Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Lá - Tuần 16: Con vật sống dưới nước - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Lá - Tuần 16: Con vật sống dưới nước - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_khoi_la_tuan_16_con_vat_song_duoi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Lá - Tuần 16: Con vật sống dưới nước - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- TUẦN 16: CON VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC ( Thời gian thực hiện: Từ 23/12 đến 27/12/2024 ) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 23/12 24/12 25/12 26/12 27/12 điểm - Đón trẻ: + Nhắc trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định. - Trò chuyện sáng : + Trò chuyện: Dạy trẻ không nói hoặc bắt chước lời nói tục trong bất cứ tình huống nào. + Trò chuyện về đặc điểm, ích lợi của các con vật sống dưới nước. + Tăng cường tiếng việt cho trẻ: Mở rộng vốn từ cho trẻ về các Đón trẻ, con vật sống dưới nước gồm( sống ở nước mặn, sống ở nước chơi, ngọt, sống ở nước lợ... thể dục - Chơi theo ý thích. sáng - Thể dục sáng : + Hô hấp: Hít vào thở ra. + Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân) + Lưng: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang trái, sang phải. + Chân: Nhảy lên, đưa 1 chân về phía trước, 1 chân về phía sau. ( Tập kết hợp bài hát “ Nắng sớm”. - Bật - nhảy từ - Quan - Tạo ra - Làm quen - Cắt dán trên cao xuống sát con quy tắc chữ cái: c,b hình con cá Hoạt động (40 -45cm) sắp xếp. cá. học - Trò chơi: Tạo dáng. * Góc phân vai: Cửa hàng bán hải sản Chơi, hoạt * Góc xây dựng: Xây ao cá động ở các * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh góc * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề
- * Góc học tập - sách: Xem tranh các con vật, kể chuyện theo tranh. * Hoạt động có mục đích: - Quan sát cây vú sữa. - Xếp các hình học bằng hột hạt trên sân trường. Chơi ngoài - Dạy tre chơi trò chơi: Bẫy chuột trời - Quan sát con cua, con ốc, - Xếp chữ cái c, b bằng hột hạt trên sân trường. * Trò Chơi: Mèo đuổi chuột; Tạo dáng * Chơi tự do. Vệ sinh, trả - Dạy trẻ biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau. trẻ - Dạy trẻ không leo trèo cây, ban công, tường rào. - Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày hôm Đón trẻ - sau. Chơi, hoạt - Dạy trẻ sao chép các chữ cái đã học động theo ý - So sánh sự giống và khác nhau của một số con vật thích - Nghe đồng dao: Con cua mà có 2 càng. - Làm quen với đàn ooc gan. - Nêu gương cuối ngày – Vệ sinh – Chơi tự do. Trả trẻ - Trả trẻ, trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ trong ngày. Ngày tháng 12 năm 2024 PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
- SOẠN CHUNG CHO CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng Tập kết hợp bài hát: Nắng sớm 1. Yêu cầu: - Trẻ 4 tuổi: Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh - Trẻ 5 tuổi: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo nhịp bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp. 2. Chuẩn bị: - Sân tập sạch sẽ, rộng rãi. - Bài hát: Nắng sớm; Đoàn tàu nhỏ xíu 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Khởi động - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi kiễng chân, đi bằng gót chân, chạy nhanh, chạy chậm theo nhịp bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó dồn thành hàng ngang theo giãn cách đều. * Hoạt động 2: Trọng động - Bài tập phát triển chung tập kết hợp với bài: ‘‘ Nắng sớm” + Hô hấp: Hít vào thở ra. + Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên ( Kết hợp vẫy bàn tay quay cổ tay, kiễng chân). - TTCB: Đứng thẳng, 2 chân ngang vai - Nhịp 1: Đưa 2 tay thẳng lên cao quá đầu kiễng chân. - Nhịp 2: Đưa 2 tay ra phía trước vẫy bàn - Nhịp 3: Đưa tay sang ngang quay cổ tay - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị ( Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4) + Lưng: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái. - TTCB: Đứng thẳng, 2 tay thả xuôi. - Nhịp 1: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao - Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. ( Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4) + Chân: Nhảy lên, đưa 1 chân về phía trước, 1chân về phía sau
- - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, tay chống hông. - Nhịp 1: Nhảy lên đưa chân trái về phía trước, chân phải về phía sau - Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị - Nhịp 3: Như nhịp 1 ( đổi chân ) - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4 * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Cửa hàng bán hải sản. 1.1 Yêu cầu - Trẻ biết thể hiện một số hiểu biết về công việc bán hàng, hoạt động chơi bán hàng hải sản - Trẻ chơi vui vẻ, đoàn kết với bạn 1.2 Chuẩn bị: - Tranh góc - Một số con vật sống dưới nước, và một số đồ dùng phục vụ góc chơi 1.3 Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô hướng trẻ vào vai chơi: Ở góc chơi phân vai hôm nay các bạn sẽ chơi trò chơi gì? Có bạn nào muốn chơi bán hàng không? Bạn nào sẽ chơi làm bác bán hàng? Bạn nào làm người mua hàng?... * Quá trình chơi: - Cô quan sát và chơi cùng trẻ, hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ chơi - Tạo các tình huống để trẻ tự giải quyết. - Chú ý tạo mối liên kết với các nhóm khác. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Xây ao cá. 2.1 Yêu cầu - Trẻ cố gắng thực hiện công việc xây ao cá đến cùng. - Trẻ mạnh dạn đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân. (5 tuổi) - Trẻ chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn.(5 tuổi) 2.2 Chuẩn bị: - Tranh góc
- - Bộ đồ chơi lắp ghép, gạch và 1 số đồ dùng đồ chơi cần thiết, dao xây, dụng cụ xây dựng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu tên các góc, trò chuyện về góc chơi. Hôm nay cô con mình cùng nhau xây trang trại chăn nuôi và nhiệm vụ là chúng mình hãy cố gắng xây hoàn chỉnh công trình nào. - Cô hỏi trẻ: Ai là bác thợ chính? Bác thợ chính sẽ làm công việc gì? Ai là thợ phụ. Để xây được ao cá cần những đồ dùng gì? Khi xây áo cá các con phải xây những gì? * Quá trình chơi: - Cô theo dõi và có thể giúp đỡ để trẻ hoàn thành công trình và gợi ý cho trẻ biết chấp nhận sự phân công của bạn 1 cách vui vẻ - Chú ý để tạo mối quan hệ giữa trẻ các góc. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi. 3. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh 3.1 Yêu cầu - Trẻ thích chăm sóc, bảo vệ cây cối. 3.2 Chuẩn bị: - Dụng cụ chăm sóc góc thiên nhiên. 3.3 Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Ở góc thiên nhiên hôm nay chúng mình sẽ chơi gì? Có bạn nào muốn chơi ở góc thiên nhiên không? Bạn nào muốn chơi ở góc thiên nhiên thì mời về góc để chơi chăm sóc cho những cây cảnh nhé. * Quá trình chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô chú ý hướng dẫn trẻ. Cô hỏi trẻ và động viên khuyến khích trẻ. - Cô chú ý để luân chuyển trẻ ở các góc khác nhau nếu trẻ đã chơi tốt. * Nhận xét sau khi chơi: - Nhận xét quá trình chơi của trẻ. 4. Góc học tập – Sách: Xem tranh các con vật, kể chuyện theo tranh. 4.1 Yêu cầu - Trẻ biết cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh (4 tuổi) - Trẻ biết mô tả hành động của các nhân vật trong tranh. ( 4 tuổi) - Trẻ biết kể chuyện theo đồ vật, theo tranh (5 tuổi)
- - Trẻ có một số hành vi như người đọc sách (5 tuổi) 4.2 Chuẩn bị: - Tranh ảnh, tranh truyện về một số con vật. - Tranh góc 4.3 Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trẻ trò chuyện về chủ đề, thảo luận nội dung chơi, vai chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ cùng nhau tiến trình hoạt động xem hình ảnh tranh các con vật và biết kể chuyện theo tranh - Cô tạo tình huống để trẻ phân biệt được phần mở đầu kết thúc của sách biết được hướng đọc từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới. Đọc ngắt nghỉ sau các dấu. - Hướng dẫn và giúp đỡ kịp thời khi trẻ không thực hiện được yêu cầu của góc chơi. - Chú ý để có sự thay đổi trẻ giữa các góc trong tuần, giúp trẻ được chơi nhiều vài hơn, nhiều hoạt động hơn. * Nhận xét sau khi chơi: - Nhận xét quá trình chơi của trẻ. 5. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề 5.1. Yêu cầu : - Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ... ( 4 tuổi) - Trẻ hát đúng giai điệu bài hát trẻ em (5 tuổi) 5.2.Chuẩn bị: - Dụng cụ phục vụ góc âm nhạc : xắc xô, phách tre 5.3.Tiến trình hoạt động * Thỏa thuận trước khi chơi - Hôm nay ở góc âm nhạc có bạn nào muốn chơi làm ca sỹ không? - Có bạn nào muốn chơi làm ca sỹ thì mời về góc âm nhạc chơi nhé. - Cô gợi ý cho trẻ một số bài hát về các con vật - Ai sẽ làm ca sỹ? Ca sỹ khi lên hát phải như thế nào? - Ai sẽ làm khán giả? Khán giả xem hát thì phải như thế nào?. - Gợi ý cho trẻ chọn đồ chơi để chơi... * Quá trình chơi
- - Tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát trẻ chơi, giúp đỡ khi cần thiết . - Cô tạo tình huống để trẻ thu hút sự tập trung chú ý của trẻ. * Nhận xét sau khi chơi - Trẻ nhận xét nhóm chơi, trẻ các nhóm khác nhận xét. Cô nhận xét và tuyên dương. - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY: Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện - Trò chuyện về đặc điểm ích lợi của các con vật sống dưới nước. + Tăng cường tiếng việt cho trẻ: Mở rộng vốn từ cho trẻ về các con vật sống dưới nước gồm( sống ở nước mặn, sống ở nước ngọt, sống ở nước lợ... - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động học BẬT - NHẢY TỪ TRÊN CAO XUỐNG ( 40 – 45 CM) TRÒ CHƠI: TẠO DÁNG 2.1 Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết bật - nhảy từ trên cao xuống ( 40 - 45 cm) * Kỹ năng: - Trẻ thực hiện được kỹ năng bật – nhảy từ trên cao xuống và biết giữ thăng bằng cơ thể khi tiếp đất. * Thái độ. - Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học. 2.2 Chuẩn bị: - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn. - Bục bật nhảy cao ( 40 – 45 cm) 2.3 Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ hát đoàn tàu nhỏ xíu, đi theo các kiểu. - Sau đó xếp thành 2 hàng ngang giãn cách nhau 1 sải cánh tay. * Hoạt động 2: Trọng động: * Bài tập phát triển chung.
- - Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên ( Kết hợp vẫy bàn tay quay cổ tay, kiễng chân). 2 lần x 8 nhịp. - Lưng: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái. 2 lần x 8 nhịp. + Chân: Nhảy lên, đưa 1 chân về phía trước, 1 chân về phía sau. 3 lần x 8 nhịp * Vận động cơ bản: Bật - nhảy từ trên cao xuống ( 40 – 45 cm). - Cô có gì các con?. Hôm nay các con cùng cô tập thật giỏi bài thể dục này nhé. - Cô giới thiệu tên bài vận động: - Cô làm mẫu lần 1 (Không giải thích) - Hỏi lại trẻ tên bài vận động? - Cô làm mẫu lần 2: Giải thích vận động - Cách thực hiện: Cô đứng vào vị trí cô bước chân đứng trên bục, dùng sức của đôi bàn chân cô bật nhảy xuống tiếp xúc đất nhẹ nhàng bằng hai chân, cô thực hiện xong cô đi nhẹ nhàng về cuối hàng của mình đứng. - Mời 1- 2 trẻ làm mẫu cho cả lớp quan sát, sửa sai cho trẻ. + Trẻ thực hiện: - Lần lượt mơi 2 trẻ ở 2 đầu hàng lên tập - Trong qua trình trẻ thực hiện cô quan sát hướng dẫn sửa sai cho trẻ. - Cô cho cả lớp nhắc lại tên bài tập. * Trò chơi: Tạo dáng - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi 2 – 3 lần. - Cô tổ chức cho trẻ chơi tuỳ thuộc vào hứng thú của trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán hải sản * Góc xây dựng: Xây ao cá * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh ( Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây vú sữa * Trò chơi: Mèo đuổi chuột
- * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết quan tâm đến những thay đổi của cây vú sữa qua sự gợi ý của cô giáo. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ thích khám phá về cây vú sữa 4.2. Chuẩn bị: - Cây vú sữa - Sân chơi sạch sẽ đảm bảo an toàn. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây vú sữa - Cô cùng trẻ đi đến địa điểm quan sát - Phía trước chúng mình có gì? Bạn nào có nhận xét gì về cây vú sữa này?? - Cho trẻ nhận xét - Hôm nay chúng mình thấy cây vú sữa có gì khác không? ( cô giáo gợi ý để trẻ phát hiện ra sự phát triển của cây: nở hoa, cây cao hơn ) - Cô mời 1 số trẻ nhận xét => Cô chốt lại các ý của trẻ - Cây vú sữa được trồng để làm gi? Muốn cho cây tươi tốt chúng mình phải làm gì? => Giáo dục trẻ có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây * Hoạt động 2: Chơi trò chơi: Mèo đuổi chuột - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. - Kết thúc: Nhận xét, vệ sinh. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích. * Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày hôm sau - Tuần này chúng mình khám phá về chủ đề gì? - Những con vật nào sống dưới nước? ( cô mời 1 số trẻ kể) - Bây giờ chúng mình cùng cô giáo đi sắp xếp, tìm, chọn những con vật, tranh ảnh về các con vật sống dưới nước để chuẩn bị cho buổi khám phá ngay hôm sau nhé. - Cô cùng trẻ chuẩn bị + Kết thúc, nhận xét tuyên dương trẻ
- 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:...................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2023 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện + Trò chuyện về đặc điểm ích lợi của các con vật sống dưới nước. - Bạn nào giỏi kể tên các con vật sống dưới nước? Những con vật này dùng để làm gì?... => Cô chốt lại lợi ích của các con vật sống dưới nước 2. Hoạt động học: QUAN SÁT CON CÁ 2.1 Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức. - Trẻ biết được đặc điểm của con cá - Biết ích lợi của con cá - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của con cá * Kỹ năng: - Trẻ 4 tuổi: Rèn kỹ năng phối hợp các giác quan để xem xét con cá như kết hợp nhìn, sờ để tìm hiểu đặc điểm của con cá
- - Trẻ 5 tuổi: Rèn kỹ năng phối hợp các giác quan để quan sát, thảo luận về đặc điểm của con cá * Thái độ: - Trẻ biết bảo vệ và chăm sóc các con vật. 2.2. Chuẩn bị: - Con cá. - Đất nặn, bảng con cho trẻ. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ. - Cô cho trẻ hát bài “ Cá vàng bơi” - Cô dẫn dắt vào bài. * Hoạt động 1: Cùng khám phá: + Quan sát con cá. - Chúng mình nhìn xem con gì đây? - Ai có nhận xét gì về con cá? Con cá này có tên là cá gì? - Con cá có đặc điểm gì? Cá có những bộ phận gì ? Cá sống ở đâu? Con cá đẻ ra gì?. - Cô trò chuyện để giúp trẻ nhận ra được sự thay đổi trong quá trình phát triene của con cá - Thức ăn của cá là gì? Cá có ích lợi gì? Ăn cá cung cấp chất gì nào? - Cá được chế biến thành những món ăn gì? Khi ăn cá chúng mình phải làm gì? ( Cho trẻ ăn các món ăn được chế biến từ cá) => Cô chốt lại các ý của trẻ. + Giáo dục ích lợi của cá - Ngoài loại cá này con biết loại cá nào nữa? + Cô mở rộng thêm cho trẻ biết về nhiều loại cá khác nhau kết hợp cho trẻ xem hình ảnh và video về các loại cá khác - Ngoài con cá cô cho các con quan sát các con còn biết những con vật nào sống dưới nước nữa ? -> Giáo dục trẻ ăn đủ chất để cơ thể khỏe mạnh. Và nên chăm sóc bảo vệ các con vật * Hoạt động 2: Trò chơi : + Trò chơi : Thi nặn con cá - Cô giới thiệu cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi. - Kết thúc : Nhận xét và tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc chơi phân vai: Cửa hàng bán hải sản.
- * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề *Góc học tập – sách: Xem tranh các con vật, kể chuyện theo tranh ( Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Xếp các hình học bằng hột hạt trên sân trường. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: -Trẻ 4 tuổi: Trẻ sử dụng phối hợp các nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm (4 tuổi) - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản. 4.2. Chuẩn bị: - Sân bãi bằng phẳng, sạch sẽ - Hột hạt cho trẻ. 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Xếp các hình học bằng hột hạt trên sân trường. - Cô cho trẻ ra sân. - Cô trò chuyện với trẻ về mục đích hoạt động. - Các con đã biết những hình gì? Hình tam giác có mấy cạnh? Hình chữ nhật có mấy cạnh?... - Bây giờ chúng mình cùng xếp các hình mà chúng mình đã biết bằng hột hạt - Trẻ xếp cô quan sát và hướng dẫn trẻ. - Kết thúc cô nhận xét và khen trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do: - Cô cho trẻ chơi theo ý thích. Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. - Kết thúc: Nhận xét, vệ sinh. 5. Vệ sinh, trả trẻ: 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ sao chép các chữ cái đã học - Chúng mình đã được học chữ cái gì? Cho trẻ nhận xét đặc điểm của chữ cái - Bây giờ cô giáo sẽ cho chúng mình viết chữ cái nhé. Để viết được chúng mình xem cô giáo viết trước nhé. - Cô viết và hướng dẫn cách thục hiện + Thực hiện tương tự với các chữ cái khác. => Kết thúc: Nhận xét, khen trẻ
- 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:...................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ tư ngày 25 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện + Trò chuyện: Dạy trẻ không nói hoặc bắt chước lời nói tục trong bất cứ tình hướng nào. + Trò chuyện về đặc điểm ích lợi của các con vật sống dưới nước: Những con vật nào sống ở dưới nước? Những loại cá nào sống ở vùng nước ngọt? Loại cá nào sống ở vùng nước mặn?... Ăn cá, tôm cung cấp chất gì cho cơ thể chúng ta?.. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động học: TẠO RA QUY TẮC SẮP XẾP 1.Mục đích – yêu cầu * Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết sáng tạo ra mẫu sắp xếp và tiếp tục sắp xếp. * Kỹ năng: - Rèn sự quan sát chú ý, ghi nhớ có chủ định. - Rèn luyện tư duy lôgic cho trẻ. * Thái độ
- - Giáo dục trẻ có ý thức hứng thú tham gia các hoạt động. 2. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô - 3 con mèo, 3 con thỏ, 3 củ cà rốt - 4 hình tròn, 4 hình vuông, 4 hình tam giác - Một số đồ dùng đồ chơi phục vụ giờ học * Đồ dùng của trẻ - Tương tự như đồ dùng của cô kích thước nhỏ hơn 3. Tiến trình hoạt động * Ổn định gây hứng thú - Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề - Cô dẫn vào bài * Hoạt động 1: Ôn quy tắc sắp xếp. - Các con ơi. Các con thấy vườn có những con gì? Các con vật này đứng xếp hàng như thế nào? Vậy các con vật này được sắp xếp theo quy tắc gì? - Tương tự cho trẻ nhận xét về quy tắc sắp xếp của các đối tượng khác mà cô đã chuẩn bị * Hoạt động 2: Tạo qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc. + Tạo ra quy tắc sắp xếp và xếp theo quy tắc. - Bây giờ các con có muốn cùng cô tạo ra các cách sắp xếp theo qui tắc không? - Vậy chúng mình hãy lên chọn cho mình 1 rổ đồ chơi nào. - Các con hãy cùng cô sắp xếp theo quy tắc 1-1-1: - Các con có hiểu sắp xếp theo quy tắc 1-1-1 là sắp xếp như thế nào không? - Sắp xếp theo quy tắc 1-1-1 là cứ 1 con mèo – 1 củ cà rốt – 1 con thỏ và cứ như thế lặp đi lặp lại nhiều lần thì được gọi là sắp xếp theo quy tắc 1-1-1. - Cô kiểm tra xem cách sắp xếp của trẻ đã đúng chưa? - Cô hỏi trẻ cách sắp xếp: Cứ 1 hoa hồng – 1 hoa cúc– 1 hoa đồng tiền – 1 hoa hồng – 1 hoa cúc– 1 hoa đồng tiền là sắp xếp theo quy tắc nào?( theo quy tắcmấy mấy?). - Tương tự dạy trẻ tạo ra quy tắc sắp xếp theo cách: 1-2-1; 2-1-2 * Tạo ra cách sắp xếp theo qui tắc theo ý thích của mình. - Cô thấy lớp mình học rất giỏi, sắp xếp rất đúng rôi. Bây giờ với đôi bàn tay khéo léo của mình các con các con có muốn tự mình tạo ra 1 cách sắp xếp theo quy tắc riêng không nào?
- - Có rất nhiều cách sắp xếp theo quy tắc. Các con hãy tự sáng tạo ra các mẫu sắp xếp theo ý thích của mình nhé. => Cô nhấn mạnh: Các đối tượng được sắp xếplặp lại theo một thứ tự, vị trí nhất định được gọi là sắp xếp theo qui tắc. - Cô bao quát và giành thời gian cho trẻ xếp. - Cô hỏi 1 số cá nhân về cách sắp xếp của trẻ. * Hoạt động 3: Luyện tập * Trò chơi :“Ai thông minh hơn” - Cách chơi: Cô mời tất cả các con nhìn lên màn hình máy tính xem cô đã sắp xếp và chọn quả đặt vào chỗ còn thiếu đúng theo quy tắc - Tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét sau khi chơi + Kết thúc: Nhận xét, khen trẻ 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây ao cá *Góc học tập – sách: Xem tranh các con vật, kể chuyện theo tranh * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh ( Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi: Bẫy chuột * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Rèn phản xạ nhanh và sự khéo léo cho trẻ 4.2. Chuẩn bị: - Sân bãi bằng phẳng, sạch sẽ. 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi: Bẫy chuột - Cô cho trẻ ra sân. - Cô trò chuyện với trẻ về mục đích hoạt động. - Hôm nay cô giáo sẽ dạy chúng mình chơi trò chơi Bẫy chuột + Cách chơi: chia trẻ ra làm 2 nhóm, 1 nhóm làm chuột, 1 nhóm làm bẫy. Những cái bẫy rải đều quanh sân. Các chú chuột bò quanh và chui qua, chui lại dưới các cái bẫy. Khi có tín hiệu sập bẫy thì 2 bạn làm bẫy ngồi xuống bắt chuột. con chuột nào bị chạm vào bẫy là bị thua. + Cô tổ chức cho trẻ chơi.
- + Nhận xét sau khi chơi. - Kết thúc cô nhận xét và khen trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do: - Cô cho trẻ chơi theo ý thích. Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. - Kết thúc: Nhận xét, vệ sinh. 5. Vệ sinh, trả trẻ: 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích. * So sánh sự giống và khác nhau của một số con vật - Chúng mình cùng nhìn xem cô giáo có hình ảnh con vật gì? - Đây là con cá gì? Bạn nào biết điểm khác và giống nhau giữa con cá chép và trê . - Cô mời 1 số trẻ nhận xét => Cô chốt lại các ý của trẻ + Tương tự cho trẻ so sánh điểm giống nhau và khác của một số con vật khác mà cô giáo đã chuẩn bị => Kết thúc: Nhận xét, khen trẻ 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:...................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .
- Thứ năm ngày 26 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: Cô trò truyện với trẻ về một số con vật sống dưới nước. + Tăng cường tiếng việt cho trẻ: Mở rộng vốn từ cho trẻ về các con vật sống ở nước ngọt: cá chép, có rô cá sống ở nước mặn: các mập, cá kìm, cá nục - Chơi Theo ý thích 2. Hoạt động học LÀM QUEN CHỮ CÁI C, B. 2.1. Mục đích yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ 4 tuôi: Trẻ nhận dạng được một số chữ cái: c, b. -Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận dạng được chữ cái c, b trong bảng chữ cái tiếng việt. * Kỹ năng: - Trẻ nghe và phát âm đúng chữ cái c, b, trẻ ghi nhớ chữ cái c, b. * Thái độ: - Giáo dục trẻ biết bảo vệ các con vật. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Thẻ chữ to: c, b - Một số trò chơi nhận biết và phát âm các âm: c, b. - Vòng quay kì diệu. * Chuẩn bị của trẻ: - Thẻ chữ của trẻ: c,b và các thẻ chữ cái đã học. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức - Cho trẻ hát bài: Cá vàng bơi - Trò chuyện về nội dung bài hát. - Dẫn vào bài * Hoạt động 1: Làm quen chữ cái: c, b + Cô cho trẻ chơi trò chơi làm theo hiệu lệnh. - Cô cho trẻ lên tìm mỗi trẻ một chữ cái bất kỳ sau đó đi thành vòng tròn. - Cô cho trẻ cầm chữ cái đã học giơ lên và phát âm. - Cô cho trẻ cầm chữ cái chưa học giơ lên. Cô hỏi trẻ về chữ chưa học và giới thiệu chữ cái c, b * Làm quen với chữ c: - Cô giơ chữ c cho trẻ quan sát - Cô phát âm “ c” mẫu - Cho trẻ cầm chữ c truyền tay nhau phát âm.
- - Cô cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức - Giới thiệu chữ cấu tạo chữ c gồm 1 nét cong phải. - Viết chữ c trên không. - Cô giới thiệu cho trẻ biết các loại chữ c viết thường, in hoa và cách viết của chữ c. - Cho cả lớp phát âm lại chữ cái c. + Tương tự cô cho trẻ làm quen với chữ b. * Hoạt động 2: Luyện tập. * Trò chơi 1: Ai nhanh hơn. Cô phát chữ c, b cho trẻ yêu cầu trẻ tìm bạn có chữ theo yêu cầu của cô. - Cô và trẻ kiểm tra kết quả. * Trò chơi 2: Vòng quay kỳ diệu. - Cô cho trẻ lên quay vòng quay khi vòng quay quay đến chữ nào thì trẻ dưới lớp đọc chữ cái đó. - Cô cho trẻ chơi. - Kết thúc hoạt động: Cô nhận xét và tuyên dương. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán hải sản. * Góc xây dựng: Xây ao cá *Góc học tập – sách: Xem tranh các con vật, kể chuyện theo tranh (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát con cua, con ốc * Trò chơi: Tạo dáng * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết phối hợp các giác quan để xem xét con cá như kết hợp nhìn, sờ để tìm hiểu đặc điểm của con cua, con ốc - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết phối hợp các giác quan để quan sát, thảo luận về đặc điểm của con cua, con ốc 4.2. Chuẩn bị: - Con cua, con ốc. 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát con cua, con ốc - Cô cho trẻ ra sân. - Chúng mình nhìn thấy cô giáo có con gì đây? Bạn nào có nhận xét gì về con cua này?
- - Cô mời trẻ nhận xét về đặc điểm của con cua. => Chốt lại các ý của trẻ + Tương tự cho trẻ quan sát, nhận xét con ốc. - Kết thúc cô nhận xét và khen trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Tạo dáng - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần - Nhận xét sau khi chơi * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cô cho trẻ chơi theo ý thích. Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. - Kết thúc: Nhận xét, vệ sinh. 5. Vệ sinh, trả trẻ: 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích. * Nghe đồng dao: Con cua mà có 2 càng - Cô giới thiệu tên bài đồng dao. - Cô đọc cho trẻ nghe 2 lần - Cùng trẻ trò chuyện về nội dung bài đồng dao - Cô đọc cho trẻ nghe lại 1 lần Cô đọc mời trẻ đọc hưởng ứng cùng cô giáo => Kết thúc: Nhận xét, khen trẻ 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- Thứ sáu ngày 27 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: - Cô trò truyện với trẻ về một số con vật sống dưới nước lợ: cá mú, cá hồng Cô cho trẻ nhắc lại nhiều lần với cô. - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động học CẮT DÁN HÌNH CON CÁ 2.1. Mục đích- yêu cầu : * Kiến thức: - Trẻ biết cắt, dán để tạo thành hình con cá. * Kỹ năng: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ cắt theo đường thẳng, đường cong... và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục. -Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết phối hợp các kĩ năng cắt dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối. * Thái độ: - Giáo dục trẻ biết yêu quý bảo vệ con vật. 2.2. Chuẩn bị: - Tranh cắt dán con cá. - Giấy A4, giấy màu, kéo, keo dán, .... 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức gây hứng thú cho trẻ. - Cô và trẻ hát bài “Cá vàng bơi” - Cô dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Quan sát nhận xét Quan sát đàm thoại tranh: - Cô có bức tranh gì đây? - Ai có nhận xét gì về con cá? Cá có màu gì? Cô giáo đã làm gì để tạo thành hình con cá? Con cá có mấy phần? gồm có những bộ phận nào? - Thân cá như thế nào? Đuôi cá như thế nào? Cá sống ở đâu? Thức ăn của cá là gì? Lớp mình có nhà bạn nào nuôi cá vàng không? => Giáo dục trẻ yêu quý con vật. + Cô hỏi ý định của trẻ - Con cắt con cá như thế nào? Phần thân nó như thế nào? - Phần đuôi, vây nó như thế nào? Con dán như thế nào? ( Hỏi 4- 5 trẻ) * Hoạt động 2: Trẻ thực hiện. - Cô phát giấy, kéo cho trẻ.

