơ nói về điều gì ? - Cô đọc lần 2: Kết hợp hình ảnh minh họa - Bài thơ nói về cách giữ gìn đôi tay sạch sẽ hàng ngày bằng cách rửa tay bằng xà phòng.
- - > Giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Giảng giải, trích dẫn, đàm thoại - Cô vừa đọc bài thơ gì? Do ai sáng tác?. - Bạn nhỏ dùng gì để rửa tay? - Bạn nhỏ dùng miếng xà phòng để rửa tay như thế nào? - Sau khi sát xà phòng lên tay thì bạn nhỏ làm gì? “Miếng xà phòng nho nhỏ Em sát lên bàn tay Nước máy đây trong vắt Em rửa đôi bàn tay.” - Giải nghĩa từ: Nho nhỏ - Khi bạn nhỏ rửa tay với nước xong thì bạn làm gì? - Bạn nhỏ dùng gì để lau khô đôi tay? “ Khăn mặt đây thơm phức Em lau khô bàn tay” - Sau khi rửa sạch tay bạn nhỏ bảo các bạn trong lớp làm gì? “Đôi bàn tay be bé Nay rửa sạch xinh xinh Tất cả lớp chúng mình Cùng giơ tay vỗ vỗ” => Giáo dục trẻ: Các con phải biết giữ gìn vệ sinh, đặc biệt là đôi bàn tay... * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ. - Cả lớp đọc cùng cô ( 2 - 3 lần) - Cho lần lượt từng tổ đọc. - Cho nhóm, cá nhân trẻ đọc. - Hỏi trẻ tên bài thơ, tác giả? - Cho trẻ đọc lại 1 lần bài thơ + Kết thúc cô nhận xét và khen trẻ 3. Chơi, hoạt động ở các góc : * Góc xây dựng: Xếp hình bạn trai,bạn gái. * Góc tạo hình: Tô vẽ hình người. * Góc học tập- Sách: Xem tranh ảnh về chủ đề bản thân. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát bồn hoa của lớp. * Trò chơi: Tạo dáng. * Chơi tự do.
- 4.1 Yêu cầu: - Trẻ biết quan sát bồn hoa - Trẻ biết cách chơi trò chơi. - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động. 4.2 Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, an toàn. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích : Quan sát bồn hoa của lớp. - Trò chuyện với trẻ về chủ đề. - Giới thiệu nội dung buổi hoạt động. - Các con hãy nhìn xem đây là vườn gì? - Có những loại hoa gì? - Ai có thể kể tiếp? - Hoa hồng có màu gì? - Lá hoa hồng thì sao? - Cành hồng như thế nào? - Ngoài hoa hồng ai nhận xét về các loại hoa khác? - So sánh hoa hồng và hoa cúc? - Các con thấy những bông hoa có đẹp không? - Muốn cho vườn hoa luôn đẹp thì các con phải làm gì? => Để cho vườn hoa luôn tươi đẹp các con tưới nước cho hoa, không ngắt lá bẻ cành hoa, các con nhớ chưa nào? * Hoạt động 2: Trò chơi: Tạo dáng - Cô phổ biến cách chơi, luât chơi. - Cô cho trẻ chơi. - Cô nhận xét trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cho trẻ chơi theo ý thích - Cô bao quát trẻ 5. Ăn, ngủ, vệ sinh 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, lời nói, qua tranh ảnh. - Cô giới thiệu tên hoạt động - Cô cho trẻ xem tranh ảnh về một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên ) qua nét mặt, cử chỉ, lời nói, qua tranh ảnh.
- - Cô dạy trẻ nhận biết về một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên ) qua nét mặt, cử chỉ, lời nói qua tranh ảnh. - Cô chốt lại và giáo dục trẻ qua nội dung hoạt động. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe trẻ: .......... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ......................................... ............ .... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: . . - Những vấn đề cần lưu ý: .. ..... .....

