Kế hoạch Lớp Lá - Tuần 9: Địa chỉ gia đình bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

pdf 22 trang cattuong 04/02/2026 1360
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch Lớp Lá - Tuần 9: Địa chỉ gia đình bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_lop_la_tuan_9_dia_chi_gia_dinh_be_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch Lớp Lá - Tuần 9: Địa chỉ gia đình bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. SOẠN CHUNG CHO CẢ Thể dục sáng 1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện đúng, thuần thục các động tác, tập kết hợp nhịp nhàng với bài hát. - Phát triển các cơ tay, chân, lưng, bụng, lườn thông qua thực hiện các động tác - Rèn thói quen tập thể dục sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị: - Sân tập đảm bảo an toàn, sạch sẽ cho trẻ. 3. Tiến trình hoạt động. * Khởi động: - Cô cho trẻ hát đoàn tàu nhỏ xíu, đi theo các kiểu. - Sau đó xếp thành 2 hàng ngang giãn cách nhau 1 sải cánh tay. * Trọng động: + Bài tập phát triển chung. Tập kết hợp bài hát: “ Cả nhà thương nhau” + Động tác hô hấp 1: Thổi nơ bay + Tay: Hai tay đánh xoay tròn trước ngực đưa lên cao. Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, đưa tay ra trước. Nhịp 1 : Hai tay đánh xoay tròn trước ngực. Nhịp 2: Giơ lên cao. Nhịp 3: Hai tay đánh xoay tròn trước ngực. Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Lườn: Nghiêng người sang 2 bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, trái. - Chuẩn bị: Đứng thẳng, 2 tay chống hông. - Nhịp 1: Nghiêng người sang trái, chân bước sang trái. - Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 3: Nghiêng người sang phải, chân bước sang phải. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 như trên, đổi chân và quay người sang phải. + Chân : Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, 2 tay chống hông. - Nhịp 1: Đưa 1 chân về trước. - Nhịp 2: Đưa 1 chân sang ngang
  2. - Nhịp 3: Đưa về phía sau - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5,6, 7, 8, thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4, + Trò chơi: Gieo hạt, con thỏ. * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Gia đình bé. 1.1. Yêu cầu - Trẻ biết kể và giới thiệu về gia đình của mình - Thể hiện tốt vai chơi của mình. - Trẻ mạnh dạn trao đổi ý kiến của mình với các bạn 1.2. Chuẩn bị: - Bộ đồ chơi nấu ăn, các loại thực phẩm, tranh góc ... 1.3. Tiến hành: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng thảo luận về nội dung chơi, vai chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi - Hôm nay các con thích chơi gì nào ? - Trẻ phân các vai chơi: Ai sẽ mẹ nấu ăn ? Ai là người giúp mẹ mua thực phẩm ? Ai sẽ làm bố ? Bố sẽ giúp mẹ việc gì? Các con phải thế nào?... * Quá trình chơi: - Cho trẻ chọn đồ chơi và kết hợp chơi cùng bạn. - Cô quan sát và chơi cùng trẻ, hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ thể hiện được đúng các vai chơi. Tạo các tình huống để trẻ tự giải quyết. - Động viên và khuyến khích trẻ mạnh dạn trong giao tiếp. - Trẻ nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm - Trẻ dễ hòa đồng với bạn bè trong nhóm chơi * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 2. Góc chơi xây dựng: Xây ngôi nhà của bé. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động
  3. - Tăng cường tiếng việt: Xây ngôi nhà của bé. - Trẻ dễ hòa đồng với bạn bè trong nhóm chơi - Trẻ mạnh dạn trao đổi ý kiến của mình với các bạn 2.2. Chuẩn bị: - Các khối hình, gạch, hàng rào, cây xanh, tranh góc.... 2.3. Tiến hành: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tăng cường tiếng việt: Xây ngôi nhà của bé - Cô gợi ý để tự nhận nhóm chơi và bầu ra nhóm trưởng. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ tiến hành xây ngôi nhà của bé, xây theo trí tưởng tượng của trẻ tạo sự thống nhất của cả nhóm. Cô gợi ý đẻ trẻ liên kết các nhóm chơi khác, \ giúp đỡ khi cần thiết . - Khuyến khích trẻ thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động. Cô tạo tình huống để trẻ thu hút sự tập trung chú ý của trẻ. Đặt ra những câu hỏi để trẻ suy nghĩ trả lời hoặc tìm cách giải quyết. - Trẻ dễ hòa đồng với bạn bè trong nhóm chơi - Trẻ mạnh dạn trao đổi ý kiến của mình với các bạn * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ giới thiệu về công trình của mình cho cô và các bạn cùng nghe, trẻ các nhóm khác nhận xét. Cô nhận xét và tuyên dương. 3. Góc học tập – sách: Xem tranh ảnh về chủ đề. 3.1 Yêu cầu - Trẻ biết cách xem tranh và nói được ý nghĩa của từng bức ảnh. biết hướng đọc - Trẻ thể hiện sự thích thú với sách có hành vi tốt 3.2. Chuẩn bị: - Tranh ảnh về chủ đề gia đình. 3.3. Tiến hành * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu góc chơi, gợi ý để tự nhận nhóm chơi và bầu ra nhóm trưởng. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ xem tranh ảnh về chủ đề . - Cô quan sát hướng dẫn trẻ cách xem và nhận xét.
  4. - Cô gợi ý để trẻ liên kết các nhóm chơi khác, giúp đỡ khi cần thiết . - Cô tạo tình huống để trẻ thu hút sự tập trung tích thú, chú ý của trẻ sách. - Trẻ giữ gìn bảo vệ đồ dùng - Trẻ dễ hòa đồng với bạn bè trong nhóm chơi - Trẻ mạnh dạn trao đổi ý kiến của mình với các bạn * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ nhận xét nhóm chơi, trẻ các nhóm khác nhận xét. Cô nhận xét và tuyên dương. 4. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề 4.1. Yêu cầu: - Trẻ thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động ở góc chơi âm nhạc - Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát - Trẻ mạnh dạn trao đổi ý kiến của mình với các bạn 4.2. Chuẩn bị: - Đàn, băng đĩa. - Dụng cụ âm nhạc. 4.3. Tiến hành: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi * Quá trình chơi: - Cô cho trẻ xem lấy dụng cụ âm nhạc và để trẻ tự chơi. - Cô khuyến khích động viên trẻ và giáo dục trẻ thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ các thành viên trong gia đình - Trẻ dễ hòa đồng với bạn bè trong nhóm chơi - Trẻ mạnh dạn trao đổi ý kiến của mình với các bạn * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét về bạn chơi và nhóm chơi, sau đó cô nhận xét chung. 5. Góc thiên nhiên: Lau lá cây 5.1 Yêu cầu: - Trẻ biết cách lau lá cho cây. Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường không bẻ cành, hái hoa - Trẻ thích chăm sóc, bảo vệ cây cối. 5.2. Chuẩn bị: - Góc chơi gọn gàng ngăn nắp.
  5. - Cây, khăn lau.... 5.3. Tiến hành: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trò chuyện về chủ đề, thảo luận nội dung chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi * Quá trình chơi: - Cho trẻ tiến hành lau lá cây - Cô khuyến khích động viên trẻ thích thú lau lá cây - Giáo dục trẻ chăm sóc, bảo vệ cây xanh * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét về bạn chơi và nhóm chơi, sau đó cô nhận xét chung. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 04 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện: Trò chuyện về địa chỉ gia đình( số nhà, đường phố, xóm ) số điện thoại 2. Hoạt động học ĐI ỐI BÀN CHÂN TIẾN LÙI RÒ CHƠI: GIEO HẠT 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết cách đi nối bàn chân tiến lùi theo yêu cầu. * Kỹ năng: - Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động * Thái độ: - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục rèn luyện sức khoẻ. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn. - Vạch chuẩn * Chuẩn bị cho trẻ: - Trang phục gọn gàng 2.3. Tiến trình hoạt động n định t ch c, gâ h ng thú cho trẻ:
  6. - Trò chuyện với trẻ về nơi gia đình bé sống * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi theo nhịp bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”. - Cho trẻ xếp thành 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều. * Hoạt động 2: Trọng động - Tập các động tác giống bài thể dục sáng - Động tác bổ trợ: Động tác chân 3 lần 8 nhịp. + Vận động cơ bản: Đi nối bàn chân tiến lùi. - Giới thiệu tên bài vận động. - Cô cho trẻ nói cách thực hiện và thực hiện bài vận động theo ý hiểu của trẻ qua tên bài vận động? => Cô chốt lại và hướng trẻ vào cách vận động đúng - Cô tập mẫu. + Lần 1: Không giải thích. - Hỏi lại trẻ tên vận động + Lần 2: Kết hợp phân tích vận động . - Mời 2 trẻ lên tập mẫu (Cô bao quát sửa sai cho trẻ). - Cho trẻ lên tập 2 - 3 lần (Cô sửa sai cho trẻ). - Cho hai tổ thi đua đi. - Giáo dục trẻ thường xuyên luyện tập thể dục để có sức khỏe tốt. - Cô kiểm tra kết quả tuyên dương trẻ. - Cho trẻ nhắc lại tên bài tập. + rò chơi: Gieo hạt - Cô giới thiệu trò chơi. - Cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi (Cô bao quát trẻ). * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc chơi phân vai: Gia đình bé Góc chơi xâ dựng: Xây ngôi nhà của bé. * Góc học tập – sách: Xem tranh ảnh về chủ đề ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Trò chuyện với trẻ về nhu cầu của gia đình và
  7. quyền của trẻ về nhu cầu trong gia đình. * rò chơi: Chi chi chành chành Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết tên tuổi, giới tính, công việc của các thành viên trong gia đình, biết nhu cầu gia đình và quyền của trẻ về nhu cầu trong gia đình - Trẻ nói được về nhu cầu gia đình bé 4.2. Chuẩn bị: - Trang phục trẻ gọn gàng 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Trò chuyện với trẻ về nhu cầu của gia đình và quyền của trẻ về nhu cầu trong gia đình. - Cô trò chuyện với trẻ về nhu cầu của gia đình bé. - Cô cho trẻ biết trẻ có quyền trong các nhu các của mình ở trong gia đình... - Cô giới thiệu với trẻ về hoạt động. - Cô và trẻ cùng đàm thoại - Kết thúc cô nhận xét tuyên dương trẻ . * Hoạt động 2: Trò chơi: Chi chi chành chành - Cô phổ biến luật chơi + cách chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi ( 2 - 3 lần). - Cô đông viên khuyến khích trẻ. * Hoạt động 3: Chơi tự do - Cô cho trẻ lấy phấn, hột hạt chơi tự do theo ý thích của trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Trẻ giới thiệu về địa chỉ gia đình mình. - Cô giới thiệu buổi hoạt động. - Cho trẻ qgiới thiệu về địa chỉ gia đình... - Cô hỏi trẻ - Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ 7. Trả trẻ
  8. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ:................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ:.................................................................... ............................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ ba ngày 05 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện với trẻ về nhận thức được mọi người đều quan trọng và có quyền đối sử một cách tôn trọng trong gia đình. 2. Hoạt động học ĐỊA CHỈ GIA ĐÌ H BÉ 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết được địa chỉ gia đình mình (số nhà, đường phố/ thôn, xóm), số điện
  9. thoại (nếu có) khi được hỏi, trò chuyện. * Kỹ năng: - Rèn kĩ năng kể rõ ràng mạch lạc, phát triển ngôn ngữ, trẻ nói đủ câu về địa chỉ gia đình * Thái độ: - Trẻ hứng thú khi kể về địa chỉ của gia đình 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Một số hình ảnh về ngôi nhà của bé * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * n định t ch c - gây h ng thú - Cô cho trẻ nghe câu chuyện: “Thỏ con không vâng lời” - Trò chuyện về nội dung câu chuyện - Dẫn dắt trẻ vào bài * Hoạt động 1: Trò chuyện về địa chí gia đình bé - Cô nói cho trẻ nghe về địa chỉ gia đình cô - Gia đình cô sống và sinh hoạt tại xóm Văn Tân, xã Văn Luông, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ...... - Cô cho trẻ biết nơi gia đình mình sống và sinh hoạt gọi chung là địa chỉ - Cô gợi ý, hướng dẫn để trẻ nói về địa chỉ gia đình trẻ và số điện thoại - Cho trẻ kể về đường về nhà - Cô chốt lại: Mỗi một gia đình đều có địa chỉ,... - Giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: + Trò chơi : Làm bác đưa thư - Cô giới thiệu tên trò chơi và cách chơi - Cách chơi: Cho trẻ tạo vòng tròn chơi “Làm bác đưa thư”, khi bác đưa thư đến nhà bạn nào thì bạn đó phải nói được địa chỉ nhà của mình - Trẻ chơi - Cô nhận xét tuyên dương 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc xây dựng: Xây ngôi nhà của bé * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề
  10. * Góc thiên nhiên: Lau lá cây (Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: hặt rác trên sân trường rò chơi: Kết bạn Chơi tự do 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết nhặt rác trên sân trường, biết giữ gìn bảo vệ môi trường không xả rác bừa bãi - Trẻ có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày 4.2. Chuẩn bị: - Thùng rác, gang tay... 4.3. Tiến hành: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhặt rác trên sân trường - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động - Cô cho trẻ ra sân hoạt động => Giáo dục trẻ qua nội dung hoạt động - Cô nhận xét tuyên dương khen trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Kết bạn - Cô phổ biến luật chơi + cách chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi ( 2 - 3 lần) * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô bao quát trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ phát âm các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau ( Quả na, quả lê; Cái cuốc, t quốc) Và các thanh điệu( Bà, là, má, lá) - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động - Cô cho trẻ phát âm các từ. Quả na, quả lê; Cái cuốc, tổ quốc) Và các thanh điệu( Bà, là, má, lá) => Cô chốt lại và giáo dục trẻ. 7. Trả trẻ
  11. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ:................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ:.................................................................... ............................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư ngày 06 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện: Trò chuyện về địa chỉ gia đình ( số nhà, đường, phố, xóm) số điện thoại 2. Hoạt động học SO SÁNH, PHÁT HIỆN QUI TẮC SẮP XẾP VÀ SẮP XẾP THEO QUI TẮC 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức
  12. - Trẻ biết so sánh, phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc * Kỹ năng - Trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo qui tắc. * Thái độ - Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Các hình ( hình tròn, hình tam giác, chữ nhật) - Mẫu sắp xếp theo quy tắc . * Chuẩn bị của trẻ: - Các hình( hình tròn, hình tam giác, chữ nhật.) 2.3. Tiến trình hoạt động. * Hoạt động 1: Ôn nhận biết sắp xếp theo quy tắc: - Cô cho trẻ sắp xếp các đồ dùng có sẵn tại lớp * Hoạt động 2: So sánh phát hiện quy tắc sắp và sắp xếp theo quy tắc. - Cô sắp xếp: 1 hình vuông, 1 hình tròn, 1 hình vuông, 1 hình tròn (cho trẻ nhận xét). - Các con xem những hình tròn và hình vuông này cô xếp theo thứ tự nào nhé! + Cô cho trẻ phát hiện ra quy tắc sắp xếp. Đây là cách sắp xếp theo qui tắc 1-1 của 2 đối tượng. Cho trẻ xếp theo cô và nhận xét * Cô xếp: 1 hình tam giác, 2 hình chữ nhật, 1 hình tam giác, 2 hình chữ nhật (cho trẻ nhận xét). Các con xem những hình này cô xếp theo thứ tự nào? + Cô cho trẻ phát hiện ra quy tắc sắp xếp. - Lần này cô xếp theo quy tắc 1-2 đấy! - Cho lớp, tổ, cá nhân đọc qui tắc “1-2” Cho trẻ xếp theo cô và nhận xét. Ngoài cách xếp trên các con nào còn nghĩ ra cách sắp xếp nào nữa? Cho trẻ so sánh cách sắp xếp. * Cô xếp:2 tam giác, 1 hình tròn, 1 hình chữ nhật, 2 tam giác. Các con xem những hình này cô xếp theo thứ tự nào nhé! + Cô cho trẻ phát hiện ra quy tắc sắp xếp. - Cô xếp những hình tròn, tam giác, chữ nhật theo quy tắc 2-1-1 đấy! - Cho lớp, tổ, cá nhân đọc qui tắc “2-1-1” * Tương tự cô cho trẻ xếp theo quy tắc 1-2-1
  13. Cô cho trẻ so sánh cách sắp xếp: 2-1-1; 1-2-1 - Cô có thể hỏi thêm trẻ có cách sắp xếp nào khác và cô giói thiệu thêm một số quy tắc khác. * Hoạt động 3: Luyện tập. - Trò chơi: Ai nhanh nhất. - Cách chơi: Cô chia lớp thành 4 đội và mỗi đội sẽ lên sắp xếp theo quy tắc theo yêu cầu của cô chọn và sắp xếp theo hàng ngang. Tổ nào sắp xếp đúng yêu cầu của cô và nhanh là thắng cuộc. - Luật chơi: Tổ nào sắp xếp sai và sắp xếp được ít hơn sẽ bị thua và phải nhảy lò cò. - Tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát và giúp đỡ trẻ. - Kết thúc: Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc xây dựng: Xây ngôi nhà của bé. * Góc phân vai: Gia đình bé * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về tên bố, mẹ, địa chỉ nhà và số điện thoại * rò chơi: Kéo co Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ nói được một số thông tin quan trọng về gia đình, nói được tên bố, mẹ, địa chỉ gia đình hoặc số điện thoại - Trẻ mạnh dạn tự tin bày tỏ ý kiến 4.2. Chuẩn bị: - Trang phục trẻ gọn gàng, dây thừng 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về tên bố, mẹ, địa chỉ nhà và số điện thoại - Cô giới thiệu buổi hoạt động. - Trò chuyện với trẻ về tên bố, mẹ, địa chỉ gia đình - Cô cho trẻ kể - Tổ chức cho trẻ thực hiện (cô quan sát và giúp đỡ trẻ).
  14. - Giáo dục trẻ qua buổi hoạt động. * Hoạt động 2: Trò chơi: Kéo co - Cô giới thiệu tên trò chơi. Cô gợi ý cho trẻ nhớ lại cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô bao quát trẻ chơi 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ hiểu ý nghĩa của từ khái quát như: Đồ dùng gia đình, đồ dùng học tập - Cô giới thiệu nội dung hoạt động. - Cô dạy trẻ hiểu ý nghĩa của từ khái quát như: Đồ dùng gia đình, đồ dùng học tập - Cô động viên, khuyến khích trẻ => Kết thúc: Cô nhận xét 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ:................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ:.................................................................... ............................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  15. - Những vấn đề cần lưu ý. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ năm ngày 07 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện với trẻ về nhận thức được mọi người đều quan trọng và có quyền đối sử một cách tôn trọng trong gia đình. 2. Hoạt động học TRUYỆN: BA CÔ GÁI 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: -Trẻ biết tên truyện, tên tác giả, nghe hiểu nội dung câu chuyện, * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kỹ năng lắng nghe cô giáo kể chuyện và theo dõi nội dung được minh họa * Thái độ: - Trẻ yêu quý, quan tâm đến mẹ và những người thân trong gia đình. 2.2. Chuẩn bị: * huẩn ị của c : - Hình ảnh minh nội dung câu chuyện * huẩn ị của trẻ: - Cho trẻ ngồi hình chữ u. 2.3. Tiến trình hoạt động. * n định t ch c, giới thiệu tác phẩm. - Tổ chức cho trẻ hát và hưởng ứng cùng cô theo bài hát “ Bàn tay mẹ” - Trò chuyện về nội dung bài hát: + Các con vừa hát bài hát gì? + Bài hát nói lên điều gì? + Vậy các con phải làm gì để mẹ luôn được vui lòng? * Hoạt động 1: Kể chuyện cho trẻ nghe: - Cô kể lần 1: Kể chuyện diễn cảm kết hợp slide trên máy tín
  16. + Cô vừa kể cho lớp mình nghe câu chuyện gì? - Cô kể lần 2: Kể kết hợp với diễn rối * Hoạt động 2: Đàm thoại, trích dẫn và giảng giải làm rõ nội dung câu truyện: + Câu chuyện cô vừa kể có tên là gì? + Trong câu chuyện có những nhân vật nào? + Bà mẹ sinh được mấy cô con gái? + Tình cảm của bà đối với các con như thế nào? - Trích dẫn và giảng giải: Đúng rồi! Câu chuyện kể về người đàn bà nghèo sinh được ba con cô gái, bà rất yêu thương các con, bà lo cho các con từng li từng tí. Nhà nghèo, bà phải làm lụng vất vả để nuôi các con. Và một hôm, bà mẹ đã bị ốm + Khi bà bị ốm bà nhờ ai đưa thư gọi các con về? - Trích dẫn và giảng giải: Bà mẹ đã viết thư và nhờ sóc con đưa thư cho cả ba cô gái và nhắn ba cô gái về thăm bà đấy. + Thái độ của sóc con như thế nào khi được bà mẹ nhờ đưa thư cho ba cô gái? - Trích dẫn: À đúng rồi! Sóc con vâng lời mang thư đi, sóc đi ròng rã một ngày một đêm. + Vậy các con có hiểu từ “ ròng rã” nghĩa là gì không? - Giải thích từ “ ròng rã” có nghĩa là: Đi liên tục không nghỉ trong suốt một thời gian dài. + Nghe tin mẹ ốm, chị cả có về thăm mẹ ngay không? Tại sao? + Cuối cùng cô chị cả biến thành con gì? - Trích dẫn và giảng giải: Khi nghe tin mẹ bị ốm, cô chị cả không về thăm mẹ ngay vì còn bận cọ chậu và cuối cùng cô chị cả bị biến thành một con rùa to bò ra khỏi nhà và đi mãi. + Khi Sóc đến nhà cô hai, cô hai đang làm gì? + Nghe Sóc báo tin mẹ bị ốm cô hai có về thăm mẹ không? Tại sao? + Vì không về thăm mẹ nên cô chị hai bị trừng phạt như thế nào? - Giảng giải: Khi sóc con đến nhà cô chị hai thì cô chị hai còn xe chỉ sóc con báo tin là mẹ ốm nhưng cô chị hai không về thăm mẹ ngay vì còn bận xe chỉ, Cuối cùng cô chị hai biến thành một con nhện suốt đời giăng chỉ đấy. + Cô út đã làm gì khi nghe tin mẹ ốm? - Trích dẫn và giảng giải: Khi đọc thư xong cô út đã hốt hoảng, tất tả về thăm mẹ ngay
  17. + Vậy các con có hiểu từ “ hốt hoảng, tất tả” nghĩa là gì không? - Giải thích tư “ hốt hoảng, tất tả: có nghĩa là: lo sợ và vội vã, sợ không kịp và không để ý đến xung quanh. + Vì là người con hiếu thảo nên cô gái út đã được hưởng cuộc sống như thế nào? - Đúng rồi đấy! Vì là người con hiếu thảo nên cô gái út được hưởng cuộc sống hạnh phúc, mọi người ai cũng yêu thương, quý mến cô còn các con cô thì người nào cũng hiếu thảo với cô. + Theo cáccon, trong 3 cô ai là người con hiếu thảo nhất? Vì sao? + Nếu là con, con sẽ làm gì khi mẹ bị ốm? Vì sao? - (Cho nhiều trẻ trả lời theo suy nghĩ của trẻ) * Cô khái quát và giáo dục trẻ: Mẹ là người đã sinh ra các con. Hàng ngày mẹ phải làm việc vất vả để nuôi các con khôn lớn. Vì vậy các con phải biết yêu thương, kính trọng và luôn là người con hiếu thảo với bố mẹ Hoạt động 3: Khuyến khích Bé kể chuyện. - Cho trẻ kể theo gợi ý của cô 1 lần. - Mời cá nhân trẻ lên kể kết hợp cho các bạn diễn kịch. - Nhận xét, tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Gia đình bé * Góc xây dựng: Xây ngôi nhà của bé. * Góc thiên nhiên: Lau lá cây (Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ mạnh dạ, tự tin bày tỏ ý kiến , tình cảm phù hợp với trạng thái, cảm xúc của người khác trong các tình huống khác nhau * rò chơi: Kết bạn Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ nhận ra sắc thái, biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, sợ hãi - Rèn luyện kỹ năng khéo léo và ghi nhớ có chủ định - Trẻ chơi đoàn kết. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm sạch sẽ gọn gàng.
  18. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ mạnh dạ, tự tin bày tỏ ý kiến , tình cảm phù hợp với trạng thái, cảm xúc của người khác trong các tình huốn khác nhau - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động. - Cô dạy trẻ mạnh dạ, tự tin bày tỏ ý kiến, tình cảm phù hợp với trạng thái, cảm xúc của người khác trong các tình huốn khác nhau... - Cô giáo dục trẻ... * Hoạt động 2: Trò chơi: Kết bạn - Cô giới thiệu tên trò chơi. Cô gợi ý cho trẻ nhớ lại cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát quán xuyến trẻ 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * rò chu ện với trẻ về địa chỉ, nơi ở số điện thoại của gia đình người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúpđỡ. - Cô giới thiệu tên nội dung - Cô cho trẻ giơi thiệu về địa chỉ gia đình mình... => Cô khái quát... 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ:................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ:.................................................................... ............................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  19. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ sáu ngày 08 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện với trẻ về nhận thức được mọi người đều quan trọng và có quyền đối sử một cách tôn trọng trong gia đình. 2. Hoạt động học VẼ GÔI HÀ CỦA BÉ 2.1. Mục đích êu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối * Kỹ năng: - Trẻ có kĩ năng phối hợp để vẽ được ngôi nhà của bé. * Thái độ: - Trẻ ý thức trong giờ học, chơi vui vẻ, đoàn kết. 2.2. Chuẩn bị * Chuẩn bị của cô: - Tranh mẫu * Chuẩn bị của trẻ: - Giấy A4, bút màu.. 2.3. Tiến trình hoạt động * n định t ch c gây h ng thú cho trẻ: + Cho trẻ hát và vận động bài Ngôi nhà mới
  20. - Cô cùng trẻ trò chuyện về ngôi nhà của mình - Giáo dục trẻ có ý thức giữ gìn bảo vệ đồ dùng trong gia đình. * Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại. - Cho trẻ quan sát nhận xét mẫu của cô, nhận xét về đặc điểm, hình dáng nói được tên sản phẩm của cô. => Cô khái quát lại cách vẽ. - Hỏi ý định trẻ * Hoạt động 2: Trẻ thực hiện. - Hỏi lại trẻ cách vẽ . - Mời trẻ cùng thi đua tay ai khéo. ( Cô quan sát, giúp những trẻ chưa biết cách làm, khuyền khích trẻ vẽ) * Hoạt động 3: Trưng bày nhận xét sản phẩm. - Cho trẻ trưng bày và nhận xét sản phẩm của mình của bạn. - Tuyên dương sản phẩm đẹp sáng tạo, bổ sung cho sản phẩm chưa hoàn chỉnh - Kết thúc giờ học cô nhận xét tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc Góc phân vai: Gia đình bé * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề * Góc thiên nhiên: Lau lá cây (Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ thể hiện tình cảm giữa các thành viên trong gia đình. * rò chơi: Chi chi chành chành Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết yêu mến, quan tâm, thể hiện tình cảm đến người thân trong gia đình. - Trẻ nói được khả năng sở thích của bạn bè và người thân - Trẻ đoàn kết, vui vẻ khi tham gia hoạt động. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm sạch sẽ 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ thể hiện tình cảm giữa các thành viên trong gia đình. - Cô trò chuyện với trẻ về nội dung của buổi hoạt động.