Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 6: Cơ thể của tôi - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 6: Cơ thể của tôi - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_choi_tuan_6_co_the_cua_toi_nam.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 6: Cơ thể của tôi - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- TUẦN 6: CƠ THỂ CỦA TÔI Thời gian thực hiện: Từ ngày 09/10 đến 13/10/2023 Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 09/10 10/10 11/10 12/10 13/10 điểm - Đón trẻ: Trẻ biết chào cô chào các bạn khi đến lớp chào ông bà bố mẹ trước khi vào lớp - Trò chuyện sáng. + Trò chuyện với trẻ về quyền được khám bệnh khi bị ốm và trách nhiệm của bản thân khi bị ốm. + Trò chuyện với trẻ về chức năng các bộ phận trên cơ thể Đón trẻ, - Chơi theo ý thích chơi,thể - Thể dục sáng: dục sáng + Hô hấp: Hít vào thở ra( Ngửi hoa) + Tay: Co và duỗi tay + Lườn: Quay sang trái, sang phải + Chân: Ngồi xổm, đứng lên - Tập kết hợp bài hát: Nắng sớm Bật xa 35- Các bộ So sánh sự Truyện: Xé dán Hoạt 40cm phận trên giống và khác Đôi dép mặt người động học Trò chơi: Lộn cơ thể nhau của hình cầu vồng vuông – hình chữ nhật - Góc phân vai: Phòng khám bệnh Chơi, - Góc xây dựng: Xếp hình bạn trai,bạn gái hoạt động - Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. ở các góc - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây * Hoạt động có mục đích: - Dạo quanh sân trường quan sát thời tiết. Chơi - Nhặt rác bồn hoa. ngoài trời - Quan sát cây chuối. - Rèn luyện cho trẻ thao tác rửa tay bằng xà phòng - Quan sát đồ chơi ngoài trời
- *Trò chơi: Tay trái, tay phải của bé ; Giúp cô tìm bạn * Chơi tự do. - Ăn: Dạy trẻ nhận biết sự liên quan giữa ăn uống vệ sinh với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì...). Ăn, ngủ, - Ngủ: Ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc. vệ sinh - Vệ sinh: Đi vệ sinh đúng nơi quy định. - Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày hôm sau. Chơi, - Trò chuyện về sự khác biệt của bản thân trẻ với bạn khác. hoạt động - Ôn bài buổi sáng: So sánh sự giống và khác nhau của hình vuông – theo ý hình chữ nhật thích - Nghe câu đố về các bộ phận trên cơ thể. - Vui văn nghệ cuối tuần - Nêu gương cuối ngày - Vệ sinh. Trả trẻ - Chơi tự do - Trả trẻ: Trao đổi với phụ huynh về tình hình trẻ trong ngày Ngày tháng năm 2023 PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đã duyệt Nguyễn Thị Hồng Liên
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu : - Trẻ thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài tập thể dục theo hiệu lệnh. - Phát triển các cơ tay, lườn, chân thông qua thực hiện các động tác của bài tập. - Trẻ tập đúng, đều động tác . - Rèn thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị : - Sân tập sạch sẽ bằng phẳng,trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động : * Khởi động: - Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân kết hợp các kiểu đi sau đó về đội hình 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều. * Trọng động: + Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp với bài: “ Nắng sớm”. (Mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp) + Động tác hô hấp: Hít vào thở ra ( Ngửi hoa) + Động tác tay: Co và duỗi tay - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhịp 1: Đưa hai tay thẳng ra phía trước - Nhịp 2: Co tay trước ngực. - Nhịp 3 : Như nhịp 1. - Nhịp 4 : Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Động tác lườn: Quay sang trái, sang phải. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, tay chống hông. - Nhịp 1: Quay sang trái. - Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 3: Quay sang phải - Nhịp 4: Trở về tư thế ban đầu. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Động tác chân: Ngồi xổm, đứng lên - Tư thế chuẩn bị: đứng thẳng, 2 chân rộng bằng vai, 2 tay chống hông. - Nhịp 1: Ngồi xổm
- - Nhịp 2: Đứng lên - Nhịp 3: Ngồi xổm - Nhịp 4: Đứng lên và về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân trường, sau đó về lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai : Phòng khám bệnh. 1.1. Yêu cầu: - Trẻ thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi xây phòng khám bệnh - Mọi trẻ trai, gái đều có quyền tham gia chơi khám bệnh - Trẻ biết tự chọn trò chơi, đồ chơi theo ý thích - Rèn luyện sự khéo léo và khả năng sáng tạo của trẻ. - Trẻ chơi vui vẻ đoàn kết với bạn. 1.2. Chuẩn bị: - Đồ dùng: bộ quần áo bác sĩ, dụng cụ bác sĩ .. 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu góc chơi, gợi ý cho trẻ nhận và thỏa thuận vai chơi. * Quá trình chơi: - Cô theo dõi và giúp đỡ trẻ bằng việc cùng chơi với trẻ hoặc đàm thoại, tạo ra tình huống để trẻ cùng giải quyết. Thường xuyên gợi ý, nhắc nhở trẻ. - Trẻ chơi cô bao quát chung. - Cô gợi ý cho trẻ liên kết góc chơi * Nhận xét quá trình chơi: - Cô cho trẻ nhận xét các bạn cùng chơi. - Cô nhận xét chung khuyến khích động viên trẻ 2. Góc xây dựng : Xếp hình bạn trai, bạn gái. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động xếp hình bạn trai, bạn gái - Trẻ biết sử dụng đồ dùng, đồ chơi để xếp hình bạn trai, bạn gái - Trẻ biết tự chọn trò chơi, đồ chơi theo ý thích - Rèn luyện sự khéo léo và khả năng sáng tạo của trẻ.
- - Trẻ chơi vui vẻ đoàn kết với bạn. 2.2. Chuẩn bị: - Đồ dùng: nút ghép... 2.3.Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu góc chơi, gợi ý cho trẻ nhận và thỏa thuận vai chơi. * Quá trình chơi: - Cô theo dõi và giúp đỡ trẻ bằng việc cùng chơi với trẻ hoặc đàm thoại, tạo ra tình huống để trẻ cùng giải quyết. Thường xuyên gợi ý, nhắc nhở trẻ. - Trẻ chơi cô bao quát chung. - Cô gợi ý cho trẻ liên kết góc chơi * Nhận xét quá trình chơi: - Cô cho trẻ nhận xét các bạn cùng chơi. - Cô nhận xét chung khuến khích động viên trẻ 3. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi âm nhạc. - Trẻ thuộc và thể hiện diễn cảm các bài hát trong chủ đề bản thân . - Trẻ tích cực, hứng thú tham gia vào góc chơi . 3.2. Chuẩn bị: - Các bái hát trong chủ đề. 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu góc chơi . - Cho trẻ nhận góc chơi. - Cô giới thiệu với trẻ về một số bài hát về cơ thể của tôi - Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát. - Hôm nay cô tổ chức xem bạn nào mạnh dạn sẽ lên biểu diễn các bài hát về cơ thể chúng mình nhé. * Qua trình chơi: - Tổ chức cho trẻ thể hiện các ca khúc về chủ đề. - Cô động viên khuyến khích trẻ mạnh dạn. - Cô bao quát trẻ. * Nhận xét sau khi chơi:- Cô nhận xét góc chơi và tuyên dương trẻ.
- 4. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách chăm sóc cây: Tưới nước chocây, nhổ cỏ, tỉa lá, - Rèn luyện cho trẻ một số kỹ năng lao động đơn giản. - Trẻ có ý thức bảo vệ cây không hái lá bẻ cành 4.2. Chuẩn bị: - Một số bộ đồ dùng chăm sóc cây. - Góc chơi gọn gàng sạch sẽ. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô gợi ý để tự nhận nhóm chơi và bầu ra nhóm trưởng. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Quá trình chơi: - Trò chuyện cùng trẻ về các loại câyvà lợi ích của chúng đối với đời sống con người. - Muốn chăm sóc được các loại cây các con cần làm gì nào? - Chúng mình phải nhổ cỏ cho cây,sau đó lấy nước tưới cho cây - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Giáo dục trẻ bảo vệ cây, không ngắt lá bẻ cành, tiết kiệm nước - Cô gợi ý đẻ trẻ liên kết các nhóm chơi khác, giúp đỡ khi cần thiết . - Cô tạo tình huống để trẻ thu hút sự tập trung chú ý của trẻ. Đặt ra những câu hỏi để trẻ suy nghĩ trả lời hoặc tìm cách giải quyết. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ nhận xét nhóm chơi, trẻ các nhóm khác nhận xét. - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ
- KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Trò chuyện: Với trẻ về chức năng các bộ phận trên cơ thể 2. Hoạt động học: BẬT XA 35 – 40 CM TRÒ CHƠI: LỘN CẦU VỒNG 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài vận động, biết cách bật xa 35 - 40cm. * Kỹ năng: - Trẻ biết thực hiện được các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển khả năng giữ thăng bằng cơ thể khi vận động: Bật - Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động bật - Rèn luyện sự phát triển cơ chân cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ hứng thú trong khi tập. 2.2 Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Sân tập sạch sẽ, an toàn. - Vạch chuẩn * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Trò chuyện với trẻ về bản thân trẻ. * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ đi chạy nhẹ nhàng theo cô, đi thường kết hợp đi kiễng chân, đi bằng gót chân sau đó về đội hình 2 hàng ngang và khởi động các khớp . * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: - Trẻ tập các động tác theo bài “Nắng sớm” (Mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp) - Thực hiện các động tác như thể dục buổi sáng. - Động tác bổ trợ: Động tác chân: Ngồi xổm, đứng lên. ( 3 lần x 8 nhịp)
- b. Vận động cơ bản: Bật xa 35 – 40cm - Cô giới thiệu tên bài vận động: Bật xa 35 – 40cm - Cô làm mẫu lần 1 ( Không giải thích) - Hỏi lại trẻ tên bài vận động. - Cô làm mẫu lần 2: Giải thích kỹ vận động - Cô đứng trước vạch xuất phát hai tay chống hông. Khi có hiệu lệnh bật cô cúi thấp người trọng tâm dồn vào hai chân và cô bật xa về phía trước khoảng 35 – 40 cm - Cô vừa tập xong bài thể dục gì ? - Mời 2 trẻ làm mẫu cho cả lớp quan sát. + Hình thức thực hiện: - Sau đó cả lớp thực hiện - Cho 2 tổ thi đua nhau. - Cho cá nhân trẻ thực hiện - Cô cho cả lớp nhắc lại tên bài tập. c. Trò chơi: Lộn cầu vồng - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô bao quát trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1- 2 vòng rồi vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xếp hình bạn trai, bạn gái. * Góc phân vai: Phòng khám bênh. * Góc nghệ thuật: Hát các bài hát về chủ đề. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạo quanh sân trường quan sát thời tiết. * Trò chơi: Tay trái, tay phải của bé. * Chơi tự do. 4.1.Yêu cầu: - Trẻ biết quan sát thời tiết, biết thời tiết trong ngày như thế nào. - Trẻ biết chơi trò chơi vận động, chơi đoàn kết.
- 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm quan sát. - Mũ nón cho trẻ. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát thời tiết. - Cô cho trẻ ra sân trò chuyện với trẻ về thời tiết trong ngày - Cô gợi ý để trẻ nói về đặc điểm của thời tiết. - Thời tiết hôm nay như thế nào? - Bầu trời ra sao? - Cây cối thế nào?..... - > Cô khái quát lại và giáo dục trẻ biết cách giữ gìn sức khỏe khi thời tiết thay đổi * Hoạt động 2: Trò chơi: Tay trái, tay phải của bé. - Cô hướng dẫn trẻ chơi trò chơi: - Cô cho trẻ chơi. - Cô nhận xét trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cho trẻ chơi theo ý thích: Cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám ngày hôm sau: - Cô và trẻ cùng chuẩn bị tranh, ảnh, đồ dùng cho bài khám phá “ Cơ thể của bé - Sắp xếp lại các góc chơi. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe trẻ: ................................................ - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ........ ............ ..... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ....... . . .
- . ................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ..................... . ... ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về quyền được khám bệnh khi bị ốm và trách nhiệm của bản thân khi bị ốm. 2. Hoạt động học: CÁC BỘ PHẬN TRÊN CƠ THỂ 2.1. Mục đích, Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể. - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh cơ thể - vệ sinh cá nhân - Trẻ biết lựa chọn đúng đồ dùng để giữ vệ sinh và bảo vệ các bộ phận của cơ thể * Kỹ năng: - Rèn luyện khả năng ghi nhớ có chủ định cho trẻ. - Rèn khả năng phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ * Thái độ: - Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh thân thể sach sẽ 2.2. Chuẩn bị. - Hình ảnh về các giác quan, các bộ phận trên cơ thể 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Cho trẻ hát và vận động bài hát “ Cái mũi” - Trò chuyện về nội dung bài hát - Dẫn dắt trẻ vào bài * Hoạt động 1: Quan sát. - Đây là bộ phận nào của cơ thể? + Cô chỉ phần đầu
- - Cô cho trẻ nói tên các bộ phận trên đầu như : Đôi mắt, tai, mũi, miệng và tác dụng của các bộ phận đó * Tay - Cho trẻ chơi “Dấu tay” + Tay để làm gì? + Chúng mình có mấy cái tay? - Cho trẻ nói về đặc điểm của tay theo hiểu biết của trẻ - Cô nói đặc điểm của tay cho trẻ nghe * Chân: - Cô dậm chân và hỏi: + Cô vừa làm gì? + Chân của các con đâu? + Chúng mình có mấy cái chân? + Chân có tác dụng gì? - Cho trẻ nói về đặc điểm của chân theo hiểu biết của trẻ - Cô nói đặc điểm của chân cho trẻ nghe => Cô chốt lại và giáo dục trẻ * Hoạt động 2: Củng cố: - Trò chơi 1: Hãy nói nhanh + Cô giới thiệu tên trò chơi + Nói cách chơi: Cô nói các giác quan, bộ phận trẻ nói tác dụng (cô nói tác dụng cô nói tên các bộ phận) + Tổ chức cho trẻ chơi - Trò chơi 2: Thi ai nhanh + Cô giới thiệu tên trò chơi + Nói cách chơi: Cô nói các bộ phận trẻ nói tác dung (cô nói tác dụng cô nói tên các bộ phận) + Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần - Cô nhận xét chung. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xếp hình bạn trai, bạn gái. * Góc phân vai: Phòng khám bệnh. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. ( Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần)
- 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Nhặt rác bồn hoa. * Trò chơi: Giúp cô tìm bạn. * Chơi tự do. 4.1 Yêu cầu: - Trẻ biết dùng đôi tay khéo léo, nhanh nhẹn khi nhặt lá khô, lá rụng bỏ vào thùng rác - Trẻ biết khi lá còn xanh ở trên cây cho ta bóng mát, màu xanh, khi mà lá khô, vàng rơi xuống gốc cây nó trở thành rác. - Trẻ trả lời các câu hỏi cô đưa ra - Phát triển kỹ năng vận động, rèn sự khéo léo nhanh nhẹn - Trẻ vui chơi đoàn kết với bạn bè 4.2. Chuẩn bị: - Đồ dùng: Thùng rác, gang tay, nước - Địa điểm: Sân trường - Cờ để chơi trò chơi 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhặt rác bồn hoa. - Cho trẻ làm đoàn tàu đi dạo xung quanh sân trường. - Hỏi trẻ: + Các con quang cảnh sân trường ra sao? + Các con thấy bồn hoa có sạch không? + Để cho bồn hoa sạch sẽ như vậy thì cần phải làm gì? + Ai đã giúp cho bồn hoa của chúng mình sạch sẽ như vậy? => Đúng rồi! Bác bảo vệ đã nhặt rác trong bồn hoa chúng mình sạch sẽ. Vì vậy, chúng mình không vứt rác bừa bãi.... + Bây giờ cô cùng chúng mình vệ sinh nhặt rác cho bồn hoa sạch sẽ nhé. - Cô cho trẻ lao động nhặt rác bồn hoa => Ở mọi nơi các con đều không được vứt rác bữa bãi....Làm như vậy là các con mới bảo vệ cho môi trường sạch sẽ các con nhớ chưa nào? + Để môi trường sạch sẽ chúng mình cần làm gì? + Môi trường sạch sẽ có lợi như thế nào? => Cô khái quát lại ý trẻ: Để môi trường xanh, sạch đẹp chúng mình cần phải giữ gìn và bảo vệ môi trường. Không được vứt rác bừa bãi, không được hái hoa bẻ cành, phải biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh...
- * Hoạt động 2: Trò chơi: Giúp cô tìm bạn - Cô phổ biến cách chơi, luât chơi: - Tiến hành cho trẻ chơi - Nhận xét trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: *Trò chuyện về sự khác biệt của bản thân trẻ với bạn khác. - Trẻ biết được sự khác biệt của bản thân với trẻ khác, và biết tự giới thiệu về bản thân mình - Cô cho trẻ giới thiệu về bản thân mình. - Cô nhận xét trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe trẻ: .................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: .... ..... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ....... ..... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: .......................... . ... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................
- Thứ tư ngày 16 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện: Trò chuyện chức năng về các bộ phận trên cơ thể. 2. Hoạt động học SO SÁNH SỰ GIỐNG VÀ KHÁC NHAU CỦA CÁC HÌNH HÌNH VUÔNG – HÌNH CHỮ NHẬT 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ chỉ ra được điểm giống và khác nhau của các hình vuông- hình chữ nhật. * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ có kĩ năng so sánh các hình. - Trẻ có kĩ năng trả lời câu hỏi của cô rõ ràng, mạch lạc, nói tròn câu. * Thái độ: - Trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - 2 hình (hình vuông, hình chữ nhật). - Các đồ dùng đồ chơi có dạng hình vuông, hình chữ nhật. - Hình vuông, hình chữ nhật to. - Hai cái hộp có cắt lỗ biểu tượng hình vuông, hình chữ nhật và các hình vuông, hình chữ nhật để trẻ chơi trò chơi. * Chuẩn bị của trẻ: - Mỗi trẻ có 2 hình (hình vuông, hình chữ nhật). 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Ôn nhận biết hình vuông, hình chữ nhật. + Chơi trò chơi: Thi xem ai nhanh. - Cô cho trẻ đi tìm đồ dùng, đồ chơi có dạng hình vuông, chữ nhật, trong thời gian một bản nhạc mỗi trẻ phải tìm được cho mình một đồ dùng đồ chơi có dạng vuông , chữ nhật. - Cô hỏi trẻ: + Con tìm được gì trên tay? + Đồ dùng của con có dạng hình gì? - Cô cho trẻ giơ đồ vật theo yêu cầu của cô: cô nói đồ dùng có dạng hình gì trẻ nói tên hình và giơ đồ vật đó lên.
- - Cô cho trẻ về góc nhặt đủ cho mình mỗi bạn 1 hình vuông, 1 chữ nhật vào rổ rồi đi về chỗ ngồi. * Hoạt động 2: So sánh sự giống và khác nhau giữa các hình tròn, hình tam giác. - Cô chia lớp thành 2 nhóm, cô yêu cầu 1 nhóm cầm hình vuông, 1 nhóm cầm hình chữ nhật. - Cô cho 2 nhóm chơi các hình theo hiệu lệnh của cô: sờ, lăn, nói tên hình. - Sau đó cô cho 2 nhóm đổi hình và chơi các hình theo hiệu lệnh của cô: sờ, lăn, nói tên hình. - Cô cho trẻ nói đặc điểm của hình tam giác. + Con có nhận xét gì về hình vuông? ->Khái quát: Hình vuông là hình hình học có 4 cạnh 4 góc và không lăn được. - Cô cho trẻ nói đặc điểm của hình chữ nhật. + Con có nhận xét gì về hình chữ nhật? ->Khái quát: Hình chữ nhật là hình hình học có 4 cạnh 4 góc 2 cạnh dài 2 cạnh ngắn không lăn được. * So sánh hình vuông và hình chữ nhật. - Cô cho 2 trẻ ở 2 nhóm cầm hình vuông và chữ nhật lên cho các bạn quan sát + Hình vuông và hình chữ nhật khác như thế nào? => Cô chốt lại. + Hình vuông và hình chữ nhật giống nhau như thế nào? => Cô chốt lại. ->Khái quát giáo dục trẻ. - Mời cá nhân nhắc lại sự khác và giống nhau của hình vuông và hình chữ nhật. * Hoạt động 3: Luyện tập + Trò chơi : Ai thông minh hơn. - Cô giới thiệu cách chơi: Cô chia lớp thành 2 nhóm, các con lấy các hình vuông, hình chữ nhật thả vào hộp theo biểu tượng mà cô đã cắt sẵn trên hộp. - Luật chơi mỗi một lượt lên chỉ được thả một hình. - Trẻ thực hiện chơi. - Cô và trẻ cùng nhận xét. Kết thúc hoạt động.
- 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xếp hình bạn trai, bạn gái. * Góc nghệ thuật: Hát các bài hát về chủ đề. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. ( Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây chuối. * Trò chơi: Tay trái, tay phải của bé. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết quan sát và biết nhận xét về đặc điểm của cây sang - Trẻ biết ích lợi của cây sang - Có ý thức bảo vệ cây. - Trẻ chơi trò chơi hứng thú, đoàn kết với bạn 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm quan sát. - Cờ để chơi trò chơi 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây chuối. - Cô dẫn trẻ đến địa điểm quan sát. - Đố chúng mình biết đây là cây gì? - Bạn nào có nhận xét về cây chuối này? - Chúng mình thấy cây chuối như thế nào? - Thân cây như thế nào? - Lá chuối to hay nhỏ?... - Cây chuối này được trồng để làm gì? - Quả chuối có màu gì? => Cô khái quát lại đó là cây chuối trưởng thành đã ra quả và có rất nhiều quả xếp lại với nhau thành từng nải, có nhiều nải gọi là buồng chuối. Khi quả chuối chưa chín có màu xanh, khi chuối chín có màu vàng, ăn có bị ngọt - Muốn cây chuối tốt và có nhiều quả chúng mình cần làm gì? => Muốn có nhiều quả chín, ngọt chúng mình phải tích trồng nhiều cây, chăm sóc cây xanh tốt, không bẻ lá và giữ cho môi trường luôn sạch đẹp - Muốn cho cây sang luôn tốt chúng mình phải làm gì? => Giáo dục trẻ có ý thức bảo vệ cây
- * Hoạt động 2: Trò chơi: Tay trái, tay phải của bé. - Cô phổ biến cách chơi, luât chơi: - Tiến hành cho trẻ chơi - Nhận xét trẻ chơi. - Động viên khuyến khích trẻ * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Ôn bài buổi sáng: So sánh sự giống và khác nhau của hình vuông – hình chữ nhật . - Trẻ so sánh sự giống nhau và khác nhau hình vuông – hình chữ nhật - Cô nhắc lại nhiều lần - Cô nhận xét trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe trẻ: .............................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: .................. ....... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: .............. . . . ........ . ... ................................................................................................................................. . ... ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ...... . .........................................................................................................................
- Thứ năm ngày 17 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về quyền được khám bệnh khi bị ốm và trách nhiệm của bản thân khi bị ốm. 2. Hoạt động học TRUYỆN: ĐÔI DÉP 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc, nghe các câu đố, phù hợp với độ tuổi. * Kĩ năng: - Rèn kỹ năng ghi nhớ có chủ định. - Biết trả lời các câu hỏi của cô mạch lạc, rõ ràng. * Thái độ: - Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ cơ thể và đồ dùng cá nhân, đi dép đúng cách 2.2. Chuẩn bị. * Chuẩn bị của cô: - Hình ảnh minh họa câu chuyện * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục ngọn ngạng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ôn định tổ chức: - Cô đọc : Anh em sinh đôi Tuy hai là một Anh đi một bước Em vội theo liền (Đôi dép) - Đố các bé biết đó là đôi gì? - Đúng rồi đó chính là đôi dép đấy! * Hoạt động 1: Kể diễn cảm: - Cô biết một câu chuyện nói về một đôi bạn rất thân với nhau đó là dép phải và dép trái để biết được lời tâm sự của họ như thế nào các con cùng lắng nghe cô kể câu chuyện : Đôi dép nhé! * Kể truyện:
- - Lần 1: Cô kể diễn cảm. Cô vừa kể cho các con nghe câu truyện gì? - Lần 2: Cô kể kết hợp với hình ảnh truyện. - Nội dung: Câu chuyện nói về hai bạn dép trái và dép phải ,hai bạn phàn nàn về cậu chủ hay đi ngược dép lại còn để chân bẩn nữa * Hoạt động 2: Trích dẫn – Đàm thoại: + Cô vừa kể xong câu chuyện gì? Do ai sáng tác? + Trong câu chuyện có những ai? + Hai chiếc dép là đôi bạn chơi với nhau như thế nào? + Một hôm dép trái nói với dép phải điều gì? + Dép phải trả lời như thế nào? + “Không hiểu sao .vào tôi hoài” là lời than thở của ai? + Dép phải tiếp lời dép trái như thế nào? + “Vì vậy, tôi với bạn thật không may khi gặp câu chủ như thế này” là lời của ai? + Dép phải cười và nói điều gì? + Cuối cùng dép trái nói điều gì? + Khi nghe được lời tâm sự của đôi dép chúng ta phải làm gì ? - Cho trẻ xem và nói cách đi dép đúng cách và giữ gìn chân tay sạch sẽ sau khi chơi, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. - Cô giáo dục trẻ: Biết đi dép đúng cách, đúng cỡ, giữ gìn chân tay sạch sẽ - Lần 3: Cô kể kết hợp với rối. Hỏi trẻ lại tên chuyện - Cô nhận xét động viên khen ngợi trẻ. * Hoạt động 3. Củng cố - Lần 3: Cô kể kết hợp với rối. - Hỏi trẻ lại tên chuyện 3. Chơi, hoạt động ở các góc : * Góc phân vai: Phòng khám bệnh. * Góc xây dựng: Xếp hình bạn trai,bạn gái. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần).
- 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Rèn luyện cho trẻ thao tác rửa tay bằng xà phòng. * Trò chơi: Giúp cô tìm bạn. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu. - Trẻ thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở. Trẻ biết cách rửa tay bằng xã phòng đúng cách - Biết rửa tay khi tay bẩn, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Trẻ thực hiện các thao tác rửa tay - Trẻ chơi trò chơi hứng thú, đoàn kết với bạn 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm. - Bình nước có vòi, khăn, xà phòng... 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích:Rèn cho trẻ thao tác rửa tay bằng xà phòng. - Cô dẫn trẻ đến địa điểm quan sát. - Cho trẻ hát bài hát “ Khám tay” Cô hỏi trẻ : Muốn có bàn tay sạch thì chúng mình phải làm gì? - Cô hướng trẻ vào hoạt động. - Cô rửa mẫu cho trẻ quan sát. + Bước 1: Xắn tay áo, đưa tay vừa tầm, xuôi dưới vòi nước chảy, sao cho nước chảy từ cổ tay xuống làm ướt toàn bộ bàn tay. Xoa xà phòng vào lòng bàn tay chà xát hai lòng bàn tay vào nhau. + Bước 2: Dùng ngón tay và lòng bàn tay này cuốn và xoay lần lượt từng ngón của bàn tay kia và ngước lại +Bước 3: Dùng lòng bàn tay này chà xát chéo lên cổ tay, mu bàn tay, ngón tay của bàn tay kia và ngược lại. +Bước 4: Dùng đầu ngón tay của bàn tay này miết vào kẽ giữa các ngón tay của bàn tay kia và ngước lại. + Bước 5: Chụm 5 đầu ngón tay của tay này cọ vào lòng bàn tay kia bằng cách xoay đi, xoay lại. + Bước 6: Xả cho tay sạch hết xà phòng dưới vòi nước sạch và lau khô bằng khăn sạch.

