Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 12: Bác nông dân (Thợ xây) - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 12: Bác nông dân (Thợ xây) - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_choi_tuan_12_bac_nong_dan_tho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 12: Bác nông dân (Thợ xây) - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- TUẦN 12 BÁC NÔNG DÂN (THỢ XÂY) Thời gian thực hiện: Từ 25/11đến ngày 29/11/2024 Thứ Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thời 2511 26/11 27/11 28/11 29/11 điểm - Đón trẻ: Trẻ biết chào cô chào các bạn khi đến lớp chào ông bà bố mẹ trước khi vào lớp - Trò chuyện sáng: Đón trẻ, + Trò chuyện về nghề nông nghiệp, nghề xây dựng chơi, thể + Mọi trẻ trai trẻ gái đều có thể chơi các đồ dùng đồ chơi mà trẻ thích. dục sáng + Tăng cường tiếng việt cho trẻ: Mở rộng vốn từ cho trẻ về các từ chỉ khái quát: “ Dụng cụ của nghề nông: cuốc , xẻng, cày; Sản phẩm của nghề nông: Rau, củ Dụng cụ của nghề xây dựng: Bay, bàn xoa, xô ” + Nhận biết phòng tránh những vật dụng nguy hiểm. - Chơi theo ý thích. - Thể dục sáng: + Hô hấp : Hít vào thở ra( thổi nơ bay) + Tay: Đưa tay lên cao, ra phía trước, sang ngang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay) + Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải + Chân: Nhún chân Tập kết hợp bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân Đập và bắt Trò Đếm đến 4, Truyện: Nặn cái bóng tại chỗ. chuyện về nhận biết Người làm cuốc. Trò chơi: nghề nông nhóm có số vườn và các Hoạt Mưa to, mưa nghiệp lượng 4 và con trai động học nhỏ nhận biết chữ số 4.
- - Góc phân vai: Cửa hàng bán dụng cụ sản xuất Chơi, - Góc xây dựng: Xây ao cá hoạt động - Góc tạo hình: Cắt dán sản phẩm của nghề nông. ở các góc - Góc học tập: Xem sách tranh về chủ đề - Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề . Chơi * Hoạt động có mục đích: ngoài trời - Quan sát sản phẩm của nghề nông nghiệp - Chơi với đồ chơi ngoài trời. - Quan sát hình ảnh bác thợ xây - Quan sát cái xẻng - Xếp các hình đã học bằng hột hạt trên sân trường * Trò chơi : Mưa to, mưa nhỏ; Bịt mắt bắt dê; Gieo hạt. * Chơi tự do. - Ăn: Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau Ăn, ngủ, - Ngủ: Ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc. sinh. - Vệ sinh: Đi vệ sinh đúng nơi quy định. Chơi, - Dạy trẻ kể lại sự việc có nhiều tình tiết. hoạt động - Trò chuyện với trẻ về nghề thợ xây. theo ý - Ôn bài buổi sáng: Đếm đến 4, nhận biết nhóm có số lượng 4 và nhận thích biết chữ số 4. - Xếp dán cái xẻng - Đọc đồng dao: Gánh gánh gồng gồng - Nêu gương cuối ngày Trả trẻ - Vệ sinh. - Chơi tự do - Trả trẻ. Trao đổi với phụ huynh về tình hình trẻ trong ngày Ngày tháng năm 2023 PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
- CHỦ ĐỀ: NGHỀ NGHIỆP Số tuần: 4 tuần ( Thời gian thực hiện: Từ ngày 18/11 đến ngày 13/12/2024 ) I. Môi trường giáo dục : 1. Môi trường cho trẻ hoạt động trong lớp: 1.1: Chuẩn bị đồ dùng cho các góc chơi: a. Góc phân vai: Cô giáo, Cửa hàng bán dụng cụ, sản phẩm nghề nông nghiệp ,Bác sỹ, y tá, chú công an, Chú bộ đội. * Tranh mẫu: - Tranh ảnh cô giáo, bác sỹ, ý tá, công an, bộ đội...... * Đồ dùng: - Đồ dùng, đồ chơi về các nghề cô giáo, bác sỹ, công an, bộ đội, dụng cụ sản xuất... b. Góc xây dựng: Xây dựng lớp học Xây ao cá; Xây phòng khám; Xây doanh tại bộ đội. * Tranh mẫu: - Tranh ảnh về lớp học, doanh trại bộ đội, ao cá, phòng khám bệnh. * Đồ dùng: - Đồ dùng đồ chơi lắp ghép, các khối hình, gạch... c. Góc tạo hình: Tô màu dụng cụ nghề cô giáo, Cắt dán sản phẩm của nghề nông, Tô màu dụng cụ nghề bác sỹ, * Tranh mẫu: - Tranh dụng cụ nghề cô giáo; tranh về chủ đề; Tranh đồ dùng, dụng cụ nghề nông nghiệp, nghề thợ xây; Tranh đồ dùng nghề bác sỹ * Đồ dùng: - Tranh vẽ dụng cụ nghề cô giáo chưa tô màu, bút sáp, sách tranh về chủ đề, tranh về đồ dùng nghề nông nghiệp, bác sỹ, thợ xây. d. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề * Tranh mẫu: Tranh ảnh các bạn biểu diễn * Đồ dùng: Ti vi, máy tính, xắc xô, phách, trống, nội dung các bài hát về chủ đề nghê nghiệp: Cháu yêu cô chú công nhân, cháu yêu chú bộ đội, cô giáo miền xuôi, anh phi công ơi .... e. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây * Tranh mẫu: - Tranh ảnh các bạn đang chăm sóc cây
- * Đồ dùng: - Khăn, nước, dụng cụ chăm sóc cây f. Góc học tập: Xem sách tranh về chủ đề. * Tranh mẫu: - Tranh mẫu chủ đề nghề nghiệp * Đồ dùng: - Các loại sách tranh, ảnh về chủ đề 1.2. Chuẩn bị cho các hoạt động khác: - Trang trí lớp theo chủ đề nghề nghiệp - Tranh minh họa truyện: Người làm vườn và các con trai; Thần sắt - Thơ: Bé làm bao nhiêu nghề; Làm bác sỹ. 2. Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài trời: - Đồ chơi ngoài trời: Lá cây..... đảm bảo an toàn. - Sân bãi sạch sẽ, an toàn. - Đồ dùng vệ sinh : Khăn mặt, ca cốc, chậu, xô Tranh ảnh, đồ dùng đồ chơi II.Những mục tiêu cần điều chỉnh. ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ..................................................................................................................................
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu : - Phát triển các cơ tay, chân, lườn, thông qua thực hiện các động tác của bài tập. - Trẻ tập đúng, đều động tác . - Rèn thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị : - Sân tập sạch sẽ bằng phẳng . - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động : * Khởi động. - Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân kết hợp các kiểu đi sau đó về đội hình 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều. * Trọng động. + Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp với bài: “ Cháu yêu cô chú công nhân”. + Động tác hô hấp: Thổi nơ bay + Động tác tay: Đưa tay lên cao, ra phía trước, sang ngang ( kết hợpvẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay) - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, tay thả xuôi. + Nhịp 1: Hai tay đưa lên cao. + Nhịp 2: Đưa hai tay về phía trước; + Nhịp 3: Hai tay đưa sang ngang, bằng vai. + Nhịp 4 về tư thế chuẩn bị kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay. + Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4 + Động tác lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, 2 chân rộng bằng vai, Nhịp 1: Hai tay đưa lên cao. Nhịp 2: Nghiêng người sang trái Nhịp 3: Như nhịp 1 Nhịp 4 : Về tư thế c.huẩn bị Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Động tác chân: Nhún chân. - Tư thế chuẩn bị: đứng thẳng, tay chống hông. + Nhịp 1: Nhún chân
- + Nhịp 2: về tư thế chuẩn bị. + Nhịp 3: Như nhịp 1. + Nhịp 4: về tư thế chuẩn bị. + Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4. *Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân trường, sau đó về lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Cửa hàng bán dụng cụ, sản phẩm nghề nông nghiệp. 1.1. Yêu cầu: - Trẻ biết thể hiện vai chơi của mình biết đóng vai người bán hàng . - Trẻ biết trao đổi, thỏa thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động. - Trẻ thể hiện được vai chơi, tự tin khi giao tiếp với bạn bè. - Trẻ đoàn kết với bạn trong khi chơi . 1.2. Chuẩn bị: - Tranh góc - Các loại đồ chơi như: Cày, cuốc, bừa.... 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ nhận góc chơi và vai chơi - Cô trò chuyện với trẻ về đồ dùng dụng cụ của nghề nông ... - Cô cho trẻ thỏa thuận nhận vai chơi. * Quá trình chơi - Cho trẻ chơi bán hàng các dụng cụ sản xuất. - Trong khi trẻ chơi cô quan sát trẻ và giúp đỡ các vai chơi . - Khuyến khích trẻ biết sáng tạo trong các vai chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô cho trẻ nhận xét vai chơi của mình vả của bạn. - Cô nhận xét các vai chơi và góc chơi . 2. Góc xây dựng: Xây ao cá. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết phối hợp cử động bàn tay ngón tay trong hoạt động chơi xây ao cá. - Rèn kỹ năng xếp hình khối, rèn sự khéo léo của đôi bàn tay. - Giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, biết giữ gìn sản phẩm chơi.
- 2.2. Chuẩn bị: - Tranh góc - Các khối ghạch, các nút ghép .... 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ nhận góc chơi và vai chơi . - Cô hướng dẫn và gợi mở để giúp trẻ xây ao cá. - Để xây được ao cá chúng mình phải làm gì? * Quá trình chơi - Cô cho trẻ chơi. - Cô quan sát và giúp đỡ các vai chơi, giúp trẻ chơi đoàn kết. - Khuyến khích trẻ sáng tạo khi chơi và có sản phẩm đẹp và sáng tạo. * Nhận xét sau khi chơi. - Cô nhận xét sản phẩm của trẻ và nhận xét góc chơi 3. Góc tạo hình: Cắt dán sản phẩm của nghề nông. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ cắt theo đường thẳng, đường cong... và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục - Rèn trẻ kỹ năng cắt xé dán để tạo thành sản phẩm có bố cục đẹp. - Trẻ tích cực, hứng thú tham gia vào góc chơi . 3.2. Chuẩn bị: - Giấy A4, kéo, keo dán, giấy màu 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trẻ trò chuyện về chủ đề, tự chọn góc chơi, thảo luận nội dung chơi, vai chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Quá trình chơi: - Cô cho trẻ về góc chơi và cho trẻ chơi. - Cô hỏi trẻ cách nặn cái cuốc? Cô bao quát lớp khuyến khích trẻ nặn trẻ cắt dán sáng tạo. Cô tuyên dương khuyến khích trẻ sau khi cắt dán, cho trẻ cất lưu giữ sản phẩm của mình. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ nhận xét sản phẩm của mình, của bạn. Cô nhận xét chung. - Trẻ thu dọn đồ chơi.
- 4. Góc học tập: Xem sách tranh về chủ đề. 4.1 Yêu cầu: - Trẻ biết chọn sách để xem. - Trẻ biết giữ gìn sách để không bị rách sách. - Trẻ biết chơi đoàn kết. 4.2. Chuẩn bị: - Các loại sách về chủ đề. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giáo tập trung trẻ giới thiệu về góc chơi, về các loại sách có trong góc chơi. - Cho trẻ tự nhận vai chơi và góc chơi của mình. * Quá trình chơi: - Cho trẻ về góc chơi - Cô nhắc nhở trẻ trong khi chơi phải giữ gìn sách cẩn thận. - Tạo mối liên kết giữa các nhóm chơi khác. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô và trẻ cùng nhận xét vai chơi của mình. - Thu dọn đồ dùng đồ chơi. 5. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. 5.1. Yêu cầu: - Trẻ thể hiện được một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi âm nhạc - Rèn trẻ kỹ năng ghi nhớ. - Trẻ tích cực, hứng thú tham gia vào góc chơi . 5.2. Chuẩn bị: - Các bái hát trong chủ đề. 5.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu góc chơi. - Cho trẻ nhận góc chơi. - Cô giới thiệu với trẻ về một số bài hát về cô giáo: Cô giáo miền xuôi, cô giáo . - Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát. - Hôm nay cô tổ chức xem bạn nào mạnh dạn sẽ lên biểu diễn các bài hát về cô giáo nhé. * Quá trình chơi: - Sau khi trẻ thỏa thuận xong cô tổ chức cho trẻ thể hiện các ca khúc về chủ đề.
- - Cô động viên khuyến khích trẻ mạnh dạn. - Cô bao quát trẻ. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét vai chơi của mình và của bạn. - Cô nhận xét góc chơi và tuyên dương trẻ. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Trò chuyện với trẻ về nghề nông nghiệp, nghề xây dựng 2. Hoạt động học: ĐẬP VÀ BẮT BÓNG TẠI CHỖ TRÒ CHƠI: MƯA TO, MƯA NHỎ 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết đập và bắt bóng tại chỗ. - Biết cách chơi trò chơi. * Kỹ năng: - Phát triển cơ tay cho trẻ. Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay * Thái độ: - Giáo dục trẻ có ý thức trong khi luyện tập. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Sân tập sạch sẽ, an toàn. - Bóng. * Chuẩn bị của trẻ: - Bóng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Trò chuyện với trẻ về nhu cầu gia đình. * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ đi chạy nhẹ nhàng theo cô, đi thường kết hơp đi kiễng chân, đi bằng gót chân sau đó về đội hình 2 hàng ngang và khởi động các khớp .
- * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: - Trẻ tập các động tác theo bài “Cháu yêu cô chú công nhân” + Động tác tay: Đưa tay lên cao, lên cao, ra phía trước sang ngang hai bên( kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay) (3 lần x 8 nhịp) + Động tác lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải.( 2 lần x 8 nhịp) Thực hiện các động tác như thể dục buổi sáng. - Động tác chân: Nhún chân. ( 2 lần x 8 nhịp) b. Vận động cơ bản: Đập và bắt bóng tại chỗ. - Cho trẻ chuyển đội hình 2 hàng dọc. - Cô giới thiệu bài tập: Đập và bắt bóng tại chỗ. - Cô cho trẻ nói cách thực hiện và thực hiện vận động theo ý của trẻ. - Tập mẫu cho trẻ quan sát. + Tập mẫu lần 1: Không giải thích. + Tập mẫu lần 2: Kết hợp giải thích - Tư thế chuẩn bị: 2 chân đứng rộng bằng vai, cầm bóng bằng 2 tay. - Cách thực hiện: Hai tay cầm bóng cô đập mạnh xuống sàn khi bóng nảy lên cô dùng tay bắt lấy bóng + Mời 1- 2 trẻ làm mẫu cho cả lớp quan sát. - Hình thức thực hiện: Cả lớp, tổ nhóm, cá nhân - Trong qua trình trẻ thực hiện cô quan sát hướng dẫn sửa sai cho trẻ. c. Trò chơi: Mưa to mưa nhỏ - Cô phổ biến cách chơi: Khi nghe thấy cô gõ xắc xô to, dồn dập, kèm theo lời nói "Mưa to", trẻ phải chạy nhanh, lấy tay che đầu. Khi nghe cô gõ xắc xô nhỏ, thong thả và nói "Mưa tạnh", trẻ chạy chậm, bỏ tay xuống. Khi cô dừng tiếng gõ thì tất cả đứng im tại chỗ (cô gõ lúc nhanh, lúc chậm để trẻ phản ứng nhanh theo nhịp). - Cô tổ chức cho trẻ chơi, Cô bao quát trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1- 2 vòng rồi vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây ao cá * Góc phân vai: Cửa hàng bán dụng cụ sản xuất * Góc học tập - sách: Xem sách tranh về chủ đề (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần).
- 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát sản phẩm của nghề nông nghiệp. * Trò chơi: Bịt mắt bắt dê.. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ quan sát và nhận biết được đặc điểm sản phẩm của nghề nông (gạo, thóc) - Rèn kỹ năng quan sát và nhận biết ở trẻ. - Trẻ có ý thức trong giờ học. - Trẻ có thái độ đoàn kết với bạn bè trong khi chơi 4.2. Chuẩn bị: - Một số sản phẩm nghề nông. (gạo thóc) - Câu hỏi đàm thoại. - phấn, hột hạt, sỏi, que.... cho trẻ chơi tự do 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát sản phẩm của nghề nông nghiệp. - Cho trẻ đi đến địa điểm quan sát. - Lắng nghe lắng nghe; - Nghe cô đọc câu đố các con đoán xem là sản phẩm của nghề gì nhé Hạt gì nho nhỏ Trong trắng ngoài vàng Xay, giã, giần, sang Nấu thành cơm dẻo? ( Hạt thóc, hạt gạo) - Cô đưa Cho trẻ quan sát khay thóc và hỏi trẻ: +Cô có gì đây?(Khay thóc) - Cho trẻ nhận xét về đặc điểm hạt thóc. - Cô củng cố cho trẻ => Giáo dục. để làm ra những hạt thóc, hạt gạo cho chúng mình ăn hàng ngày các bác nông dân đã rất vất vả làm nụng đấy vậy khi được bố mẹ,các cô nấu cơm cho các con ăn các con phải ăn hết xuất và không đánh rơi vãi cơm nhé. * Hoạt động 2: Trò chơi: Bịt mắt bắt dê. - Cô giới thiệu tên trò chơi: Bịt mắt bắt dê
- - Cô nêu cách chơi và luật chơi: Một người bịt mắt, một người làm dê: Hai người sẽ tham gia oẳn tù tì, ai thua cuộc sẽ phải làm người bịt mắt, còn lại sẽ làm dê, còn những người còn lại làm vòng tròn xung quanh. Người bịt mắt không được ti hí. Người làm dê có thể né người bắt dê nhưng không được chạy ra khỏi vòng tròn, bạn phải liên tục kêu “be be" giả dạng tiếng dê để thu hút sự chú ý của người bịt mắt. Đối với người bịt mắt, cần phải nghe và phán đoán tiếng kêu “be be" từ hướng nào, từ đó bắt những chú dê xung quanh, gọi đúng tên dê, bạn sẽ dành chiến thắng. - Cô cho trẻ chơi. - Cô nhận xét trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cho trẻ chơi theo ý thích: Cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Dạy trẻ kể lại sự việc có nhiều tình tiết. - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động. - Cô kể lại về sự việc có nhiều tình tiết cho trẻ nghe. - Cô cho trẻ kể lại sự việc có nhiều tình tiết. - Cô bao quát hướng dẫn trẻ - Kết thúc cô nhận xét tuyên dương trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe trẻ: ...................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: .................. ................................................... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ............. ... . . . . .. . . ................................. . . . .................................. . . . ..................................
- - Những vấn đề cần lưu ý: ........................................................................................ ....................................... ... . .............................. ................... _________________________________________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Mọi trẻ trai trẻ gái đều có thể chơi các đồ dùng đồ chơi mà trẻ thích. 2. Hoạt động học: TRÒ CHUYỆN VỀ NGHỀ NÔNG NGHIỆP 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên công việc, sản phẩm của nghề nông, lợi ích......của nghề nông nghiệp khi được hỏi trò chuyện. * Kỹ năng: - Luyện kỹ năng ghi nhớ, quan sát cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ biết yêu quý cô bác nông dân, quý trọng sản phẩm lao động. 2.2 Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh ảnh về nghề nông. * Chuẩn bị của trẻ: - Bàn ghế ngồi cho trẻ. 2.3. Tiến trình hoạt động: *Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cho trẻ nghe hát và vận động theo nhạc bài “Lớn lên cháu lái máy cày”. - Đàm thoại cùng trẻ về nội dung bài hát. - Hỏi trẻ vừa được nghe bài hát gì? - Bạn nhỏ trong bài hát muốn làm việc gì? - Đó là công việc của nghề gì? *Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại: - Hỏi trẻ: Các con biết nghề nông làm những công việc gì? - Bố mẹ bạn nào ở nhà làm nghề nông? - Con hãy kể về công việc của bố mẹ các con cho cô và các bạn biết nào?
- - Cho trẻ quan sát: + Tranh bác nông dân, bác nông dân đang cày ruộng. - Cô có gì đây? - Cho trẻ nhận xét về bức tranh. - Sản phẩm làm ra là gì? - Cô cho trẻ kể tên những sản phẩm của nghề nông mà trẻ biết. -> Cô chốt lại: + Cho quan sát tranh bác nông dân đang trồng rau. - Cô có tranh vẽ gì? - Cho trẻ nhận xét về tranh vẽ bác nông dân đang trồng rau. + Cho trẻ quan sát tranh bác nông dân đang cho gà, lợn ăn. Đàm thoại với những câu hỏi tương tự. - Ngoài những công việc nêu trên, các bạn còn biết bác nông dân còn làm những việc gì khác không? - Cô củng cố cho trẻ. => Giáo dục trẻ: Các con phải biết kính trọng các bác nông dân, quý trọng sản phẩm các bác làm ra. - Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ “Hạt gạo làng ta” * Hoạt động 2: Trò chơi. + Trò chơi: Gieo hạt. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. + Kết thúc: Cô nhận xét và khen trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán dụng cụ, sản phẩm nghề nông nghiệp. * Góc xây dựng: Xây ao cá * Góc tạo hình: Cắt dán sản phẩm của nghề nông. ( Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Chơi với đồ chơi ngoài trời. * Trò chơi: Mưa to, mưa nhỏ * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết chơi nhận xét về đặc điểm công dụng của đồ dùng đồ chơi ngoài trời. - Các bạn trai và bạn gái đều được tham gia cùng nhau
- - Trẻ hứng thú với hoạt động, trò chơi. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi. 4.2. Chuẩn bị : - Đồ dùng đồ chơi ngoài trời 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1 : Hoạt động có mục đích: Chơi với đồ chơi ngoài trời. - Cho trẻ ra khu vực chơi ngoài trời - Cô giới thiệu nội dung buổi hợt động. - Cho trẻ quan sát đồ chơi ngoài trời. - Cho trẻ nhận xét về tên gọi đặc điểm công dụng của đồ dùng đồ chơi ngoài trời. - Cho trẻ trai và trẻ gái chơi với đồ chơi ngoài chơi - Cô giáo dục trẻ biết giữu gìn đồ chơi. * Hoạt động 2: Trò chơi: Mưa to, mưa nhỏ. - Cô cho trẻ chơi. - Cô nhận xét trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cho trẻ chơi theo ý thích - Cô bao quát trẻ 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Trò chuyện với trẻ về nghề thợ xây. - Cô giới thiệu nội dung hoạt động. - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh bác thợ xây. - Cô cho trẻ nhận xét và trò chuyện về nội dung của bức tranh. - Cô động viên, khuyến khích trẻ => Kết thúc: Cô nhận xét 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe trẻ: ...................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: .................. ...................................................
- - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ............. ... . . . . .. . . ................................. . . . .................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ........................................................................................ ....................................... ... . .............................. ................... Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Trò chuyện về nghề nông nghiệp, nghề xây dựng. 2. Hoạt động học: SỐ LƯỢNG, SỐ THỨ TỰ TRONG PHẠM VI 4, CHỮ SỐ 4 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ đếm được đến 4, nhận biết được nhóm có số lượng 4, nhận biết chữ số 4. - Trẻ có biểu tượng về số lượng. - Trẻ biết sử dụng các số từ 1- 4 để chỉ số lượng, số thứ tự. * Kỹ năng: - Rèn trẻ kỹ năng đếm và xếp tương ứng 1- 1. * Thái độ: - Giáo dục trẻ có ý thức khi ngồi học. 2.2. Chuẩn bị : * Chuẩn bị của cô: - 4 cái áo, 4 cái quần - Nhóm đồ dùng có số lượng 3 đặt quanh lớp. - Thẻ chữ số từ 1 – 4 * Chuẩn bị của trẻ: - Mỗi trẻ 4 cái áo, 4 cái quần. - Thẻ chữ số từ 1 – 4
- 2.3. Tiến trình hoạt động : * Ổn định tổ chức, gây hứng thú. - Cô cho trẻ hát bài: Lớn lên em lái máy cày - Cô trò chuyện với trẻ nội dung bài hát - Hướng trẻ vào hoạt động. * Hoạt động 1: Ôn đếm 3 - Cho trẻ tìm xung quanh lớp nhóm đồ dùng đồ chơi có số lượng 3. Đếm và đặt thẻ số tương ứng. * Hoạt động 2: Đếm đến 4, nhận biết số lượng 4 và chữ số 4. - Cô phát cho trẻ rổ đựng đồ dùng, hỏi trẻ trong rổ có gì ? - Cô yêu cầu trẻ xếp hết áo thành hàng ngang từ trái qua phải. - Cho trẻ đếm số áo. - Bây ra các con sẽ nhặt 3 cái quần lên tay và tặng cho mỗi cái áo một cái quần. - Cho trẻ đếm số cái áo - Hỏi trẻ có mấy cái quần? - Để biểu thị cho 3 cái quần ta đặt thẻ số mấy(thẻ số 3) - Cho trẻ so sánh nhóm cái áo và nhóm cái quần - Số nào nhiều hơn? - Nhiều hơn mấy ? - Số nào ít hơn? - Ít hơn mấy ? - Muốn cho số lượng 2 nhóm bằng nhau phải làm thế nào ? - Cho trẻ tặng quần cho cái áo còn lại. - Cho trẻ đếm quần - Đếm số áo - Nhận xét số lượng 2 nhóm. - Hai nhóm bát và thìa bằng nhau và bằng mấy? - Cô chốt lại: Để biểu thị cho số lượng là 4 ta đặt thẻ số 4. - Giới thiệu chữ số 4. - Cô phát âm . - Cho trẻ phát âm - ( Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân ) - Nói đặc điểm chữ số 4 .
- - Cho trẻ nhắc lại. - Cất dần số áo, quần và đặt thẻ số tương ứng. + Tìm xung quanh lớp những đồ vật có số lượng 4 đếm và đặt thẻ chữ số. * Hoạt động 3: Luyện tập. + Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh. - Cô giới thiệu cách chơi. - Cách chơi: Cô nói số 4 thì các con phải giơ đúng số 4 và nhanh. Hoặc cô đưa ra các đồ dùng có số lượng 4 con sẽ tìm thẻ số 4 giơ lên và đọc số số 4. - Cho trẻ chơi. + Cho trẻ chơi trò chơi: Tai ai tinh. - Cách chơi: Cô sẽ gõ, vỗ tay bao nhiêu cái thì các con sẽ vỗ tay bằng số lượng cô đã vỗ. - Cô cho trẻ chơi 2 - 3 lần. * Kết thúc: Cô nhận xét giờ, tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây ao cá. * Góc tạo hình: Cắt dán sản phẩm của nghề nông nghiệp. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. ( Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát hình ảnh bác thợ xây. * Trò chơi: Gieo hạt. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ quan sát nhận biết một số đặc điểm nổi bật của bác thợ xây. - Rèn cho trẻ năng quan sát và ghi nhớ có chủ định.. - Hứng thú tham gia trò chơi. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm - Hình ảnh bác thợ xây. - Phấn, hột hạt, sỏi 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát hình ảnh bác thợ xây. - Cô đọc bài thơ “ Bé làm bao nhiêu nghề” - Cô hướng trẻ vào hoạt động
- - Các con vừa đọc bài thơ nói về nghề gì? => Cô chốt lại: - Các bạn quan sát xem cô có hình ảnh gì đây? - Cho trẻ nhận xét về bức tranh bác thợ xây. =>Cô chốt lại về bác thợ xây : - Giáo dục trẻ:. * Hoạt động 2: Trò chơi: Gieo hạt. - Cô phổ biến cách chơi, luât chơi, tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Ôn bài buổi sáng: số lượng, số thứ tự trong phạm vi 4, chữ số 4. - Cô gợi ý hỏi trẻ : Sáng hôm nay chúng mình học gì? - Cô cho trẻ ôn lại bài học buổi sáng - Cô cho trẻ so sánh sự giống và khác nhau của hình tròn - hình tam giác. - Cô nhận xét trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe trẻ: ...................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: .................. ................................................... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ............. ... . . . . .. . . ................................. . . . .................................. . . . ..................................
- - Những vấn đề cần lưu ý: ........................................................................................ ....................................... ... . .............................. ................... _________________________________________________________________ Thứ năm ngày 28 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Mọi trẻ trai trẻ gái đều có thể chơi các đồ dùng đồ chơi mà trẻ thích. 2. Hoạt động học: TRUYỆN: NGƯỜI LÀM VƯỜN VÀ CÁC CON TRAI 2.1. Mục đích, yêu cầu. * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên truyện, biết tên nhân vật, hiểu nội dung truyện. * Kỹ năng: Trẻ trả lời được câu hỏi đơn giản của nội dung câu truyện theo gợi ý của cô, lắng nghe cô kể chuyện. - Rèn khả năng chú ý, ghi nhớ có chủ định, phát triển thính giác, ngôn ngữ cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ chú ý trong giờ học, trẻ thích nghe kể chuyện. - Biết chăm chỉ lao động và làm công việc nhỏ vừa sức. 2.2. Chuẩn bị: - Hình ảnh minh họa theo nội dung truyện 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức gây hứng thú cho trẻ. - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề - Cô dẫn dắt trẻ vào bài. *Hoạt động 1: Kể diễn cảm - Cô kể cho trẻ nghe 3 lần. - Để biết nội dung câu chuyện như nào. Cô mời các con nhẹ nhàng về chỗ ngồi nào. Các con cùng lắng nghe cô kể chuyện nhé. - Cô kể lần 1: Kể diễn cảm, động tác minh họa.

