Kế hoạch giáo dục Lớp Lá - Tuần 3: Lớp học của bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp Lá - Tuần 3: Lớp học của bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_la_tuan_3_lop_hoc_cua_be_nam_hoc_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp Lá - Tuần 3: Lớp học của bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- TUẦN 3: LỚP HỌC CỦA BÉ ( Thời gian: Từ ngày 23/9 – 27/9/2024 ) Thứ Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thời 23/9 24/9 25/9 26/9 27/9 điểm - Đón trẻ: Dạy trẻ biết chào cô, chào ông bà, bố mẹ và hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân theo qui định. - Trò chuyện: + Trò chuyện cùng trẻ về lớp học của bé. Đón trẻ, - Chơi theo ý thích. chơi, - Thể dục sáng: thể dục sáng + Hô hấp: Hít vào, thở ra + Tay: Đưa hai tay lên cao, ra phía trước. + Bụng: Cúi về phía trước. + Chân: Bước lên phía trước, bước sang ngang. (Tập kết hợp bài: Trường chúng cháu là trường mầm non) Đi hết đoạn Lớp học Ghép đôi Truyện: Vẽ đường đường hẹp của bé Đôi bạn tốt đi đến Hoạt động (3m x trường học 0,2m) Trò chơi: Kéo co - Góc phân vai: Cô giáo. - Góc xây dựng: Xây lớp học của bé. Chơi, hoạt - Góc học tập - sách: Xem tranh ảnh về các hoạt động trong lớp động ở các học của bé. góc - Góc tạo hình: Nặn đồ chơi - Góc thiên nhiên: Lau lá cây * Hoạt động có mục đích: - Quan sát và trò chuyện về đồ chơi ngoài trời. Chơi ngoài - Nhổ cỏ bồn hoa. trời - Quan sát lớp học. - Thả thuyền giấy.
- - Dạy trẻ chơi trò chơi mới: Soi gương trải tóc * Trò chơi: Lộn cầu bồng; Kéo co, * Chơi tự do. - Giờ ăn: Tập cầm bát, thìa, cốc đúng cách; Sử dụng các từ biểu Ăn, ngủ, vệ thị sự lễ phép sinh - Giờ ngủ: Trẻ ngủ đủ giấc, ngủ đúng theo thời gian quy định. - Vệ sinh: Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh. - Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày hôm sau. Chơi, hoạt - Dạy trẻ bài thơ: Bạn mới. động theo ý - Tập rửa tay bằng xà phòng. thích - Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp. - Vui văn nghệ cuối tuần. - Nêu gương cuối ngày. - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. Vệ sinh, trả - Chơi tự do. trẻ - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình hoạt động của trẻ trong ngày. Ngày tháng năm 2024 Phó hiệu trưởng Đã duyệt Nguyễn Thị Hồng Liên
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn. - Trẻ tập đúng đều các động tác - Rèn cho trẻ thói quen tập thể dục buổi sáng. 2. Chuẩn bị: - Tăng âm, loa đài, sân bãi sạch sẽ. - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát: ‘‘Đoàn tàu nhỏ xíu’’, kết hợp các kiểu đi. - Sau đó xếp thành 2 hàng dọc, dãn cách đều nhau. * Trọng động: - Trẻ tập các động tác kết hợp bài hát “ Trường chúng cháu là trường mầm non’’ + Động tác hô hấp: Hít vào thở ra. + Động tác tay: Đưa hai tay lên cao, ra phía trước - TTCB: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhịp 1: Hai tay đưa thẳng lên cao - Nhịp 2: Đưa thẳng ra phía trước - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về TTCB - Nhịp 5,6,7,8: Như nhịp 1,2,3,4. + Động tác bụng: Cúi về phía trước. - TTCB: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi. - Nhịp 1: Hai tay đưa thẳng lên cao, hai chân ngang vai - Nhịp 2: Cúi xuống hai tay chạm đất. - Nhịp 3: Đứng lên, hai tay giơ thẳng lên cao - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị - Nhịp 5,6,7,8: Như 1,2,3,4. + Động tác chân: Bước lên phía trước, bước sang ngang. - TTCB: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi - Nhịp 1: Đứng thẳng tay chống hông một chân làm trụ chân kia đưa lên phía trước. - Nhịp 2: Đưa chân về phía sau. - Nhịp 3: Đưa sang ngang.
- - Nhịp 4: Đưa chân về vị trí ban đầu, đổi chân làm trụ tập tiếp. - Nhịp 5,6,7,8: Như 1,2,3,4. * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân rồi vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Cô giáo 1.1 Yêu cầu: - Trẻ thể hiện tốt vai chơi của mình. - Trẻ biết công việc hàng ngày của cô giáo và đồ dùng của cô giáo. - Trẻ thể hiện được một số điều quan sát được qua hoạt động chơi - Yêu quí, kính trọng cô giáo. 1. 2 Chuẩn bị: - Sách, vở, bảng, bàn, ghế, bút, thước kẻ... - Tranh góc. 1. 3 Tiến trình hoạt động: *Thỏa thuận trước khi chơi. - Cô hướng trẻ vào vai chơi. + Bạn nào làm cô giáo? - Cho trẻ nhắc lại từ “ Cô Giáo” + Bạn nào là học sinh? - Cô giáo đến lớp làm công việc gì và cần những đồ dùng gì?( Cô giáo dạy chúng con học hát, múa ạ!...) - Cô hướng dẫn trẻ vai cô giáo phải làm gì? - Các bạn đi học phải như thế nào? * Quá trình chơi: - Cho trẻ chọn đồ chơi và kết hợp chơi cùng bạn. - Cô quan sát và chơi cùng trẻ, hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ thể hiện được đúng các vai chơi. - Tạo các tình huống để trẻ tự giải quyết. - Động viên và khuyến khích trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc. Trẻ biết sử dụng những từ ngữ lịch thiệp để giải quyết mâu thuẫn. - Dạy trẻ biết hòa đồng với bạn trong nhóm chơi. - Chú ý tạo mối liên kết với các nhóm khác. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình.
- - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Xây lớp học của bé. 2.1 Yêu cầu: - Trẻ biết dùng các loại khối, gạch... khác nhau để xây dựng thành công trình lớp học của bé theo trí tưởng tượng của mình. - Rèn cho trẻ kỹ năng khéo léo, nhanh nhẹn. - Giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, chơi xong cất đồ dùng đúng vào nơi qui định. 2. 2 Chuẩn bị: * Tranh mẫu: Tranh vẽ lớp học của bé. * Đồ dùng: Gạch nhựa, khối các loại, hàng rào, thảm hoa, thảm cỏ 2. 3 Tiến trình hoạt động: *Thỏa thuận trước khi chơi. - Cho trẻ về góc chơi, cô giúp trẻ phân công công việc cho nhau, giúp trẻ biết cách xây dựng lớp học của bé. * Quá trình chơi: - Trẻ biết trang trí khuân viên lớp học của bé gồm có: Bàn ghế, đồ dùng đồ chơi - Cho trẻ nhắc lại khuân viên lớp học của bé.......... - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi.. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ tự nhận xét bài của bạn. - Nhận xét chung cất dọn đồ chơi. 3. Góc học tập- sách: Xem tranh ảnh về các hoạt động trong lớp học của bé 3.1. Yêu cầu: - Trẻ thể hiện được một số điều quan sát được qua hoạt động chơi góc học tập sách. - Trẻ hiểu được các hoạt động trong lớp học của bé. - Yêu quý trường lớp, cô giáo. 3.2.Chuẩn bị: - Tranh ảnh vẽ về các hoạt động trong lớp học của bé 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thoả thuận trước khi chơi: - Cô gợi ý để tự nhận nhóm. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ xem tranh ảnh về các hoạt động về lớp học của bé - Cô gợi ý đẻ trẻ liên kết các nhóm chơi khác, giúp đỡ khi cần thiết .
- - Cô tạo tình huống để trẻ thu hút sự tập trung chú ý của trẻ. Đặt ra những câu hỏi để trẻ suy nghĩ trả lời hoặc tìm cách giải quyết. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ nhận xét nhóm chơi, trẻ các nhóm khác nhận xét. Cô nhận xét và tuyên dương. - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi. 4. Góc tạo hình: Nặn đồ chơi. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt, đất nặn để tạo ra các sản phẩm có 1 khối, 2 khối. - Trẻ biết nặn 1 số đồ chơi khác nhau. - Khéo léo trong khi nặn, không để lẫn màu vào nhau. - Biết giữ gìn sản phẩm do mình tạo ra. 4.2. Chuẩn bị: - Đất nặn, bảng. 4.3. Tiến trình hoạt động : * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ về góc chơi, cô giúp trẻ phân công công việc cho nhau, giúp trẻ biết cách nặn những đồ chơi. * Qúa trình chơi: - Trẻ chơi, cô bao quát trẻ chơi. - Cô gợi ý cho trẻ cách nặn 1 số đồ chơi. - Cô động viên khuyến khích trẻ hứng thú tham gia sôi nổi vào hoạt động. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ tự nhận xét lẫn nhau. Sau đó cô nhận xét, khen trẻ. 5. Góc thiên nhiên: Lau lá cây. 5.1. Yêu cầu: - Trẻ thể hiện được một số điều quan sát được qua góc chơi thiên nhiên: Lau lá cây. - Trẻ biết lau lá cây, khéo léo khi lau lá cây... - Yêu quý, chăm sóc, bảo vệ cây. 5.2.Chuẩn bị: - Các chậu cây, hoa, khăn lau.. 5.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ về góc chơi, cô giúp trẻ phân công công việc cho nhau, giúp trẻ biết cách lau lá cây... * Qúa trình chơi:
- - Trẻ về góc chơi, cô hướng dẫn trẻ cách lau lá cây. - Cô quan sát và tham gia hoạt động cùng trẻ. - Tổ chức cho trẻ hoạt động. - Động viên khuyến khích trẻ, nhắc nhở các nhóm chơi liên kết với nhau. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ nhận xét nhóm bạn cùng chơi. Cô nhận xét chung, tuyên dương và giáo dục trẻ. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 23 tháng 09 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Dạy trẻ biết chào cô, chào ông bà, bố mẹ và hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân theo qui định. - Trò chuyện cùng trẻ về lớp học của bé. 2. Hoạt động học: ĐI HẾT ĐOẠN ĐƯỜNG HẸP (3M x 0,2M) TRÒ CHƠI: KÉO CO 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi vận động đi hết đoạn đường hẹp (3m x 0,2m) theo hướng dẫn của cô. - Trẻ hiểu luật chơi và cách chơi khi chơi trò chơi. * Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng giữ thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động, giúp trẻ chơi trò chơi khéo léo nhanh nhẹn. * Thái độ: - Trẻ hào hứng học, có tính tổ chức kỷ luật, đoàn kết với bạn khi chơi và học. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Sân tập sạch sẽ. - Đoạn đường hẹp (3m x 0,2m); Dây kéo co. * Chuẩn bị của trẻ: - Quần áo gọn gàng, tâm thế vui vẻ. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Gây hứng thú cho trẻ. - Trò chuyện với trẻ về sức khỏe của trẻ. Sau đó cô dẫn dắt trẻ vào bài
- * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ làm đoàn tàu đi ra sân, đi các kiểu chân theo hiệu lệnh của cô. * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp bài hát: “ Trường chúng cháu là trường mầm non”. + Động tác tay : Đưa lên cao, ra phia trước ( 2 lần x 4 nhịp) + Động tác bụng: Cúi về phía trước ( 2 lần x 4 nhịp) + Động tác bổ trợ (động tác chân): Bước lên phia trước, bước sang ngang (3 lần x 4nhịp) b.Vận động cơ bản: Đi hết đoạn đường hẹp (3m x 0,2m). - Cho trẻ đứng thành 2 hàng đối diện nhau. - Cô giới thiệu tên bài vận động cơ bản, sau đó cho trẻ nhắc lại. - Tư thế chuẩn bị: Cô đứng tự nhiên, hai tay chống hông. - Cách thực hiện: Khi có hiệu lệnh “đi” thì cô bước đi thật khéo léo trong đoạn đường hẹp, chân không chạm vào vạch và không bước chân ra ngoài đường hẹp..., đi hết đoạn đường hẹp thì về phía cuối hàng đứng. - Gọi 1 – 2 trẻ lên làm mẫu. (cô chú ý sửa sai cho trẻ nếu cần). - Cho trẻ thực hiện theo hình thức: Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ thực hiện. - Cô quan sát sửa sai cho trẻ. - Hỏi trẻ tên bài vận động? c. Trò chơi: Kéo co. - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi - Cô cho trẻ chơi theo hứng thú của trẻ * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 – 2 vòng quanh sân rồi về lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cô giáo. * Góc xây dựng: Xây lớp học của bé. * Góc thiên nhiên: Lau lá cây (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có chủ đích: Quan sát và trò chuyện về đồ chơi ngoài trời. * Trò chơi : Lộn cầu vồng. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu:
- - Trẻ biết sử dụng các giác quan để nhận ra tên đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng đồ chơi. Trẻ biết cách chơi trò chơi. - Hứng thú tham gia trò chơi. 4.2. Chuẩn bị: - Một số đồ dùng đồ chơi ngoài trời. - Sân chơi sạch sẽ, bằng phẳng. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát và trò chuyện về đồ chơi ngoài trời. - Cho trẻ quan sát một số đồ chơi ngoài trời: Cầu trượt, xích đu, cầu bập bênh. - Hỏi trẻ về tên gọi, đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng từng loại đồ dùng đồ chơi. - Cô giới thiệu cho trẻ biết, sau đó cho trẻ gọi tên, đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng đồ chơi đó. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn và bảo vệ đồ chơi. * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng. - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi, và tổ chức cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô quan sát trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày hôm sau. - Cô cùng trẻ chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám phá: Lớp học của bé. - Cô trò chuyện cùng trẻ về lớp học của bé... 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: - Trạng thái cảm súc, thái độ và hành vi của trẻ: .... ..... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ: ... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
- ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Những điều cần lưu ý: ... ......................................................................................................................................... . Thứ ba ngày 24 tháng 09 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Dạy trẻ biết chào cô, chào ông bà, bố mẹ và hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân theo qui định. - Trò chuyện cùng trẻ về tên cô giáo của bé. 2. Hoạt động học: LỚP HỌC CỦA BÉ 1.2. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết được tên cô giáo, tên các bạn trong lớp và biết kể tên một số đồ dùng đồ chơi của lớp. - Trẻ nói được 1 số màu sắc cơ bản và công dụng của một số đồ dùng, đồ chơi của lớp. * Kỹ năng: - Trẻ trả lời to, rõ ràng các câu hỏi của cô. * Thái độ: - Trẻ biết thể hiện tình cảm của mình với cô và các bạn. - Biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi trong lớp, lấy và cất đồ dùng đúng nơi quy định. - Giáo dục trẻ yêu trường lớp, yêu bạn bè . 2. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Một số đồ dùng, đồ chơi cho trẻ quan sát. - Túi đựng đồ dùng đồ chơi. * Chuẩn bị của trẻ: - Tâm thế thoải mái; Trẻ ngồi đội hình chữ u. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ. - Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào bài.
- * Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại. - Trò chuyện về lớp học của bé: - Cô gợi mở cho trẻ để trẻ nói được lớp học của bé là lớp mấy tuổi, tên của cô giáo và tên của các bạn trong lớp. - Cô mời cá nhân trẻ trả lời. - Con học lớp mấy tuổi? - Cô giáo con tên là gì? - Trong lớp có những bạn nào?... - Đó là bạn trai hay bạn gái ? - Vậy khi chơi với bạn con phải như thế nào ? - Con có thích đi học không ? Vì sao con thích đi học? - > Cô chốt và giáo dục trẻ biết yêu quý các bạn. - Cô có một món quà rất bí mật cô để trong ‘‘ Chiếc túi kì lạ’’ cô đố các con trong túi có gì? - Cô hoặc trẻ lần lượt lấy đồ dùng đồ chơi cho cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi: + Đây là cái gì? + Có màu gì? + Dùng để làm gì? + Chơi ở góc nào? + Khi chơi xong con phải làm gì ? - Sau mỗi lần giới thiệu một đồ dùng, đồ chơi cô khái quát lại tên gọi, màu sắc, công dụng của từng loại đồ dùng đồ chơi đó -> Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi . * Hoạt động 2: Củng cố: Trò chơi: Cái túi kì lạ. - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi. - Luật chơi: Chọn đúng đồ dùng đồ chơi theo yêu cầu của cô. - Cách chơi: Cho trẻ lên thò tay vào túi tìm và lấy đồ dùng, đồ chơi theo yêu cầu của cô. Yêu cầu không được nhìn vào túi. - Cho trẻ chơi theo hứng thú của trẻ. - Kết thúc: Cô nhận xét giờ học và trẻ chơi tự do. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cô giáo. * Góc học tập – sách: Xem tranh ảnh về các hoạt động trong lớp học của bé. * Góc xây dựng: Xây lớp học của bé. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần)
- 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có chủ đích: Nhổ cỏ bồn hoa. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết nhổ cỏ bồn hoa, biết bỏ rác đúng nơi quy định. - Rèn luyện kỹ năng khéo léo khi nhổ cỏ cho hoa. - Trẻ biết yêu quý, chăm sóc bồn hoa. 4.2. Chuẩn bị: - Bồn hoa của lớp. - Thùng rác. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhổ cỏ bồn hoa. - Cho trẻ quan sát bồn hoa của lớp mình. - Hỏi trẻ về tên gọi, đặc điểm nổi bật của từng loại hoa ở trong bồn hoa. - Cô giới thiệu cho trẻ biết, sau đó cho trẻ nhổ cỏ bồn hoa và bỏ cỏ vào thùng rác. - Giáo dục trẻ biết yêu quý và chăm sóc bồn hoa. - Sau đó cho trẻ đi rửa tay sạch sẽ bằng nước sạch. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô quan sát trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Dạy trẻ bài thơ: Bạn mới. - Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả. - Cô đọc cho trẻ nghe 1 – 2 lần. - Cô dạy trẻ đọc từng câu cho đến hết bài thơ. Cô khuyến khích trẻ đọc to, rõ ràng. - Cho trẻ đọc theo hình thức: Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ. - Cô hỏi lại trẻ tên bài thơ, tên tác giả?. - Nhắc trẻ chơi đoàn kết với các bạn. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ.......................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ.............................................................................. ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ.......................................................................................
- ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý............................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Thứ tư ngày 25 tháng 09 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Dạy trẻ biết chào cô, chào ông bà, bố mẹ và hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân theo qui định. - Trò chuyện cùng trẻ về tên cô giáo của bé. 2. Hoạt động học: GHÉP ĐÔI 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết ghép hai đối tượng giống nhau thành một đôi. * Kỹ năng: - Rèn kĩ năng ghép đôi cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ có ý thức trong giờ học. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Một số đồ dùng, đồ chơi để xung quanh lớp. - Một đôi dép, một đôi đũa. * Chuẩn bị của trẻ: - Mỗi trẻ một đôi dép, một đôi đũa. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ.
- - Trò truyện về lớp học của bé. Hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Ghép đôi. + Cô ghép hai đối tượng giống nhau thành một đôi cho trẻ quan sát. - Cô có gì đây? - Có mấy chiếc dép? - Cô có 2 chiếc dép giống nhau và ghép lại với nhau thì được gọi là một đôi nhé. - Cho trẻ đọc to: “Đôi dép” - Cô có gì đây? (Chiếc đũa) - Có mấy chiếc đũa? - Một chiếc đũa có gắp được thức ăn không?, vậy phải cần mấy chiếc đũa để gắp được thức ăn? - Hai chiếc đũa giống nhau và ghép lại với nhau thì được gọi là một đôi nhé. - Cho trẻ nói: “Đôi đũa”. + Cô cho trẻ thực hiện ghép đôi: - Cô cho trẻ ghép 2 chiếc dép với nhau thành một đôi. - Ghép 2 chiếc đũa với nhau thành một đôi. - Cô quan sát, giúp đỡ trẻ. * Hoạt động 2: Luyện tập: + Cô mời 2 - 3 trẻ lên ghép đôi một số đồ dùng, đồ chơi ở xung quanh lớp. - Cô và các bạn cùng kiểm tra, nhận xét và khen ngợi trẻ. + Cô cho trẻ chơi trò chơi: Thi ai nhanh. - Cho trẻ bật qua dòng suối lên khoanh tròn các đối tượng thành một đôi. - Cô kiểm tra kết quả, khen ngợi trẻ. * Kết thúc: Khen động viên trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây lớp học của bé * Góc thiên nhiên: Lau lá cây * Góc tạo hình: Nặn đồ chơi. ( Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có chủ đích: Quan sát lớp học. * Trò chơi: Kéo co. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng các giác quan để nhận ra đặc điểm nổi bật của lớp học.
- - Rèn kỹ năng nói rõ ràng, mạch lạc bằng ngôn ngữ cho trẻ. - Hứng thú chơi trò chơi. 4.2. Chuẩn bị: - Lớp học trong trường mầm non. Dây kéo co. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động chủ đích: Quan sát lớp học. - Cô cho trẻ đi dạo chơi sân trường và cùng quan sát, nhận xét 1 số lớp học trong trường mầm non. - Các con thấy trường mầm non của chúng mình có nhiều lớp học không? - Cô giới thiệu tên các lớp cho trẻ biết. - Hỏi trẻ về đặc điểm của các lớp. - Cô chốt lại cho trẻ nghe. - Các con có yêu quý trường lớp của chúng mình không? => Giáo dục trẻ yêu quý trường lớp, giữ gìn vệ sinh môi trường. * Hoạt động 2: Trò chơi: Kéo co. - Cô giới thiệu cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi. - Động viên khuyến khích trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: 5. Ăn, ngủ, vệ sinh 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Tập rửa tay bằng xà phòng. - Cô nói nội dung buổi hoạt động. - Cô thực hiện các bước rửa tay bằng xà phòng cho trẻ quan sát. - Hỏi lại trẻ các bước rủa tay như thế nào? - Cô hướng dẫn trẻ thực hiện rủa tay bằng xà phòng. => Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: - Trạng thái cảm súc, thái độ và hành vi của trẻ: .... .... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ: ...
- ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Những điều cần lưu ý: ... ......................................................................................................................................... Thứ năm ngày 26 tháng 09 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Dạy trẻ biết chào cô, chào ông bà, bố mẹ và hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân theo qui định. - Trò chuyện cùng trẻ về lớp học của bé. 2. Hoạt động học: TRUYỆN: ĐÔI BẠN TỐT 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên truyện, tên tác giả, trẻ nghe hiểu nội dung truyện và các nhân vật trong truyện. - Tăng cường tiếng việt: Mở rộng vốn từ và giải nghĩa từ: Lún đất. * Kỹ năng: - Trẻ trả lời rõ ràng câu hỏi của cô. - Phát triển ngôn ngữ của trẻ. * Thái độ: - Trẻ có ý thức trong giờ học. - Trẻ biết yêu quý các bạn. 2. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh minh họa truyện * Chuẩn bị của trẻ:
- - Cho trẻ ngồi hình chữ u. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Hát bài: Cháu đi mẫu giáo. - Trò chuyện về chủ đề, hướng trẻ vào bài -> Cô giới thiệu câu chuyện: Đôi bạn tốt. * Hoạt động 1: Cô kể diễn cảm. - Cô giới thiệu tên truyện, tên tác giả. - Cô kể lần 1: (không tranh) - Cô kể lần 2: Kết hợp minh họa theo tranh. - Câu chuyện nói về tình cảm của 2 người bạn tốt là bạn gà và bạn vịt khi bố mẹ vắng nhà các bạn đã biết giúp đỡ nhau khi găp hoạn nạn và... để cùng nhau sửa chữa. * Hoạt động 2: Đàm thoại – trích dẫn. - Câu chuyện nói về ai? - Khi đi vắng mẹ đã gửi bạn vịt sang nhà ai? - Bạn gà đã rủ bạn vịt đi đâu? - Bạn gà đã nói gì với bạn vịt? - Bạn vịt đã làm gì? + Giải nghĩa từ: Lún đất: Đất đang bằng phẳng bị hạ thấp hơn với mặt bằng. - Bạn nào đã gặp nạn? - Ai đã cứu bạn gà thoát nạn? - Bạn gà đã nói gì với bạn vịt? - Sau mỗi câu hỏi trẻ trả lời cô trích dẫn cho trẻ hiểu. - Cô giáo dục trẻ biết giúp đỡ bạn lúc khó khăn... + Cô kể lần 3 và cho trẻ kể cùng cô. * Hoạt động 3: Kết thúc: - Cô nhận xét giờ học. - Cho trẻ hát bài đàn vịt con. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây lớp học của bé. * Góc phân vai: Cô giáo. * Góc học tập – sách: Xem tranh ảnh về các hoạt động trong lớp học của bé. ( Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Thả thuyền giấy.
- * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ chú ý quan sát và biết thả thuyền giấy - Phát triển kỹ năng khéo léo của đôi bàn tay khi trẻ thả thuyền giấy. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết không tranh đồ chơi của bạn 4.2. Chuẩn bị: - Thuyền giấy - Chậu nước. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Thả thuyền giấy. - Cô cho trẻ dạo quanh sân trường và trò chuyện cùng trẻ về thuyền giấy. - Đến địa điểm hoạt động cô nói nội dung hoạt động. - Cô thả thuyền cho trẻ quan sát - Trò chuyện cùng trẻ về hoạt động thả thuyền giấy - Cô phát cho mỗi trẻ một chiếc thuyền và khi có hiệu lệnh của cô thì trẻ sẽ thả thuyền vào chậu nước sau đó chơi với những chiếc thuyền đó. - Cô bao quát trẻ thực hiện khuyến khích động viên trẻ - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết không tranh đồ chơi của bạn. * Hoạt động 2: Chơi tự do 5. Ăn, ngủ, vệ sinh 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp. - Cô trò chuyện với trẻ về việc không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp. - Cho trẻ quan sát 1 số tranh ảnh về sự nguy hiểm khi trẻ nhận quà và theo người lạ... - Cô giáo dục trẻ không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: . - Trạng thái cảm súc, thái độ và hành vi của trẻ: ..... ..... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ: ....... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
- ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Những điều cần lưu ý: .. ......................................................................................................................................... Thứ sáu ngày 27 tháng 09 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Dạy trẻ biết chào cô, chào ông bà, bố mẹ và hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân theo qui định. - Trò chuyện cùng trẻ về lớp học của bé. 2. Hoạt động học: VẼ ĐƯỜNG ĐI ĐẾN TRƯỜNG 2.1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết vẽ các nét thẳng, xiên, ngang để tạo thành bức tranh đơn giản. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng vẽ và tô màu khéo léo. * Thái độ: - Giáo dục trẻ giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh mẫu, giấy A3, bút sáp màu, giá vẽ. * Chuẩn bị của trẻ: - Bút sáp màu, giấy A4. 2.3. Tiến trình hoạt động: *Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cho trẻ nghe bài hát: Trường chúng cháu là trường mầm non. - Trò chuyện về nội dung bài hát. Dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Quan sát- đàm thoại. - Cho trẻ quan sát tranh mẫu của cô và hoi trẻ:
- - Cô có bức tranh gì đây? - Chúng mình thấy bức tranh của cô có đẹp không? - Cô vẽ bức tranh có đường đi đến đâu nhỉ? - Đường đến trường như thế nào? cô tô màu như thế nào? - Vậy các con có muốn vẽ bức tranh đường đi đến trường không? - Để vẽ được bức tranh đẹp, chúng mình cùng chú ý xem cô vẽ mẫu nhé. * Cô hướng dẫn: - Để vẽ được cô phải cầm bút bằng tay nào nhỉ?, tay trái cô để ở đâu? - Cô vừa vẽ vừa nói cách vẽ cho trẻ nghe. - Hỏi lại trẻ cách cầm bút, cách vẽ? * Hoạt động 2: Trẻ thực hiện: - Cô phát giấy, sáp màu cho trẻ. - Nhắc trẻ cách ngồi, cách cầm bút. - Tiến hành cho trẻ vẽ, cô bao quát, giúp đỡ trẻ. * Hoạt động 3: Trưng bày sản phẩm - Cho trẻ lên trưng bày sản phẩm của mình. - Cho trẻ nhận xét bài của mình và của bạn, sau đó cô nhận xét chung. - Kết thúc: Động viên, khuyến khích trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cô giáo. * Góc học tập – sách: Xem tranh ảnh về các hoạt động trong lớp học của bé. * Góc thiên nhiên: Lau lá cây. ( Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Hoạt động ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Chơi trò chơi mới: Soi gương trải tóc * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi - Rèn kỹ năng chơi trò chơi của trẻ. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết. 4.2 Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, an toàn. 4.3 Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi trò chơi mới: Soi gương trải tóc - Cô cho trẻ ra sân và nói nội dung buổi hoạt động.

