Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 22: Các loại quả bé thích - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

docx 24 trang cattuong 26/02/2026 1500
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 22: Các loại quả bé thích - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_la_tuan_22_cac_loai_qua_be_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 22: Các loại quả bé thích - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT ( Dự kiến thời gian thực hiện: 3 tuần; từ ngày 17/02 đến ngày 07/03/2025 ) I. Môi trường giáo dục 1. Môi trường cho trẻ hoạt động trong lớp: - Bố trí sắp xếp các góc chơi, đồ dùng đồ chơi hợp lý, an toàn, thuận tiện cho trẻ hoạt động. - Thiết kế các góc chơi trong chủ đề như sau: a. Góc chơi phân vai: Cửa hàng hoa quả, Cửa hàng bán rau. + Tranh mẫu: - Tranh ảnh về bé chơi bán hàng. + Đồ dùng bổ sung: - Đồ dùng dạy học, một số đồ dùng của trẻ như: Hoa, quả, rau... - Một số đồ chơi, giấy làm tiền b. Góc chơi xây dựng: Xây vườn cây ăn quả. Xây vườn rau. + Tranh mẫu - Hình ảnh các bé đang chơi xây dựng vườn cây ăn quả, xây vườn rau. + Đồ dùng bổ sung: - Gạch, dao xây, xô, các khối xếp hình, các nút ghép lớn nhỏ, que . c. Góc học tập-sách: So sánh sự giống và khác nhau của một số loại quả; So sánh sự giống và khác nhau của một số loại rau; So sánh sự giống và khác nhau của một số loại cây + Tranh mẫu: - Các loại tranh, ảnh về quả, rau, cây. + Đồ dùng bổ sung: - Bàn, ghế, đồ dùng, đồ chơi về quả, rau, cây... d. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề; Chơi với nhạc cụ ( đàn ooc gan) - Các bài hát có trong chủ đề thực vật, loa, máy tính. - Dụng cụ âm nhạc; Đàn ooc gan. đ Góc tạo hình: Nặn các loại quả; Vẽ các loại rau, củ; Vẽ các loại cây. + Tramh mẫu, vật mẫu: - Tranh ảnh về quả, hoa, cây. + Đồ dùng: Giấy A4, bút sáp, kéo, giấy màu, đất nặn.... e. Góc thiên nhiên: Trồng và chăm sóc hoa. + Tranh mẫu - Tranh bé chồng và chăm sóc cây tưới, nhổ cỏ cho cây...
  2. + Đồ dùng: - Bộ chăm sóc cây, khăn lau, nước.... 2. Môi trường giáo dục ngoài lớp: - Chuẩn bị địa điểm chơi thuận tiện, an toàn, dễ quan sát, hoạt động. - Bố trí sắp xếp các góc chơi, đồ dùng đồ chơi hợp lý, an toàn, thuận tiện cho trẻ hoạt động. - Chuẩn bị các nguyên vật liệu, đồ dùng đồ chơi phù hợp với các hoạt động của cô và trẻ trong chủ đề. - Trò chuyện với trẻ để tạo hứng thú và kích thích trẻ tìm hiểu khám phá về chủ đề. II. Những mục tiêu cần điều chỉnh. .
  3. TUẦN 22: CÁC LOẠI QUẢ BÉ THÍCH ( Thời gian: Từ ngày 17/02 – 21/02/2025) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 17/02 18/02 19/02 20/02 21/02 điểm - Đón trẻ: + Nhắc trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định. - Trò chuyện: + Trò chyện với trẻ về đặc điểm ích lợi của một số hoa, quả bé biết. + Tăng cường tiếng việt cho trẻ: Mở rộng vốn từ cho trẻ về các loại quả: quả kiwi, quả măng cụt, sầu riêng . + Biết an ủi và chia sẻ vui buồn với người thân và bạn bè. Đón trẻ, - Chơi theo ý thích chơi, thể - Thể dục sáng: dục sáng + Hô hấp: Hít vào thở ra; + Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân) + Lườn: Nghiêng người sang 2 bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang trái, sang phải. + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. ( Tập kết hợp với gậy theo lời bài hát: Nắng sớm) Hoạt Bật xa tối Quả cam Đếm đến 9, Thơ: Vè Xé dán chùm số lượng, số trái cây nho động học thiểu 50cm Trò chơi : thứ tự trong Kéo co. phạm vi 9, chữ số 9. * Góc phân vai: Cửa hàng hoa quả Chơi, * Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả hoạt * Góc tạo hình: Nặn các loại quả động ở * Góc học tập - sách: So sánh sự giống và khác nhau của một số loại các góc quả. * Góc thiên nhiên: Trồng và chăm sóc hoa Chơi * Hoạt động có mục đích: ngoài trời - Dạo chơi quanh sân trường
  4. - Sao chép các chữ số trên sân trường - Quan sát quả dưa hấu. - Trải nghiệm pha nước cam. - Vẽ các hình đã học trên sân trường. * Trò chơi : Rồng rắn lên mây, Gieo hạt * Chơi tự do. - Dạy trẻ biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và vệ sinh, khi tay bẩn. trả trẻ - Dạy trẻ biết việc cười đùa trong khi uống hoặc khi ăn các loại có hạt dễ bị hóc, sặc Đón trẻ - - Nghe các câu ca dao, tục ngữ về chủ đề Chơi, - Phân loại quả theo 2-3 dấu hiệu hoạt - Ôn: Đếm đến 9, số lượng, số thứ tự trong phạm vi 9, chữ số 9. động theo - Dạy trẻ hiểu từ trái nghĩa. ý thích - Dạy trẻ đọc thơ: Ăn quả - Nêu gương cuối ngày – Vệ sinh – Chơi tự do. Trả trẻ - Trả trẻ, trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ trong ngày. Ngày tháng 02 năm 2025 PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
  5. SOẠN CHUNG CHO CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng Tập kết hợp bài: Nắng sớm 1. Yêu cầu: - Trẻ 4 tuổi: Thực hiện đúng đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo bài hát - Trẻ 5 tuổi: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo nhịp bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp. 2. Chuẩn bị: - Sân tập sạch sẽ, rộng rãi, đảm bảo an toàn. 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi kiễng chân, đi bằng gót chân, chạy nhanh, chạy chậm theo nhịp bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó dồn thành hàng ngang theo giãn cách đều. * Hoạt động 2: Trọng động: - Bài tập phát triển chung tập kết hợp với bài: ‘‘Nắng sớm” + Hô hấp: Hít vào thở ra. + Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân) - TTCB: Đừng thẳng tay thả xuôi - Nhịp 1: Đưa hai tay lên cao. - Nhịp 2: Đưa hai tay ra phía trước. - Nhịp 3: Đưa hai tay sang hai bên. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. ( Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4) + Lườn: Nghiêng người sang 2 bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang trái, sang phải. - TTCB: Đứng thẳng hai tay thả xuôi. - Nhịp 1: Hai tay chống hông, bước chân phải sang 1 bước, nghiêng người sang trái - Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 3: Như nhịp 1 ( Đổi bên) - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. ( Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4) + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. - TTCB: Đứng thẳng, hai tay chống hông.
  6. - Nhịp 1: Đưa chân phải ra phía trước. - Nhịp 2: Đưa chân phải sang ngang. - Nhịp 3: Đưa chân phải ra sau. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. ( Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4 đổi chân) * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Cửa hàng hoa quả. 1.1 Yêu cầu - Trẻ thể hiện ý tưởng của bản thân qua hoạt động chơi: Cửa hàng hoa quả - Trẻ hòa đồng, đoàn kết khi chơi. 1.2. Chuẩn bị: - Các loại hoa, quả; giấy để làm tiền. - Góc chơi gọn gàng; Tranh góc. 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi. * Qúa trình chơi: - Cô hướng dẫn trẻ chơi bán hàng và giúp trẻ mạnh dạn trao đổi ý kiến của mình với các bạn ( Bác mua quả gì, hoa gì cho tôi ? Tôi giúp gì cho bác không? Cô quan sát và chơi cùng trẻ, hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ thể hiện được đúng các vai chơi. - Động viên và khuyến khích trẻ chơi. - Chú ý tạo mối liên kết với các nhóm khác. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô cho trẻ nhận xét, cô nhận xét những gì trẻ làm được và chưa làm được. - Trẻ thu dọn đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả. 2.1 Yêu cầu - Trẻ thể hiện một số hiểu biết của mình qua hoạt động chơi xây dựng - Trẻ tham gia hoạt động chơi liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút - Chơi đoàn kết với bạn 2.2. Chuẩn bị: - Tranh góc, đồ chơi lắp ghép, các loại hình khối, cây ăn quả, cỏ, hàng rào....
  7. 2.3.Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi - Cô tập trung trẻ và hướng dẫn trẻ chơi (Ai sẽ là người chủ thầu xây dựng? ai là người chở vật liệu xây dựng..? Ai sẽ là thợ xây vườn cây ăn quả? xây như thế nào? Cần có những gì? ). - Cho trẻ tự nhận về góc chơi * Qúa trình chơi. - Hướng dẫn trẻ cách xây vườn cây ăn quả?. Cô gợi ý trẻ thực hiện (Bác đang xây gì vậy? tôi có thể giúp gì cho bác không? Nào chúng ta cùng bắt tay vào việc? - Động viên khuyến khích trẻ bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân rõ ràng, dễ hiểu bằng các câu đơn, câu ghép khác nhau - Chú ý để tạo mối quan hệ giữa trẻ các góc. * Nhận xét sau khi chơi - Trẻ giới thiệu về công trình của nhóm mình và lắng nghe ý kiến nhận xét của cô và các bạn khác. - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi 3. Góc tạo hình: Nặn các loại quả. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết thể hiện hiểu biết của mình qua hoạt động chơi ở góc tạo hình. - Trẻ biết đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình 3.2. Chuẩn bị: - Đất nặn, bảng. 3.3.Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi - Trẻ trò chuyện về chủ đề, trẻ chọn góc chơi, thảo luận nội dung chơi, vai chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Qúa trình chơi. - Trẻ cùng nhau nặn các loại quả. - Cô hỏi trẻ cách nặn... - Cho trẻ tự lấy đất nặn, bảng để nặn các loại quả theo ý thích... - Cô theo dõi, quan sát, trò chuyện cùng trẻ, động viên và tham gia cùng trẻ. * Nhận xét sau khi chơi - Cho trẻ nhận xét bài của mình và bài của bạn? Hoit trẻ gợi ý để trẻ đặt tên cho sản phẩm của mình - Cô nhận xét những gì trẻ làm được và chưa làm được và chưa làm được để lần sau chơi tốt hơn. 4. Góc học tập - sách: So sánh sự giống và khác nhau của một số loại quả.
  8. 4.1.Yêu cầu: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của một số loại quả. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của quả. 4.2.Chuẩn bị: - Tranh lô tô về một số loại quả 4.3.Tiến trình hoạt động: * Thoả thuận trước khi chơi. - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. * Qúa trình chơi. - Trẻ quan sát, gọi tên quả, nhận xét về các loại quả. - Cô hướng dẫn trẻ so sánh sự khác, giống nhau của quả. - Nhận xét quá trình chơi của trẻ. * Nhận xét sau khi chơi - Cô nhận xét buổi chơi của trẻ. 5. Góc thiên nhiên: Trồng và chăm sóc hoa. 5.1.Yêu cầu: - Trẻ biết chăm sóc hoa: trồng, tưới nước, nhổ cỏ, bắt sâu cho cây, tỉa lá vàng. - Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc, bảo vệ hoa. 5.2.Chuẩn bị: - Cây hoa. - Vườn hoa lớp, bình tưới, dụng cụ chăm sóc hoa, nước, khăn lau. 5.3.Tiến trình hoạt động: * Thoả thuận trước khi chơi. - Tập trung trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi - Cho trẻ ra sân hỏi trẻ để cây tươi tốt chúng mình phải làm gì? * Qúa trình chơi. - Hướng dẫn trẻ cách trồng, chăm sóc hoa (Nhổ cỏ, tưới nước, tỉa lá vàng ) - Cô cho trẻ thực hiện. - Cô động viên khuyến khích trẻ. - Giáo dục trẻ biết bảo vệ cây, không bẻ cành, hái hoa. * Nhận xét sau khi chơi. - Cô nhậm xét góc chơi. - Giáo dục trẻ biết bảo vệ cây, không bẻ cây, ngắt cành.
  9. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 17 tháng 02 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện + Trò chyện với trẻ về đặc điểm ích lợi của một số hoa, quả bé biết: Con hãy kể về một số quả mà con biết? Nó có đặc điểm gì? Qủa đó ăn có vị gì? - Ăn quả cung cấp chất gì cho cơ thể chúng ta?... - > Cô chốt lại. - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động học BẬT XA TỐI THIỂU 50 CM TRÒ CHƠI: KÉO CO 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài thể dục Bật xa tối thiểu 50 cm * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phối hợp tay khi nhún bật để tạo đà và giữ thăng bằng cơ thể khi tiếp đất. * Thái độ: - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục rèn luyện sức khoẻ. 2.2. Chuẩn bị: - 2 vạch song song cách nhau 50cm. - Dây thừng. Sân tập sạch sẽ an toàn. 3.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ làm đoàn tàu ra sân đi bằng các kiểu đi khác nhau. Sau đó xếp thành 2 hàng ngang dãn cách đều nhau. * Hoạt động 2:Trọng động: + Bài tập phát triển chung: + Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân) (Tập 2 lần x 8 nhịp) + Lườn: Nghiêng người sang 2 bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang trái, sang phải.(Tập 2 lần x 8 nhịp) + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. (Tập 3 lần x 8 nhịp) + Vận động cơ bản: Bật xa tối thiểu 50cm.
  10. - Cô cho trẻ xếp thành hai đội hình hàng ngang quay mặt vào nhau cách nhau 2m. - Cô giới thiệu tên bài vận động. + Cô làm mẫu lần 1 ( không giải thích động tác) - Hỏi lại trẻ tên bài vận động ? + Cô làm mẫu lần 2: Giải thích động tác - Mời 2 cháu lên làm mẫu ( Cô chú ý sửa sai ) - Cho trẻ thực hiện 2 - 3 lần. - Cho hai tổ thi đua nhau. ( Cô chú ý sửa sai cho trẻ ) - Củng cố: Hỏi trẻ tên bài tập. - Cô nhận xét và khen trẻ. + Trò chơi: Kéo co. - Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi. - Cô cho trẻ chơi 2 - 3 lần. - Cô nhận xét và khen trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng vòng quanh sân giả làm cánh chim bay về tổ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng hoa quả * Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả * Góc tạo hình: Nặn các loại quả ( Cho trẻ thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạo chơi quanh sân trường * Trò chơi: Rồng rắn lên mây. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: -Trẻ 4 tuổi: Trẻ quan tâm đến những thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh với sự gợi ý, của cô giáo như đặt câu hỏi về những thay đổi của sự vật, hiện tượng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh. 4.2. Chuẩn bị: - Sân trường sạch sẽ, thoáng mát. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạo chơi quanh sân trường . - Cô trò chuyện với trẻ về mục đích của hoạt động. - Cô cho trẻ đi dạo xung quanh sân trường và quan sát.
  11. - Con thấy sân trường chúng mình có những gì ? - Cây cối như thế nào ? Nhà để xe như thế nào? Hoa,cỏ => Cô khái quát lại. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh nơi công cộng bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp. - Kết thúc cô nhận xét và khen trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Rồng rắn lên mây. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô gợi ý cho trẻ nhớ lại cách chơi, luật chơi nếu trẻ không nhớ cô phổ biến lại cách chơi, luật chơi cho trẻ. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. - Kết thúc: Nhận xét. 5. Vệ sinh, trả trẻ 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích. * Nghe các câu ca dao, tục ngữ về chủ đề - Tuần này chúng mình học chủ đề gì? - Cô giới thiệu một số câu ca dao, tục ngữ về chủ đề. - Cô đọc cho trẻ nghe: “ Đầu năm ăn quả thanh yên. Cuối năm ăn bưởi cho nên đèo bòng” . - Cô cùng trẻ trò chuyện về nội dung của các câu ca dao, tục ngữ. - Cô nhận xét và khen trẻ. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:............................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  12. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 02 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: * Trò chuyện: - Trò chuyện về một số loại quả bé biết. - Tăng cường tiếng việt cho trẻ: Mở rộng vốn từ cho trẻ về các loại quả: quả kiwi, quả măng cụt, sầu riêng. - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động học: QUẢ CAM 2.1. Mục đích – Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, cấu tạo, lợi ích của quả cam. * Kỹ năng: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết phối hợp các giác quan như nhìn, sờ, ngửi, nếm để tìm hiểu về đặc điểm của quả cam - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về đặc điểm của quả cam * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Quả cam, đĩa, dao. - Dụng cụ vắt cam và một số đồ dùng khác phục vụ giờ học 3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức gây hứng thú cho trẻ - Cho trẻ hát và vận động theo bài: “ Qủa” của tác giả Xanh Xanh. * Hoạt động 1: Khám phá. - Cô có hộp quà muốn dành tặng lớp mình. Chúng mình có muốn khám phá món quà không? - Cô mời 1 bạn lên thò tay vào hộp quà và đoán xem quà bên trong là gì? - Cô cùng cả lớp mở quà
  13. - Các con cùng xem quả cam của cô nhé. - Bạn nào có nhận xét gì về đặc điểm bên ngoài của quả cam nào? - Quả cam có màu gì? Vỏ quả cam như thế nào? Quả cam có dạng hình gì? - Tiếp tục cô con mình cùng khám phá bên trong quả cam nhé. - Cô bổ cam để trẻ quan sát: Bên trong quả cam có gì? (Múi, hạt , tép.) - Múi cam như thế nào? Múi to hay nhỏ? Tép cam thế nào? Tép có màu gì? - Quả cam được mọi người dùng để làm gì? Khi ăn cam chúng ta phải làm như thế nào? Quả cam ngoài ăn ra còn được dùng để làm gì nữa? ( Vắt nước cam để uống, làm sinh tố, làm sữa, ) - Cô giáo bổ quả cam ra cho trẻ nếm: Cô sẽ cho các con cùng thưởng thức xem cam có vị gì nhé. - Cam có vị gì? ( Ngọt, chua) Mùi của cam như thế nào? - Ngoài quả cam này ra chúng mình còn biết có loại cam nào nữa không? - Cô giới thiệu các loại cam cho trẻ biết: Cam sành, cam đường, cam canh -> Giáo dục trẻ: Cam ăn rất ngon lại cung cấp nhiều vitamin C và muối khoáng, giúp cơ thể khỏe mạnh, thông minh, nhanh lớn vì vậy khi có cam các con nên ăn thật nhiều các con nhé. - Muốn có cam để ăn các con phải làm gì? -> Các con cần phải chăm sóc cây, bảo vệ cây để cây có nhiều quả cho các con ăn. * Hoạt động 2: Trò chơi - Trò chơi “ Bé khéo tay”. - Cô chia lớp thành 2 đội chơi, hai đội cùng thi đua vắt nước cam - Cô hướng dẫn 2 tổ vắt nước cam - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Kiểm tra kết quả tìm ra nhóm chiến thắng. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả * Góc tạo hình: Nặn các loại quả * Góc học tập - sách: So sánh sự giống và khác nhau của một số loại quả ( Cho trẻ thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Sao chép các chữ số trên sân trường. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết sao chép chữ số 4.2. Chuẩn bị:
  14. - Phấn, thẻ số. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Sao chép các chữ số trên sân trường. - Cô giới thiệu buổi hoạt động. - Cô giơ thẻ số cho trẻ đọc. - Cô viết số cho trẻ quan sát. Hỏi trẻ số mấy. - Cho trẻ sao chép lại số cô vừa viết. - Trẻ sao chép cô bao quát sửa sai và khuyến khích trẻ sao chép. - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do - Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. - Cô nhận xét và khen trẻ. 5. Vệ sinh, trả trẻ 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích. * Phân loại quả theo 2 - 3 dấu hiệu. - Cô cho trẻ gọi tên một số loại quả. ( Qủa táo chua, quả nhót, quả bưởi, quả cam ) - Trong những quả này quả nào có vị chua, quả một hạt, quả nhiều hạt, quả có múi. - Cho trẻ phân loại quả một hạt, quả nhiều hạt, quả có múi, quả có vị chua - Cô nhận xét, sửa sai, tuyên dương trẻ. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:............................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  15. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ tư ngày 19 tháng 02 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện + Biết an ủi và chia sẻ vui buồn với người thân và bạn bè. - Ông bà đi làm về mệt các con cần làm gì để chia sẻ nỗi vất vả đó với ông bà? - Khi chơi đồ chơi các có biết chia cho cho các bạn chơi cùng không? - Bạn bị ngã đau con sẽ nói với bạn như thế nào cho bạn đỡ đau? - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động học. ĐẾM ĐẾN 9, SỐ LƯỢNG, SỐ THỨ TỰ TRONG PHẠM VI 9, CHỮ SỐ 9 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đếm đến 9 - Trẻ trẻ 5 tuổi: Trẻ biết đếm đến 9, biết nhóm có số lượng là 9, biết chữ số 9 - Biết xếp tương ứng 1-1 * Kỹ năng: - Trẻ 4 tuổi: Rèn kỹ năng đếm và xếp tương ứng 1-1 - Trẻ 5 tuổi: Rèn kỹ năng đếm đúng trình tự, kỹ năng xếp tương ứng 1-1 * Thái độ: - Trẻ có thức ngồi học bài. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Các đồ vật có số lượng trong phạm vi 8 đặt ở xung quanh lớp. Các thẻ số từ 1- > 9 - Đồ dùng của cô 9 bông hoa, 9 bình, que chỉ, bảng gắn, - Các ngôi nhà * Chuẩn bị của trẻ: - Mỗi trẻ 9 hoa và 9 bình. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Ôn số lượng trong phạm vi 8. - Chúng mình cùng nhìn xem xung quanh lớp mình có gì?
  16. - Trẻ tìm đồ chơi và đặt thẻ tương ứng. - Kiểm tra kết quả của trẻ - Có bao nhiêu cái? Bạn chọn số đúng chưa - Nhận xét, khen trẻ. * Hoạt động 2: Đếm đếm đến 9. Số lượng, số thứ tự trong phạm vi 9, chữ số 9 - Các bạn chơi rất giỏi nên cô sẽ thưởng cho mỗi bạn 1 rổ đồ chơi ( cho trẻ tự đi lấy rổ và thàm xốp để ngồi.) - Cô mời trẻ xếp tất cả bình hoa ra thành 1 hàng xếp từ trái qua phải - Mời trẻ đếm. - Yêu cầu trẻ xếp 8 bông hoa ra xếp tương ứng mỗi bình hoa là 1 là một bông hoa - Đếm nhóm hoa - Chúng mình cùng đếm nhóm bình hoa và nhóm bông hoa nào? - Vậy nhóm nào nhiều hơn? nhiều hơn là mấy? Nhóm nào ít hơn? ít hơn là mấy? - Bây giờ muốn cho nhóm hoa nhiều bằng nhóm bình hoa chúng mình phải làm thế nào? - Cho trẻ thêm 1 bông hoa. Chúng mình cùng đếm lại 2 nhóm nào - Có 8 thêm 1 được mấy? Hai nhóm này như thế nào với nhau? Cùng bằng mấy? - Bây giờ cả 2 nhóm đều bằng nhau và đều có số lượng là 9 chúng mình sẽ gắn thẻ số mấy? ( mời trẻ gắn thẻ số 9) => Các con ạ để biểu thị những nhóm đồ vật có số lượng 9 chúng ta dùng thẻ chữ số 9. Cô giới thiệu thẻ chữ số 9 ( số 9 gồm 2 nét: 1 nét cong tròn khép kín, 1 nét móc) - Cô phát âm - Cho trẻ phát âm - Cô mời trẻ nhắc lại đặc điểm số 9. - Cho trẻ tìm xung quanh lớp chỗ nào có số 9 * Hoạt động 3: Luyện tập. + Trò chơi: “Ai nhanh tay” - Cô phổ biến cách chơi: Chúng mình lắng nghe xem cô vỗ mấy tiếng rồi chúng mình chọn thẻ số giơ lên. + Trò chơi: Về đúng nhà - Cách chơi: Cho trẻ vừa đi vừa hát các bài hát, khi cô nói : về nhà! về nhà! thì trẻ nói: Nhà nào? nhà nào? Cô nói về nhà có số mấy thì trẻ phải tìm nhà có số đúng yêu cầu của cô.
  17. - Luật chơi: bạn nào về nhầm nhà thì phải nhảy lò cò. - Tổ chức cho trẻ chơi + Kết thúc nhận xét giờ học 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả * Góc tạo hình: Nặn các loại quả. * Góc phân vai: Cửa hàng hoa quả ( Cho trẻ thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát quả dưa hấu * Trò chơi: Gieo hạt. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết phối hợp các giác quan như nhìn, sờ, ngửi, nếm để tìm hiểu về đặc điểm của quả dưa hấu - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về đặc điểm của quả dưa hấu. 4.2. Chuẩn bị: - Quả dưa hấu. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát quả dưa hấu - Cô cho trẻ ra sân trò chuyện với trẻ về mục đích hoạt động. - Quan sát xem hôm nay cô giáo có gì? - Bây giờ chúng mình cùng khám phá về quả dưa hấu này nhé - Bạn nào có nhận xét gì về quả dưa hấu này? - Cô cho trẻ quan sát và nhận xét ý kiến của mình về quả dưa hấu.( cho trẻ sờ, nhìn) => Cô chốt lại ý của trẻ - Cô bổ dưa hấu cho trẻ quan sát nhận xét bên trong quả dưa hấu - Cho trẻ nếm quả dưa hấu => Cô chốt lại các ý của trẻ - Kết thúc cô nhận xét và khen trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Gieo hạt - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi.
  18. - Kết thúc: Nhận xét, vệ sinh. 5. Vệ sinh - trả trẻ: 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích: * Ôn: Đếm đến 9, nhận biết số lượng trong phạm vi 9, nhận biết số 9. - Cô cho trẻ tìm đồ chơi có số lượng trong phạn vi 9 và đếm, có 9 đồ chơi thì phải đặt thẻ số mấy vào nhóm có số lượng là 9. - Cô cho trẻ xếp que tính vừa xếp vừa đếm. - Hỏi trẻ con có bao nhiêu que tính. - Giờ con đặt số mấy. - Cho trẻ đếm theo ý thích. - Kết thúc cô nhận xét tuyên dương trẻ. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:............................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ năm ngày 20 tháng 02 năm 2025. 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện - Nhà chúng mình có những loại cây ăn quả gì? Cây có quả không? Muốn ăn được quả chúng mình phải làm như thế nào? Ăn quả cung cấp chất gì cho chúng ta?... => Cô chốt lại các ý của trẻ
  19. - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động học. THƠ: VÈ TRÁI CÂY 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức - Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả hiểu nội dung bài thơ. * Kỹ năng: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ đọc thuộc bài thơ - Trẻ 5 tuổi: Rèn cho trẻ đọc biểu cảm bài thơ. * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động 2.1. Chuẩn bị: - Hình ảnh minh hoạ nội dung bài thơ. 2.3. Tiến trình hoạt động * Ôn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô cho trẻ hát bài: Qủa - Bài hát nói về quả gì? - Cô dẫn vào bài * Hoat động 1: Đọc diễn cảm. - Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả: Vè trái cây của tác giả: Nguyễn Thị Vui - Cô đọc diễn cảm lần 1. - Các con vừa nghe cô đọc bài thơ gì? Do ai sáng tác? - Cô đọc lần 2 : Sử dụng hình ảnh minh hoạ. - Cô giới thiệu nội dung bài thơ: Bài thơ nói về rất nhiều loại quả: Thanh long, dưa hấu, dưa gang, chuối. chúng mình ăn nhiều quả để giúp cơ thể khỏe mau lớn. * Hoạt động 2: Đàm thoại. - Con vừa nghe cô đọc bài thơ gì? Do ai sáng tác? - Trong bài thơ có những quả gì? - Thanh long ăn vào như thế nào? - Dưa hấu như thế nào? Sầu riêng có hình thù ra sao? Dưa gang có màu như thế nào? - Da sần đen hạt là trái gì? Cho trẻ đọc từ khó: Mãng cầu, sầu riêng - Qủa chuối giống gì? => Cô khái quát lại và giáo dục trẻ biết ăn nhiều loại quả để cơ thể khỏe mạnh mau lớn vì trong quả có nhiều vitamin.
  20. * Hoạt động 3 : Dạy trẻ đọc thơ - Cô cho cả lớp đọc cùng cô 2 - 3 lần. - Cô tổ chức thi đua tổ - nhóm - cá nhân đọc - Cô chú ý dạy cho các bé 5 tuổi đọc biểu cảm bài thơ - Cô hỏi lại trẻ tên bài thơ, tên tác giả? - Cho cả lớp đọc lại bài thơ. + Kết thúc - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. 3. Chơi hoạt động góc * Góc phân vai: Cửa hàng hoa quả * Góc học tập - sách: So sánh sự giống và khác nhau của một số loại quả, rau * Góc thiên nhiên: Trồng và chăm sóc hoa. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Trải nghiệm pha nước cam * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách pha nước cam - Trẻ hào hứng tham gia vào hoạt động 4. 2. Chuẩn bị: - Nước cam đã vắt, đường, cốc, thìa - Một số đồ dùng khác phục vụ hoạt động 4. 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Trải nghiệm pha nước cam - Cô dẫn trẻ ra sân và ngồi vào bàn ghế cô đã chuẩn bị - Chúng mình nhìn thấy cô giáo có những gì? Những đồ này dùng để cho chúng mình làm gì? - Hôm nay cô giáo sẽ cho chúng mình trải nghiệm pha nước cam nhé - Cô tổ chức cho trải nghiệm: Hướng dẫn trẻ cách cho nước cam vào cốc, cách cho thêm đường... - Cô quan sát động viên trẻ thực hiện -> Cho trẻ uống nước cam mình tự pha và nhận xét về nước cam... - Nhận xét, khen trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô bao quát trẻ chơi đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Vệ sinh trả trẻ: