Kế hoạch giáo dục Lớp Lá - Tuần 12: Bác nông dân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp Lá - Tuần 12: Bác nông dân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_la_tuan_12_bac_nong_dan_nam_hoc_2024_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp Lá - Tuần 12: Bác nông dân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- TUẦN 12: BÁC NÔNG DÂN ( Thời gian: Từ ngày 25/11- 29/11/2024 ) Thứ Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thời 25/11 26/11 27/11 28/11 29/11 điểm - Đón trẻ: + Nhắc trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định. - Trò chuyện sáng : + Trò chuyện về các địa điểm gần nơi trẻ sống: Trường học, trạm y tế, nhà văn hoá của khu, xóm... Đón trẻ, + Trò chuyện về nghề nông dân, sản phẩm của nghề nông chơi, - Thể dục sáng : thể dục + Hô hấp: Hít vào thở ra. sáng + Tay: Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao + Lưng: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc 2 tay dang ngang, chân bước sang trái, sang phải. + Chân: Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang ( Tập kết hợp bài hát “ Nắng sớm”) - Bật tách - Bác nông - Đếm đến 7. - LQCC: u, - Nặn dụng chân, khép dân. Số lượng, số ư. cụ nghề Hoạt chân qua 7 ô thứ tự trong nông động học TC: Mèo phạm vi 7, đuổi chuột. chữ số 7. * Góc phân vai: Đầu bếp Chơi, * Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi hoạt động * Góc tạo hình: Tô màu tranh vẽ dụng cụ nghề nông. ở các góc * Góc thiên nhiên: Chăm sóc bồn hoa * Góc học tập – sách: Xem sách tranh về các nghề * Hoạt động có mục đích: Chơi - Quan sát vườn rau. ngoài trời - Đứng 1 chân và giữ thẳng người trong vòng 10 giây - Làm con vật từ lá cây.
- - Xếp chữ cái u,ư bằng hột hạt trên sân trường. - Trò chuyện về sản phẩm nghề nông. * Trò chơi: - Gieo hạt; Mèo đuổi chuột. * Chơi tự do. - Luôn giữ cho đầu tóc gọn gàng, quần áo sạch sẽ, không bôi bẩn lên Vệ sinh, quần áo. trả trẻ - Sau giờ học về nhà ngay, không tự ý đi chơi. - Trò chuyện về nghề xây dựng Đón trẻ - - Nghe ca dao: Cày đồng đang buổi ban trưa Chơi, - Ôn bài buổi sáng: Đếm đến 7. Số lượng, số thứ tự trong phạm vi 7, hoạt động chữ số 7. theo ý - Tập tô đồ theo nét chữ cái u, ư . thích - Làm thử nghiệm tan và không tan. - Nêu gương cuối ngày – Vệ sinh – Chơi tự do. Trả trẻ - Trả trẻ, trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ trong ngày. Ngày tháng năm 2024 PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng Tập kết hợp bài: Nắng sớm 1. Yêu cầu: - Trẻ 4 tuổi: Thực hiện đúng, đầy đủ nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh. - Trẻ 5 tuổi: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh thông qua thực hiện các động tác của bài tập. 2. Chuẩn bị : - Sân tập của trẻ sạch sẽ, rộng rãi. - Bài hát: Nắng sớm; Khám tay. 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Khởi động. - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi kiễng chân, đi bằng gót chân, chạy nhanh, chạy chậm theo nhịp bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó đứng thành 2 hàng dọc, giãn cách đều. * Hoạt động 2: Trọng động. - Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp bài: “ Nắng sớm” Tập 2 lần x 8 nhịp. ( Trẻ 4 tuổi thực hiện theo anh chị) + Hô hấp: Hít vào thở ra. + Tay: Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao - TTCB: Đứng thẳng, 2 chân ngang vai - Nhịp 1- 2: Cánh tay xoay tròn vào nhau - Nhịp 3: Giơ 2 tay lên cao - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị ( Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4) + Lưng: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc 2 tay dang ngang, chân bước sang trái, sang phải. - TTCB: Đứng thẳng. - Nhịp 1: Chân bước sang trái, hai tay chống hông - Nhịp 2: Quay người sang trái - Nhịp 3: Về tư thế nhịp 1 - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. ( Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4) + Chân: Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang
- - TTCB: Đứng thẳng. - Nhịp 1: Nhảy lên đưa 2 chân sang ngang - Nhịp 2: Thu chân về tư thế chuẩn bị - Nhịp 3: Thực hiện như nhịp 1 - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị ( Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4) * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Đầu bếp. 1.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tự lựa chọn góc chơi, tự thỏa thuận vai chơi. Trẻ nhập vai chơi đầu bếp mô phỏng một số hoạt động của đầu bếp. - Trẻ biết hợp tác với bạn trong khi chơi. 1.2. Chuẩn bị: * Tranh mẫu: - Tranh nấu ăn. * Đồ dùng bổ sung: - Đồ dùng đồ chơi xoong, nồi, đũa, bát, bếp ga 1.3. Tiến trình hoạt động * Thoả thuận trước khi chơi - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi ( Ai là người nấu ăn? Ai là người chế biến thức ăn? .... Khi chơi phải chơi như thế nào? ) và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Quá trình chơi - Cô hướng dẫn trẻ làm những công việc của nấu ăn và chế biến thức ăn. Cô quan sát và chơi cùng trẻ, hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ thể hiện được đúng các vai chơi. Tạo các tình huống để trẻ tự giải quyết. - Chú ý tạo mối liên kết với các nhóm khác. * Nhận xét sau khi chơi - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi 2.1. Yêu cầu:
- - Biết nhận và phân vai chơi trong nhóm. - Trẻ sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác. - Rèn kỹ năng làm việc theo nhóm, tính mạnh dạn, tự tin. - Giáo dục trẻ đoàn kết khi chơi. 2.2. Chuẩn bị: - Hình ảnh bé đang xây dựng. - Bộ đồ chơi xây dựng, hoa, cây xanh 2.3. Tiến trình hoạt động - Cô giới thiệu về góc chơi. - Góc xây dựng hôm nay chúng mình sẽ chơi xây trang trại chăn nuôi nhé. Nhưng để xây được trang trại chăn nuôi chúng mình phải cần có gì nào? - Những bạn nào muốn chơi ở góc này? - Bạn nào sẽ làm kỹ sư? Bạn nào làm người thợ xây dựng?.. Công việc của mọi người là làm những gì? - Cho trẻ chọn đồ chơi để xây được trang trại chăn nuôi. - Trong khi chơi chúng mình phải như thế nào với nhau?... * Quá trình chơi - Cô cho trẻ chơi cô theo dõi và có thể giúp đỡ trẻ bằng việc cùng chơi với trẻ hoặc đàm thoại, tạo ra tình huống để trẻ cùng giải quyết. Thường xuyên gợi ý, nhắc nhở trẻ. - Chú ý để tạo mối quan hệ giữa trẻ các góc. * Nhận xét sau khi chơi - Trẻ giới thiệu về công trình của nhóm mình và lắng nghe ý kiến nhận xét của cô và các bạn khác. - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi. 3. Góc tạo hình: Tô màu tranh vẽ dụng cụ nghề nông. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ 5 tuổi: Biết tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ. 3.2. Chuẩn bị: - Bút sáp, tranh chưa tô màu. 3.3. Tiến trình hoạt động * Thoả thuận trước khi chơi - Cô giới thiệu về góc chơi. - Hôm nay ở góc tạo hình cô giáo có rất nhiều bức tranh chưa tô màu, có bạn nào muốn chơi tô màu không?
- - Bạn nào muốn chơi mời về góc chơi nhé. - Trẻ tự nhận về góc chơi * Quá trình chơi - Bao quát trẻ chơi trong góc chơi. - Cô động viên khuyến khích cho trẻ sáng tạo. - Cô chú ý để luân chuyển trẻ ở các góc khác nhau nếu trẻ đã chơi tốt. * Nhận xét sau khi chơi - Nhận xét sản phẩm chơi của trẻ. - Cho trẻ nhận xét về bạn chơi và nhóm chơi, sau đó cô nhận xét chung. 4. Góc thiên nhiên: Chăm sóc bồn hoa. 4.1.Yêu cầu: - Trẻ 5 tuổi: Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác. - Trẻ biết tưới nước, nhổ cỏ, bắt sâu cho cây hoa. - Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc, bảo vệ hoa. 4.2.Chuẩn bị: - Cây cảnh, bình tưới, các đồ chơi để chăm sóc cây, chậu đựng nước,khăn lau, nước. 4.3.Tiến trình hoạt động: - Bồn hoa, bình tưới cây, các đồ chơi để chăm sóc hoa, chậu đựng nước khăn lau, nước. 4.3.Tiến trình hoạt động * Thoả thuận trước khi chơi. - Cô tập trung trẻ lại cho trẻ xem tranh vẽ các bạn chăm sóc cây. Ai sẽ chơi trong góc thiên nhiên, trò chuyện cùng trẻ về góc chơi, muốn có nhiều hoa đẹp phải làm sao? Cách chăm sóc hoa như thế nào..... sau đó hướng trẻ về góc chơi. * Qúa trình chơi - Phân vai chơi trong nhóm chơi. - Cô cho các nhóm chơi tự chăm sóc cây. - Cô bao quát trẻ chơi nếu trẻ gặp khó cô hướng dẫn trẻ. * Nhận xét sau khi chơi. - Cô nhậm xét góc chơi. - Giáo dục trẻ biết bảo vệ hoa, không bẻ cây, ngắt hoa. 5. Góc học tập- sách: Xem sách tranh về các nghề. 5.1 Yêu cầu - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết chọn sách để xem.
- - Trẻ 5 tuổi: Trẻ thể hiện sự thích thú với sách - Biết xem và nghe đọc các loại sách khác nhau. 5.2 Chuẩn bị: * Tranh mẫu: - Hình ảnh bé đang xem sách. * Đồ dùng bổ sung: - Sách tranh về các nghề. 5.3 Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trẻ trò chuyện về chủ đề, thảo luận nội dung chơi, vai chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ cùng nhau xem sách tranh về các nghề. - Cô theo dõi, quan sát, trò chuyện cùng trẻ. - Nhắc trẻ cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh - Hướng dẫn và giúp đỡ khi trẻ không thực hiện được yêu cầu của góc chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Nhận xét quá trình chơi của trẻ. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. * Trò chuyện: + Trò chuyện về nghề nông dân. - Bố mẹ bạn nào làm nghề nông dân? Công việc của nghề nông là làm gì? - Giáo dục trẻ yêu quý người lao động và sản phẩm của họ làm ra. + Chơi theo ý thích 2. Hoạt động học: BẬT TÁCH CHÂN, KHÉP CHÂN QUA 7 Ô TRÒ CHƠI : MÈO ĐUỔI CHUỘT 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài tập thể dục * Kỹ năng: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết thực hiện được các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển khả năng giữ thăng bằng cơ thể khi vận động bật tách chân, khép chân.
- - Trẻ 5 tuổi: Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể và kiểm soát được vận động bật tách chân, khép chân qua 7 ô. * Thái độ: - Trẻ có ý thức chấp hành kỉ luật, tinh thần luyện tập. 2.2. Chuẩn bị: - Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng. - 14 ô chia làm 2 nhóm. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ làm đoàn tàu ra sân đi bằng các kiểu đi khác nhau. Sau đó xếp thành 2 hàng ngang dãn cách đều nhau. * Hoạt động 2: Trọng động: * Bài tập phát triển chung: + Tay : Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao ( Tập 2 lần 8 nhịp) + Lưng: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông. ( Tập 2 lần 8 nhịp) + Chân : Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang ( Tập 3 lần 8 nhịp) + Vận động cơ bản: Bật tách chân, khép chân qua 7 ô. - Cho trẻ xếp thành hai đội hình hàng ngang quay mặt vào nhau cách nhau 2m. - Cô giới thiệu trên sân cô có rất nhiều ô chúng mình muốn chơi với các ô không - Cô cho trẻ chơi theo cách của trẻ. - Cô giới thiệu cách của cô. - Cô thực hiện mẫu cho trẻ. + Thực hiện lần1: không phân tích động tác. + Cô thực hiện lần 2: Phân tích kĩ từng động tác. - Cô mời trẻ lên thực hiện mẫu - Cô lần lượt cho trẻ lên thực hiện. - Cho hai tổ thi đua nhau thực hiện. - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Cô con mình vừa thực hiện bài thể dục gì? - > Giáo dục trẻ thường xuyên luyện tập thể dục để có sức khỏe tốt. * Trò chơi : Mèo đuổi chuột - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi tùy vào sự hứng thú của trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh. - Cho trẻ làm chim bay nhẹ nhàng rồi vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Đầu bếp
- * Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi * Góc tạo hình: Tô màu tranh vẽ dụng cụ nghề nông. (Cho trẻ chơi như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát vườn rau. * Trò chơi: Gieo hạt. * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của một số loại rau. - Chơi trò chơi thành thạo. - Chơi đoàn kết với bạn. 4.2. Chuẩn bị: - Vườn rau ở trường. - Sân sạch sẽ. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát vườn rau. - Cô đưa trẻ ra vườn rau hỏi trẻ: Đây là rau gì? - Ai có nhận xét gì về rau xà lách, cà chua? Bắp cải - Cô khái quát lại ý kiến của trẻ và bổ xung. - Trồng rau để làm gì? Khi ăn rau bố mẹ thường nấu như thế nào cho chúng mình ăn? - Giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Gieo hạt. - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi. Cô quan sát trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi cô bao quát trẻ. 5. Vệ sinh trả trẻ: 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích: * Trò chuyện về nghề xây dựng - Cô cho trẻ hát bài: Cháu yêu cô chú công nhân.Trò chuyện về nội dung bài hát - Cho trẻ quan sát hình ảnh các chú thợ đang xây nhà và trò chuyện về hình ảnh. - Lớp mình có bố, mẹ bạn nào làm nghề xây dựng? - Nghề xây dựng làm nên nhữn gì? Dụng cụ của nghề xây dựng là gì?
- - Cô mời một số trẻ trả lời. => Cô chốt lại các ý của trẻ. - Giáo dục trẻ biết yêu quý các nghề. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:.................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................ ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ____________________________________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. * Trò chuyện: + Trò chuyện về sản phẩm của nghề nông - Bố mẹ bạn nào làm nghề nông dân? Công việc của nghề nông là làm gì? Sản phẩm của nghề nông là gì?... - Giáo dục trẻ yêu quý người lao động và sản phẩm của họ làm ra. 2. Hoạt động học: BÁC NÔNG DÂN 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ 4 tuổi: Kể tên, công việc, công cụ, sản phẩm, lợi ích của nghề nông dân. - Trẻ kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống. * Kỹ năng:
- - Rèn kỹ năng phát triển ngôn ngữ và ghi nhớ có chủ định, giao tiếp rõ ràng mạch lạc. * Thái độ: - Biết yêu quý kính trọng bác nông dân, biết trân trọng những sản phẩm mà bác nông dân làm ra. 2.2. Chuẩn bị: - Hình ảnh về công việc, đồ dùng, sản phẩm của bác nông dân. - 2 cái rổ, vòng thể dục, một số đồ chơi: Sản phẩm, dụng cụ nghề nông. - Tranh lô tô nghề nông dân. 2.3.Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô dẫn chương trình: Bé yêu khám phá - Cho trẻ đọc bài thơ: Bác nông dân. * Hoạt động 1: Bác nông dân. - Cho trẻ hát bài: Lớn lên cháu lái máy cày và trò chuyện về nội dung bài hát. - Cho trẻ quan sát nhận xét hình ảnh bác nông dân cày ruộng, cấy lúa, gặt lúa. + Cô khái quát lại. + Bác nông dân cần những dụng cụ gì để làm việc? + Cho trẻ quan sát gọi tên, nhận xét một số đồ dùng, sản phẩm của bác nông dân: cuốc, bừa, cày, liềm lúa, ngô, khoai, sắn... - Cô khái quát lại ý trẻ. => Giáo dục trẻ yêu quý kính trọng bác nông dân và biết trân trọng những sản phẩm do bác làm ra. * Hoạt động 2: Trò chơi: + Trò chơi 1: “Bác nông dân chăm chỉ” - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cách chơi: Cho trẻ mô phỏng lại công việc bác nông dân từ cày ruộng, cấy lúa, gặt lúa. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. + Trò chơi 2: Nhà nông đua tài. - Cô nêu cách chơi, luật chơi. + Cách chơi: Cô chia lớp thành hai đội, đội 1 chọn sản phẩm nghề nông, đội 2 chọn dụng cụ nghề nông. Hai đội có nhiệm vụ bật qua các vòng lên chọn tranh lô tô và để vào rổ của đội mình. Thời gian là 1 bài hát : Lớn lên cháu lái máy cày + Luật chơi: Đội nào lấy được nhiều sản phẩm là đội thắng cuộc.
- - Cho trẻ chơi - Nhận xét sau khi chơi. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi * Góc tạo hình: Tô màu tranh vẽ dụng cụ nghề nông. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc bồn hoa ( Cho trẻ chơi như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Đứng 1 chân và giữ thẳng người trong vòng 10 giây. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ 5 tuổi: Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động: Đứng một chân và giữ thẳng người trong 10 giây. 4.2. Chuẩn bị: - Sân chơi sạch sẽ, đảm bảo an toàn. 4.3. Tiến trình hoạt động. * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Đứng 1 chân và giữ thẳng người trong vòng 10 giây. - Cô dẫn trẻ ra sân - Hôm nay chúng mình sẽ thi đua nhau đứng 1 chân xem ai đứng giỏi nhất nhé. - Bây giờ chúng mình xem cô đứng trước nhé. - Cô đứng cho trẻ quan sát. - Chúng mình thấy cô giáo đứng như thế nào? ( Cô mời 1 số trẻ nhận xét) - Bây giờ chúng mình cùng thi đua xem ai đứng giỏi nhất nhé. + Cho trẻ thực hiện: đứng 1 chân và giữ thẳng người trong vòng 10 giây. - Cô chú ý quan sát và sửa sai cho trẻ. - Kết thúc cô nhận xét và khen trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Vệ sinh, trả trẻ. 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích: * Nghe ca dao: Cày đồng đang buổi ban trưa. - Cô giới thiệu tên bài ca dao: Cày đồng đang buổi ban trưa
- - Cô đọc cho trẻ nghe lần 1. Hỏi trẻ tên bài ca dao? - Cô giới thiệu nội dung bài ca dao - Cô đọc lại 2 lần - Đàm thoại về nội dung bài ca dao. => Giáo dục trẻ biết yêu quý, kính trọng người nông dân và sản phẩm nghề nông - Cô đọc lại bài ca dao cho trẻ nghe ( mời trẻ đọc cùng cô) - Cô nhận xét và khen trẻ. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:.................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................ ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. + Trò chuyện về các địa điểm gần nơi trẻ sống: Trường học, trạm y tế, nhà văn hoá của khu, xóm... - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động học: ĐẾM ĐẾN 7. SỐ LƯỢNG, SỐ THỨ TỰ TRONG PHẠM VI 7. CHỮ SỐ 7 1.2. Mục đích - Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết sử dụng số 2 để chỉ số lượng,số thứ tự. - Trẻ 5 tuổi: Biết đếm đến 7, số lượng, số thứ tự trong phạm vi 7. Chữ số 7.
- * Kỹ năng : - Trẻ 4 tuổi: Rèn kỹ năng xếp tương ứng 1-1 - Trẻ 5 tuổi: Rèn trẻ kỹ năng đếm xếp đối tượng tương ứng 1-1, kỹ năng tạo nhóm và kĩ năng đếm, rèn khả năng ghi nhớ có chủ định . * Thái độ : - Trẻ có thức, trẻ biết giữ gìn các đồ dùng đồ chơi trong lớp 2.2. Chuẩn bị - Trẻ 4 tuổi: Mỗi trẻ 2 hộp, 2 củ hành, thẻ số 2 - Cô và mỗi trẻ có 7 hộp, 7 củ hành thẻ số từ 1 đến 7. - Các nhóm đồ dùng có số lượng 5, 6, 7 đặt xung quanh lớp. - Bút sáp tranh vẽ có hình số 7, hạt, dây sâu. 2.3 Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Đếm đến 7. Số lượng, số thứ tự trong phạm vi 7. - Cho trẻ hát bài “ Cô giáo”. - Cho trẻ về góc lấy đồ dùng về chỗ ngồi. - Hỏi trẻ trong rổ có gì?(Hộp, cát củ hành). - Từ những đồ dùng này con có thể chơi trò chơi gì?. - Cô con mình cùng chơi. - Cho trẻ xếp 7 hộp ra trước mặt. - Cho trẻ đếm số hộp?(Cả lớp, tổ, nhóm cá nhân đếm) - Cô cho trẻ trồng 6 củ hành vào hộp - Cho trẻ đếm có bao nhiêu củ hành (Cả lớp, tổ, nhóm cá nhân đếm). - Cho trẻ đếm số hộp. (7 hộp) - Cho trẻ đếm số hành. (6 củ hành) - Có bao nhiêu cái hộp, bao nhiêu củ hành. - Cho trẻ so sánh số hộp và số hành và trồng thêm cho đủ 7. - Đếm số hộp, số hành, gắn thẻ số 7 vào hành và hộp. * Hoạt động 2: Chữ số 7. - Cô giới thiệu chữ số 7 và đọc số. - Cho trẻ đọc chữ số 7 (cả lớp đọc, tổ đọc, cá nhân trẻ đọc). - Hỏi trẻ: Chữ số 7 dùng để làm gì? - Cô đưa số 7 cho cả lớp, tổ, cá nhân trẻ đọc và nhận xét số 7. - Cô hỏi trẻ đặc điểm số 7. - Cô nói đặc điểm số 7. - Cho trẻ nhắc lại.
- - Cho trẻ sờ số 7. - Cho trẻ cất hộp vừa cất vừa đếm. - Hỏi trẻ số lượng 7 được biểu thị bằng mấy ngón tay. - Cho trẻ giơ ngón tay và kiểm tra xem trẻ giơ đúng chưa. - Tìm nhóm có số lượng 7 xung quanh lớp và gắn thẻ số 7 - Trẻ 4 tuổi: Cô cho trẻ tiến hành tườg tự nhưng với số lượng là 2 * Hoạt động 3: Trò chơi củng cố. + Trò chơi 1: Kết bạn. - Cô nói cách chơi. Tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần. - Cô nhận xét sau mỗi lần chơi. + Trò chơi: Bé khéo tay. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cách chơi: Chia lớp thành 2 nhóm: (1 nhóm tô màu số 7. 1 nhóm sâu hạt cho đủ số lượng 7) - Cho trẻ chơi, cô bao quát và kiểm tra kết quả sau mỗi lần trẻ chơi. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc tạo hình: Tô màu tranh vẽ dụng cụ nghề nông. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc bồn hoa * Góc học tập – sách: Xem sách tranh về các nghề ( Cho trẻ chơi như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Làm con vật từ lá cây * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết sử dụng phối hợp các nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm. - Trẻ 5 tuổi: Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản. 4.2. Chuẩn bị: - Băng dính, lá mít, kéo, chỉ. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Làm con vật từ lá cây. - Cô cho trẻ quan sát, gọi tên nguyên vật liệu để chơi. Gọi tên con vật cô đã làm. - Cô giới thiệu buổi hoạt động. - Cô làm mẫu cho trẻ quan sát, cô vừa làm vừa giải thích. - Cô cho trẻ thực hiện, cô bao quát khuyến khích trẻ tạo ra được sản phẩm đẹp. - Kết thúc cô nhận xét tuyên dương trẻ.
- * Hoạt động 2: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát trẻ. 5. Vệ sinh, trả trẻ. 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích: * Ôn bài buổi sáng: Đếm đến 7. Số lượng, số thứ tự trong phạm vi 7, chữ số 7. - Sáng nay chúng mình được học đếm đến mấy và nhận biết số mấy nhỉ? - Cô cho trẻ "Đếm đến 7, nhận biết nhóm có 7 đối tượng, nhận biết số 7" - Cho trẻ tìm nhóm đồ vật có số lượng 7. - Cho trẻ đếm số gà với và lấy 6 hạt ngô cho những chú gà nào.( cho trẻ đếm số gà với ngô) nhóm nào nhiều hơn? muốn gà và ngô bằng nhau phải làm thế nào? - Cho trẻ chọn số tương ứng với nhóm gà, ngô. - Cô nhận xét và khen trẻ. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:.................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................ ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 28 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện : + Trò chuyện về cách cấy lúa, trồng ngô. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động học:
- LÀM QUEN CHỮ CÁI: U, Ư. 1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức. - Trẻ 4 tuổi: Nhận dạng được chữ cái u, ư. - Trẻ 5 tuổi: Nhận dạng được chữ cái u, ư trong bảng chữ cái tiếng việt. * Kỹ năng. - Trẻ phát âm chính xác, rõ ràng các chữ cái. - Rèn kỹ năng nhận biết, ghi nhớ. * Thái độ. - Trẻ có ý thức trong giờ học. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Thẻ chữ to: u,ư, các nét chữ u,ư rời, hột hạt... - Xúc xắc dán chữ u,ư. Và 1 số thẻ chữ cái khác. * Chuẩn bị của trẻ: - Thẻ chữ cái u, ư của trẻ 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức + Cô chuẩn bị 1 cái ô và treo các chữ cái và cho trẻ chọn 1 chữ cái theo ý mình. - Chúng mình hãy cầm chữ cái của mình đã chọn và cùng về chỗ ngồi nào. * Hoạt động 1: Làm quen chữ cái u, ư - Chúng mình cùng nhìn lên màn hình xem cô giáo có hình ảnh gì? - Bác nông dân đang làm gì? - Sản phẩm bác nông dân làm ra là gì? => Cô chốt lại ý của trẻ và giáo dục trẻ biết ơn bác nông dân... - Dưới tranh quả dưa chuột có từ “ Quả dưa chuột” và cho trẻ đọc từ dưới tranh. - Trong từ “ quả dưa chuột ” chữ cái nào chúng mình đã được làm quen rồi? - Có bạn nào biết chữ cái có màu đỏ là chữ gì không? - Bạn nào đang cầm thẻ chữ u? Bạn nào đang cầm thẻ chữ ư? - Để biết rõ hơn về 2 chữ cái này hôm nay cô con mình sẽ cùng tìm hiểu nhé. ( Cô thu thẻ chữ trên tay trẻ và cho trẻ tự lên cầm rổ thẻ chữ của mình) + Làm quen chữ u - Mời trẻ tìm thẻ chũ u giơ lên. - Cô phát âm “ u” mẫu - Cô cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức
- - Bạn nào có nhận xét gì về chữ u nào? => Cô chốt lại chữ u gồm 2 nét: 1 nét móc ngược và 1 nét sổ thẳng bên phải . - Viết chữ u trên không. - Cô giới thiệu các loại chữ u viết thường, in hoa và cách viết của chữ u. - Cho cả lớp phát âm lại chữ cái u + Tương tự cô cho trẻ làm quen với chữ ư + Cho trẻ so sánh điểm khác và giống nhau giữ chữ u và chữ ư => Cô chốt lại * Hoạt động 2: Luyện tập. + Trò chơi 1: Xúc xắc vui nhộn - Cách chơi: Cho trẻ đứng xung quanh 4 vòng thể dục có chứa nhiều thẻ chữ cái khác nhau. Khi cô ném xúc xắc xuống nếu mặt ngửa lên của xúc xắc là chữ nào thì tất cả trẻ phải chọn tranh chữ cái đó. Bạn nào chọn sai chữ là bị thua cuộc - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 – 4 lần. + Trò chơi 2: Ai khéo tay. - Cô cho trẻ tự đi lấy rổ các nét chữ u,ư và hạt ngô, rồi về chỗ và xếp chữ cái theo yêu cầu của cô. - Cô cho trẻ chơi, cô bao quát và sửa sai cho trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Đầu bếp * Góc tạo hình: Tô màu tranh vẽ dụng cụ nghề nông * Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi ( Cho trẻ chơi như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Xếp chữ cái u,ư bằng hột hạt trên sân trường. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết xếp chữ cái u, ư bằng các loại hột hạt trên sân trường theo ý của trẻ - Rèn sự khéo léo cho trẻ. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm sạch sẽ, rộng rãi, an toàn. - Các loại hột hạt. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Xếp chữ cái u,ư bằng hột hạt trên sân trường.
- - Cô dẫn trẻ ra sân - Chúng mình nhìn thấy cô giáo có những gì? Đây là chữ gì? - Bạn nào nhắc lại đặc điểm của chữ u và chữ ư nào? - Cô mời 1 số trẻ nhắc lại đặc điểm của chữ u, ư - Bây giờ chúng mình cùng xếp chữ cái u, ư bằng các loại hột hạt thật đẹp nhé - Cô cho trẻ xếp chữ: quan sát, hướng dẫn trẻ xếp. - Kết thúc cô nhận xét và khen trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do: - Cô cho trẻ chơi theo ý thích. Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. - Kết thúc: Nhận xét, vệ sinh. 5. Vệ sinh, trả trẻ: 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích: * Tập tô đồ theo nét chữ cái u, ư . - Cô trò chuyện với trẻ về nội dung của hoạt động. - Các con đã học chữ cái nào rồi? Cô cho trẻ đọc chữ cái đã học. - Cô dạy trẻ tô đồ theo nét chữ cái u,ư. - Cô nhận xét và khen trẻ. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:.................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................ ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... .................................................................................................................................
- Thứ sáu ngày 29 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện : + Trò chuyện về chủ đề: bạn nào giỏi kể cho cô biết dụng cụ lao động của nghề nông nghiệp là gì? Và sản phẩm của nghề nông nghiệp là gi? . - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động học: NẶN DỤNG CỤ NGHỀ NÔNG 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết nặn dụng cụ nghề nông. * Kỹ năng. - Trẻ 4 Tuổi: Rèn kỹ năng nặn: biết làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để nặn thành sản phẩm. - Trẻ 5 Tuổi: Trẻ biết phối hợp các kĩ năng nặn để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối. * Thái độ. - Trẻ biết giữ gìn bảo vệ đồ dùng. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Một số dụng cụ của nghề nông cô nặn mẫu. - Đất nặn, bảng con. * Chuẩn bị của trẻ: - Đất nặn, bảng con. 2.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức. - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề. - Cô cho trẻ kể về các đồ dùng của các nghề mà trẻ biết. * Hoạt động 1: Quan sát – Đàm thoại. + Cô đưa món quà cô tặng trẻ ra cho trẻ quan sát và nhận xét, hỏi trẻ: - Cô có gì đây ? - Bạn nào có nhận xét gì về cái liềm này ? - Chúng mình thấy cô nặn cái liềm gồm có những bộ phận gì ? Cô nặn như thế nào ?... Cái liềm là dụng cụ của nghề gì ? Dùng để làm gì ? + Tương tự cho trẻ quan sát những mẫu nặn khác của cô đã chuẩn bị.

