Kế hoạch giáo dục Khối Lá - Tuần 7: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

pdf 22 trang cattuong 01/02/2026 1330
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Khối Lá - Tuần 7: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_khoi_la_tuan_7_be_can_gi_de_lon_len_va_kho.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Khối Lá - Tuần 7: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. TUẦN 7: BÉ CẦN GÌ ĐỂ LỚN LÊN VÀ KHỎE MẠNH? (Thời gian: Từ ngày 21/10 – 25/10/2024) Thứ Thời Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 điểm 21/10 22/10 23/10 24/10 25/10 + Đón trẻ: - Cô đón trẻ vào lớp dạy trẻ cách chào hỏi cô giáo và người thân. + Trò chuyện: - Trò chuyện về lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người. Đón trẻ, - Tên, tuổi, giới tính của bản thân. chơi, thể + Chơi theo ý thích. dục sáng + Thể dục sáng: - Hô hấp: Hít vào, thở ra - Tay: Đưa 2 tay lên cao, sang 2 bên. - Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - Chân: Ngồi xổm, đứng lên. ( Tập kết hợp bài: Nắng sớm ) Bò chui Bé cần gì Nhận biết Truyện: Dạy hát: Tay qua cổng để lớn lên gọi tên các Cậu bé thơm tay ngoan. Hoạt Trò chơi: và khỏe hình (hình mũi dài. Nghe hát: Bàn động học Lộn cầu mạnh. tròn, hình tay mẹ. vồng vuông) Trò chơi âm nhạc: Tai ai tinh. - Góc phân vai: Cửa hàng bán một số loại thực phẩm. Chơi, - Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả hoạt động - Góc học tập - sách: Xem tranh ảnh về một số loại thực phẩm cần ở các góc thiết cho cơ thể bé - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây * Hoạt động có mục đích: - Cho trẻ nhặt rác ngoài sân trường. Chơi - Nhận biết tên một số thực phẩm quen thuộc ngoài trời - Quan sát thời tiết trong ngày.
  2. - Quan sát cây sấu. - Nhổ cỏ bồn hoa. * Trò chơi: Kéo co, trời nắng trời mưa, lộn cầu vồng * Chơi tự do. - Ăn: Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả Vệ sinh, có hạt ăn, ngủ - Ngủ: Trẻ ngủ đủ giấc, ngủ đúng thời gian quy định. - Vệ sinh: Làm quen với cách đánh răng, lau mặt, súc miệng. - Chuẩn bị đồ dùng cho tiết khám phá ngày hôm sau. - Trò chuyện cùng trẻ về ngày phụ nữ Việt Nam 20/10. Chơi, - Trò chuyện về tên một số thực phẩm quen thuộc trên tháp dinh hoạt động dưỡng. theo ý - Ôn bài buổi sáng: Nhận biết gọi tên các hình (hình tròn, hình thích vuông) - Vui văn nghệ cuối tuần - Nêu gương cuối ngày. - Vệ sinh. Vệ sinh, - Chơi tự do. trả trẻ - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình hoạt động của trẻ trong ngày. Ngày tháng năm 2024 Phó hiệu trưởng Đã duyệt Nguyêñ Thị Hồng Liên
  3. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện đầy đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn. - Trẻ tập đúng đều các động tác. - Rèn thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, loa đài. - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi kiễng chân, đi bằng gót chân, chạy nhanh, chạy chậm theo nhịp bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó dồn thành 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều. * Trọng động: - Trẻ tập kết hợp bài hát: ‘‘Nắng sớm’’. + Hô hấp: Hít vào, thở ra. + Tay: Đưa hai tay lên cao, sang 2 bên. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhịp 1: Hai tay đưa lên cao quá đầu. - Nhịp 2: Đưa sang 2 bên. - Nhịp 3: Hai tay đưa lên cao. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4. + Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - TTCB: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhịp 1: Hai tay chống hông. - Nhịp 2: Nghiêng người sang trái. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 đổi bên nghiêng người sang phải. + Chân: Ngổi xổm, đứng lên. - TTCB: Đứng thẳng, 2 tay chống hông. - Nhịp 1: Ngồi xổm. - Nhịp 2: Đứng lên.
  4. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4. * Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng về lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Cửa hàng bán một số loại thực phẩm. 1.1. Yêu cầu: - Trẻ phản ánh được công việc của người bán hàng và người đi mua hàng. - Rèn kỹ năng khéo léo trong khi chơi. - Đoàn kết trong khi chơi. 1.2. Chuẩn bị: * Tranh mẫu: Tranh cửa hàng thực phẩm. * Đồ dùng: Rau, củ, quả sắp xếp đủ ở các góc. 1. 3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu cho trẻ các góc chơi, cô cho trẻ về góc chơi, cô đến từng góc giúp trẻ phân vai chơi cho nhau. * Qúa trình chơi: - Cho trẻ tự nhận nhóm chơi, bầu ra nhóm trưởng. - Phân công việc cho từng thành viên trong nhóm chơi. - Cô nhắc trẻ chơi ngoan, đoàn kết với các bạn. - Khuyến khích trẻ giao lưu, giúp đỡ nhau trong khi chơi. - Cô quan sát và giúp đỡ trẻ chơi phản ánh được công việc của người bán hàng và người đi mua hàng. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. - Cô cùng trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết dùng đồ chơi như: Gạch nhựa, hàng rào, cây...để xây được vườn cây ăn quả theo trí tưởng tượng của mình. - Rèn kỹ năng xếp hình cho trẻ. - Trẻ chơi đoàn kết trong khi chơi, chơi xong cất đồ dùng đúng vào nơi qui định.
  5. 2. 2 Chuẩn bị: * Tranh mẫu: Tranh vườn cây ăn quả. * Đồ dùng: Gạch nhựa, hàng rào, cây, cỏ... 2. 3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ về góc chơi, cô giúp trẻ phân công công việc cho nhau. - Cô hướng dẫn trẻ cách xây vườn cây ăn quả. * Qúa trình chơi: - Trẻ biết dùng đồ chơi để xây vườn cây ăn quả theo trí tưởng tượng của mình. - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ tự nhận xét công trình của bạn. - Cô nhận xét chung, sau đó cùng trẻ cất dọn đồ chơi. 3. Góc học tập - sách: Xem tranh ảnh về một số loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể bé. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ nhận biết được một số loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể bé. - Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết cho trẻ. - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 3. 2. Chuẩn bị: * Tranh ảnh: Tranh các loại thực phẩm: Thịt, cá, trứng, sữa, rau, củ... 3. 3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trẻ về góc chơi, cô gợi ý cho trẻ phân vai chơi cho nhau. * Qúa trình chơi: - Cô cho trẻ quan sát tranh ảnh một số loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể bé. - Cô trò chuyện giúp trẻ nhận biết được tên, đặc điểm của một số loại thực phẩm đó. - Cô động viên, khuyến khích trẻ nói to, rõ ràng tên các loại thực phẩm. Tạo hứng thú để trẻ tham gia vào hoạt động sôi nổi. - Cô nhắc trẻ chơi đoàn kết và biết giao lưu với các nhóm chơi khác. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô cùng trẻ nhận xét nhóm chơi. - Nhận xét chung, cất dọn đồ chơi. 4. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. 4.1. Yêu cầu:
  6. - Trẻ biết chăm sóc cây, tỉa lá, tưới nước - Rèn cho trẻ kỹ năng tự phục vụ. - Trẻ yêu quý, chăm sóc, bảo vệ cây, biết lợi ích của cây xanh. 4.2. Chuẩn bị: * Đồ dùng: Cây, bình tưới.... 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trò chuyện với trẻ về chủ đề. Sau đó cô giới thiệu góc chơi. * Qúa trình chơi: - Trẻ về góc chơi, cô hướng dẫn trẻ cách chăm sóc cây: Tỉa lá, tưới nước... - Cô quan sát và tham gia hoạt động cùng trẻ. - Động viên khuyến khích trẻ, nhắc nhở các nhóm chơi liên kết với nhau. - Cô trò chuyện, giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc, bảo vệ cây, biết lợi ích của cây xanh * Nhận xét sau khi chơi: - Kết thúc cho trẻ nhận xét vai chơi của mình, của bạn. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện: Trò chuyện về lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể đối với sức khỏe con người. 2. Hoạt động học: BÒ CHUI QUA CỔNG TRÒ CHƠI: LỘN CẦU VỒNG 2.1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết bò chui qua cổng mà không bị chạm vào cổng. - Trẻ chơi tốt trò chơi vận động. * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ có kỹ năng nhanh nhẹn, khéo léo, hoạt bát trong khi bò. * Thái độ: - Trẻ chú ý trong giờ học, tích cực tham gia học tập cùng cô. Trẻ yêu thích thể dục. 2. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Sân sạch sẽ, bằng phẳng.
  7. - Cổng chui. * Chuẩn bị của trẻ: - Quần áo sạch sẽ, gọn gàng, dễ vận động. 2. 3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô cho trẻ đọc bài thơ: Đôi mắt của em. - Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài thơ. * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ làm đoàn tàu đi kết hợp các kiểu chân (đi nhanh, đi chậm, đi bằng mũi bàn chân, gót chân ). - Sau đó cho trẻ xếp thành 2 hàng ngang dãn cách đều nhau. * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: - Tay: Đưa hai tay lên cao, sang 2 bên. - Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - Chân: Ngồi xổm, đứng lên. (Thực hiện bài tập như đã soạn ở đầu tuần). - Động tác bổ trợ: Động tác tay: Đưa hai tay lên cao, sang 2 bên. (3 lần x 4 nhịp). b. Vận động cơ bản: Bò chui qua cổng. + Đội hình: Cho trẻ đứng thành 2 hàng ngang đối diện nhau, cách nhau 3,5 - 4m. - Cô giới thiệu tên bài tập: Bò chui qua cổng. - Cho trẻ nhắc lại tên bài tập. - Cô tập mẫu lần 1: Không giải thích động tác. - Cô làm mẫu lần 2: Giải thích động tác. - Tư thế chuẩn bị: Cô ngồi khụy gối trước vạch chuẩn, 2 bàn tay cô đặt xuống sàn. - Cách thực hiện: Khi có hiệu lệnh “Bò” thì cô bò bằng 2 đầu gối và bò bằng 2 bàn tay, cô bò chui qua cổng. Chú ý cô bò thật khéo léo để không trạm người vào cổng, sau đó cô về phía cuối hàng đứng. - Cô mời 1- 2 trẻ lên tập mẫu. (Cô chú ý sửa sai cho trẻ). - Hình thức thực hiện: Cô tổ chức cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ thực hiện. - Cô khuyến khích để trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. c. Trò chơi: Lộn cầu vồng. - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi cho trẻ. - Cô cho trẻ chơi theo hứng thú cuả trẻ. - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ.
  8. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ làm những chú chim bay, bay nhẹ nhàng vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Cửa hàng bán một số loại thực phẩm. * Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Cho trẻ nhặt rác ngoài sân trường. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết nhặt rác ngoài sân trường rồi bỏ vào thùng rác. - Rèn cho trẻ kỹ năng nhanh nhẹn khi tham gia hoạt động tập thể. - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh môi trường sạch sẽ. 4.2. Chuẩn bị: - Thùng đựng rác, nước rửa tay... 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động có mục đích: Cho trẻ nhặt rác ngoài sân trường. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng ra sân, ổn định trẻ. Sau đó nêu nội dung của buổi hoạt động cho trẻ nghe. - Các con nhìn xem cô đã chuẩn bị những đồ dùng gì đây? - Thùng rác dùng để làm gì? - Cô hướng dẫn trẻ cách nhặt rác trên sân trường rồi bỏ vào thùng rác. - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện. - Để sân trường luôn sạch sẽ thì các con phải làm gì? -> Cô chốt lại và giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh môi trường sạch sẽ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Chuẩn bị đồ dùng cho tiết khám phá ngày hôm sau. - Cô cùng trẻ chuẩn bị đồ dùng cho tiết khám phá ngày hôm sau: “Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh”. - Cô trò chuyện cùng trẻ về một số loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể bé. - Giáo dục trẻ biết ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ...........................................................................................
  9. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:............................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ:........................................................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Những điều cần lưu ý:................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: Về lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người. 2. Hoạt động học: BÉ CẦN GÌ ĐỂ LỚN LÊN VÀ KHỎE MẠNH 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi được hỏi, trò chuyện. - Trẻ biết tất cả các bạn trai, gái đều phải ăn để cao lớn, khỏe mạnh thông minh và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng. + Tăng cường tiếng Việt cho trẻ: Mở rộng vốn từ cho trẻ (Rau, củ, quả có nhiều chất vitamin, muối khoáng...). * Kỹ năng: - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ nói rõ ràng, mạch lạc.
  10. * Thái độ: - Trẻ học ngoan, chú ý khi tham gia hoạt động. - Giáo dục trẻ biết ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng. 2. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh ảnh về các nhóm thực phẩm (Tháp dinh dưỡng). * Chuẩn bị của trẻ: - Quần áo sạch sẽ, gọn gàng. - Chỗ ngồi thuận tiện cho việc quan sát. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cho trẻ hát bài: “Mời bạn ăn” - Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát, sau đó cô dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại. - Cho trẻ quan sát tháp dinh dưỡng. - Các con nhìn xem cô có tranh gì đây? Đó là những loại thực phẩm nào? - Cho trẻ quan sát nhận xét lần lượt từng nhóm thực phẩm trong tháp dinh dưỡng. + Nhóm bột, đường: - Con hãy kể tên các loại thực phẩm có trong nhóm bột đường. - Nhóm bột đường cần ăn như thế nào? => Cô khái quát lại ý trẻ. + Nhóm vitamin (rau, củ, các loại quả chín). - Nhóm vitamin có những loại thực phẩm gì? - Cho 3 – 4 trẻ lên chỉ và gọi tên các loại thực phẩm. - Các loại thực phẩm trong nhóm vitamin có ích lợi gì với sức khỏe con người? - Cô có thể gợi hỏi trẻ nếu trẻ không nhận biết được tên, ích lợi của các loại thực phẩm có trong nhóm vitamin. - Cô chỉ vào các loại thực phẩm cho cả lớp nói tên, ích lợi của các loại thực phẩm đó. => Cô chốt lại ý trẻ. + Tương tự với nhóm chất đạm; Nhóm chất béo, muối, đường. => Cô khái quát lại về 4 nhóm thực phẩm. - Giáo dục trẻ phải biết tất cả các bạn trai, gái đều phải ăn để cao lớn, khỏe mạnh thông minh và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng. * Hoạt động 2: Luyện tập. - Trò chơi “Ai nhanh nhất”.
  11. - Cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội, mỗi đội phải chọn thực phẩm và gắn lên bảng, đội nào gắn được nhiều là đội chiến thắng. - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả của hai đội. * Kết thúc: - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả. * Góc phân vai: Cửa hàng bán một số loại thực phẩm. * Góc học tập: Xem tranh ảnh về một số loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể bé. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Nhận biết tên một số thực phẩm quen thuộc. * Trò chơi: Kéo co. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ nhận biết được tên một số thực phẩm quen thuộc. - Rèn cho trẻ có kỹ năng nhận biết, phân biệt. - Hứng thú tham gia chơi trò chơi vận động và chơi tự do theo ý thích. 4.2. Chuẩn bị: - Tranh ảnh một số thực phẩm: Thịt, cá, trứng, sữa, rau, củ, quả... - Dây kéo co cho trẻ chơi trò chơi; Sân sạch sẽ, an toàn. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhận biết tên một số thực phẩm quen thuộc. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng ra sân, sau đó cô phổ biến buổi hoạt động cho trẻ nghe? + Cô cho trẻ quan sát tranh ảnh một số thực phẩm quen thuộc (Thịt, cá, trứng, sữa...) - Các con nhìn xem cô có tranh gì đây? - Cô chỉ vào từng loại thực phẩm và hỏi trẻ: Đây là thực phẩm gì? - Cô cho trẻ quan sát và gọi tên từng loại thực phẩm: Thịt, cá, trứng, sữa, rau, quả... - Cô khuyến khích trẻ gọi rõ ràng tên các loại thực phẩm đó. -> Cô chốt lại và giáo dục trẻ ăn đầy đủ các nhóm thực phẩm cần thiết cho cơ thể bé. * Hoạt động 2: Trò chơi: Kéo co. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi.
  12. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét sau mỗi lần chơi khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Trẻ chơi cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Trò chuyện về tên một số thực phẩm quen thuộc trên tháp dinh dưỡng. - Cô cho trẻ quan sát tháp dinh dưỡng. - Cô chỉ vào từng nhóm thực phẩm và hỏi trẻ. + Đây là thực phẩm gì? (Thịt, cá, trứng, sữa...) - Cho trẻ nói tên loại thực phẩm đó. - Cô nêu ích lợi của từng nhóm thực phẩm cho trẻ nghe. => Cô giáo dục trẻ biết ăn đầy đủ chất dinh dưỡng để cơ thể khỏe mạnh. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ........................................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:............................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ:........................................................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Những điều cần lưu ý:................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
  13. Thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 2023 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: Trò chuyện cùng trẻ về tên, tuổi giới tính của bản thân. 2. Hoạt động học: NHẬN BIẾT GỌI TÊN CÁC HÌNH (HÌNH TRÒN, HÌNH VUÔNG) 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhận biết và gọi tên các hình: Hình tròn, hình vuông. * Kỹ năng: - Rèn kĩ năng nhận biết và kỹ năng đọc to, rõ ràng cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ có ý thức trong giờ học. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Hình tròn, hình vuông và số hình tròn, hình vuông đặt ở xung quanh lớp. - 1 hộp quà đựng hình. * Chuẩn bị của trẻ: - Mỗi trẻ 1 hình tròn, 1 hình vuông. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ. - Cho trẻ hát bài hát: Mời bạn ăn. - Trò chuyện về bài hát, hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Nhận biết và gọi tên hình tròn, hình vuông. + Hình tròn: + Cô lấy hình tròn ra và giới thiệu với trẻ đây là hình tròn. - Cô cho trẻ lấy hình tròn trong rổ của mình và giơ lên. - Các con có biết đây là hình gì không? - Cô cho cả lớp gọi tên hình tròn. - Mời tổ, nhóm, cá nhân trẻ gọi tên hình tròn. - Cô nêu đặc điểm hình tròn cho trẻ nghe. - Cho trẻ lăn hình tròn. + Hình vuông: - Cô cho trẻ quan sát hình vuông. - Cô có hình gì đây? - Cho trẻ gọi tên hình vuông nhiều lần.
  14. - Cô mời tổ, nhóm, cá nhân trẻ gọi tên hình vuông. (Cô khuyến khích trẻ nói rõ ràng tên hình) - Cô nói đặc điểm của hình vuông: Hình vuông có 4 cạnh dài đều bằng nhau. - Cho trẻ đếm các cạnh của hình vuông. - Cho trẻ lăn hình vuông. Hỏi trẻ hình vuông có lăn được không?, vì sao? - Cô chốt lại cho trẻ nghe. + Mở rộng: Cô cho trẻ lên tìm hình tròn, hình vuông xung quanh lớp. * Hoạt động 2: Luyện tập. - Cho trẻ chơi trò chơi: Ai nhanh nhất. - Cách chơi: Các con nghe cô nói tên hình nào thì sẽ chọn đúng hình đó và giơ lên. Mỗi lần chơi cô kiểm tra và cho trẻ nói tên hình đó. - Luật chơi: bạn nào chọn sai phải nhảy lò cò. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Kết thúc cô nhận xét và tuyên dương trẻ.. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả. * Góc học tập: Xem tranh ảnh về một số loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể bé * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát thời tiết trong ngày. * Trò chơi: Trời nắng, trời mưa. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ nhận biết được đặc điểm của thời tiết trong ngày. - Trẻ biết chơi trò chơi đúng luật. - Hứng thú tham gia vào hoạt động và chơi tự do theo ý thích. 4.2. Chuẩn bị: - Sân sạch sẽ, an toàn. - Trẻ trang phục trẻ gọn gàng. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát thời tiết trong ngày. - Cô cho trẻ ra sân, sau đó giới thiệu buổi hoạt động cho trẻ. - Các con nhìn xem hôm nay thời tiết như thế nào? - Trời mưa hay trời nắng?
  15. - Bầu trời ra sao?, mây màu gì?... - Thời tiết nóng hay lạnh? - Các con phải mặc quần áo như thế nào? - Cô nêu lại đặc điểm của thời tiết trong ngày cho trẻ nghe. => Cô giáo dục trẻ ăn mặc quần áo phù hợp với thời tiết. * Hoạt động 2: Trò chơi: Trời nắng, trời mưa. - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Trẻ chơi tự do trên sân, cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Ôn bài buổi sáng: Nhận biết gọi tên các hình (hình tròn, hình vuông). - Cô cho trẻ ôn lại bài buổi sáng: Nhận biết gọi tên các hình (hình tròn, hình vuông). - Cô nhắc trẻ đọc to, rõ ràng tên các hình. - Cô chú ý rèn nhiều đến những trẻ nhận thức còn chậm. - Nhận xét giờ học, khen ngợi trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ........................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ:.............................................................................. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ:....................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
  16. - Những điều cần lưu ý:................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... . ......................................................................................................................................... Thứ năm ngày 24 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: Mọi trẻ trai hay gái đều có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe toàn diện. 2. Hoạt động học: TRUYỆN: CẬU BÉ MŨI DÀI 2.1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức. - Trẻ nghe hiểu nội dung truyện kể phù hợp với lứa tuổi. - Trẻ nhớ tên truyện. + Tăng cường tiếng việt: Trẻ nói rõ ràng tên các bộ phận trên cơ thể bé (mắt, mũi,...) * Kỹ năng. - Trẻ trả lời các câu hỏi của cô một cách rõ ràng, mạch lạc. * Thái độ. - Giáo dục trẻ biết giữ vệ sinh sạch sẽ các bộ phận trên cơ thể. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Hình ảnh minh họa nội dung truyện. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục trẻ gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô cho trẻ nghe và hát theo bài hát: “Cái mũi”. - Trò chuyện về bài hát, hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Kể diễn cảm. - Cô giới thiệu tên truyện tên tác giả? + Cô kể diễn cảm lần 1: Hỏi trẻ tên truyện, tên tác giả? + Kể lần 2 kết hợp hình ảnh minh họa nội dung truyện. - Cô cho trẻ làm quen chữ cái o trong câu “ Ngày xưa có một.....”
  17. - Cô nói nội dung câu chuyện: Câu truyện kể về cậu bé Mũi dài không biết quý trọng những bộ phận trên cơ thể...cuối cùng cậu bé đã hiểu ra rằng các bộ phận trên cơ thể rất là quan trọng và phải biết giữ gìn sạch sẽ. * Hoạt động 2: Đàm thoại, trích dẫn. + Câu truyện có tên là gì?, của tác giả nào? Câu truyện có những nhân vật nào? + Tại sao cậu bé lại có tên là cậu bé mũi dài? + Khi thấy cây táo sai trĩu quả thì cậu bé làm gì? + Bực quá cậu bé đã nói gì? Chú ong nghe vậy đã nói gì với cậu bé? + Chim họa mi nói gì? Các cô hoa nói gì với cậu bé? + Nghe xong cậu bé Mũi dài như thế nào? Từ đó cậu bé Mũi dài đã nhận ra điều gì? (Sau mỗi câu hỏi đàm thọai, cô trích dẫn lại từng đoạn chuyện cho phù hợp). + Tăng cường tiếng việt: Trẻ nói rõ ràng tên các bộ phận trên cơ thể bé (mắt, mũi,...) * Giáo dục: Cô giáo dục trẻ phải giữ gìn vệ sinh Schj sẽ các bộ phận trên cơ thể. * Hoạt động 3: Cho trẻ xem lại phim câu truyện: Cậu bé mũi dài. - Cô cho trẻ xem phim câu truyện: Cậu bé mũi dài. + Kết thúc: Cô nhận xét giờ học, tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Cửa hàng bán một số loại thực phẩm. * Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây sấu. * Trò chơi: Lộn cầu vồng. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ quan sát nhận biết được một số đặc điểm của cây sấu. - Trẻ biết chơi trò chơi đúng luật. - Rèn cho trẻ kỹ năng nhanh nhẹn khi chơi trò chơi. 4.2. Chuẩn bị: - Cây sấu ngoài sân trường. - Trẻ trang phục trẻ gọn gàng. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây sấu. - Cô cho trẻ ra sân, đến địa điểm hoạt động cô hỏi trẻ.
  18. - Các con nhìn xem cây gì đây? - Cho trẻ gọi tên: Cây sấu. Cây sấu có đặc điểm gì? - Thân, cành, lá có màu gì? Cho trẻ nói đặc điểm của cây sấu. - Các con có biết trồng cây sấu để làm gì không? - Cô nêu ích lợi của cây sấu cho trẻ nghe. - Cô giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc cây. * Hoạt động 1: Trò chơi: Lộn cầu vồng. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Trẻ chơi tự do trên sân, cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Đọc bài đồng dao: Tập tầm vông. - Cô giới thiệu tên bài đồng dao: “Tập tầm vông”. - Cô đọc cho trẻ nghe 1 – 2 lần. - Cô dậy trẻ đọc từng câu một cho đến hết bài. - Cô khuyến khích để trẻ đọc to, đều. - Cô giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ các bộ phận trên cơ thể của mình. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ........................................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:............................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ:....................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
  19. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Những điều cần lưu ý:................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ sáu ngày 25 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: Về tên, tuổi, giới tính của bản thân. 2. Hoạt động học: DẠY HÁT: TAY THƠM TAY NGOAN NGHE HÁT: BÀN TAY MẸ TRÒ CHƠI ÂM NHẠC: TAI AI TINH 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca của bài hát. Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả. - Tham gia chơi trò chơi hào hứng đúng luật. * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng hát rõ ràng, đúng nhịp. * Thái độ: - Tham gia hứng thú vào các hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô. - Băng nhạc bài hát: Tay thơm tay ngoan; Bàn tay mẹ. - Mũ chóp kín. * Chuẩn bị của trẻ. - Trẻ ngồi đội hình chữ u. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứ ng thú cho trẻ. - Cho trẻ đọc bài đồng dao: “Tay đẹp”, sau đó cô dẫn dắt vào bài. * Hoạt động 1: Dạy hát: Tay thơm tay ngoan, tác giả: Bùi Đình Thảo. - Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả. + Cô hát mẫu lần 1. Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả?
  20. + Cô hát lần 2 cho trẻ nghe. - Nội dung bài hát: Bài hát nói về đôi bàn tay đẹp như hai bông hoa và được mẹ khen tay thơm tay ngoan. - Cho cả lớp hát cùng cô 2-3 lần - Cho tổ, nhóm, cá nhân trẻ hát. (Cô chú ý sửa sai, sửa ngọng cho trẻ). * Giáo dục trẻ: Giáo dục trẻ luôn biết giữ gìn đôi bàn tay và cơ thể sạch sẽ. - Cho cả lớp hát lại 1 lần - Hỏi lại tên tác giả, tác giả? * Hoạt động 2: Nghe hát: Bàn tay mẹ. Nhạc và lời: Bùi Đình Thảo. - Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả. - Cô hát cho trẻ nghe 1 lần. - Cô hỏi trẻ cô vừa hát bài gì? - Do ai sáng tác? - Cô hát lần 2: Minh họa. - Nói nội dung bài hát và giáo dục trẻ theo nội dung bài hát. - Cô hát lần 3: Khuyến khích trẻ tham gia hưởng ứng cùng cô. * Hoạt động 3: Trò chơi: Tai ai tinh. - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 - 4 lần tùy thuộc vào hứng thú của trẻ. - Kết thúc giờ học cô nhận xét và chuyển hoạt động. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán một số loại thực phẩm. * Góc học tập: Xem tranh ảnh về một số loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể bé. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Nhổ cỏ bồn hoa. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết nhổ cỏ bồn hoa cùng cô. - Rèn cho trẻ kỹ năng nhanh nhẹn, hoạt bát khi tham gia hoạt động. - Trẻ chơi tự do vui vẻ theo ý thích. 4.2. Chuẩn bị: - Thùng rác, nước rửa tay.