Giáo án Lịch sử Lớp 7 - Chương trình học kì I - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Mỹ Thuận
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lịch sử Lớp 7 - Chương trình học kì I - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Mỹ Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_lop_7_chuong_trinh_hoc_ki_i_nam_hoc_2018_201.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử Lớp 7 - Chương trình học kì I - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Mỹ Thuận
- Ngày soạn: 26/08/2018 Ngày giảng: 7A..................... 7B..................... 7C......................... PHẦN MỘT: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI Tiết 1 - Bài 1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI PHONG KIẾN Ở CHÂU ÂU (THỜI SƠ - TRUNG KÌ TRUNG ĐẠI) I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức - Qu¸ tr×nh h×nh thµnh x· héi phong kiÕn ë Ch©u ¢u. - HiÓu biết sơ giản về thành thị trung đại: sự ra đời, các quan hệ kinh tế, sự hình thành tầng lớp thị dân. - Phân biệt sự khác nhau giữa nền kinh tế lãnh địa và nền kinh tế trong thành thị trung đại. - THMT: Hiểu khái niệm “Lãnh địa phong kiến”, “Lãnh chúa”, “Nông nô”. Sự ra đời và các hoạt động của thành thị trung đại Châu ¢u. 2. Kĩ năng: - Biết xác định vị trí các quốc gia phong kiến Châu Âu trên bản đồ. - Biết vận dụng phương pháp so sánh, đối chiếu để thấy rõ sự chuyển biến từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến. 3. Thái độ: Thấy được sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài người: Chuyển từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Thầy: SGK, giáo án. 2. Học sinh: SGK, vở ghi, đọc trước bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp Lớp Sỹ số Tên HS vắng Ghi chú 7A 7B 7C 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị, sách vở của học sinh. Giới thiệu bài mới: Lịch sử xã hội loài người phát triển liên tục qua nhiều giai đoạn. Học lịch sử lớp 6, chúng ta đã biết được nguồn gốc và sự phát triển của loài người nói chung và dân tộc Việt Nam nói riêng trong thời kỳ cổ đại. Sang chương trình lịch sử lớp 7 chúng ta sẽ đi tìm hiểu về thời kì mới – Thời trung đại hay nói cách khác là thời kỳ phong kiến. Trước tiên là thời kỳ phong kiến ở châu Âu. Tiết 1 – Bài 1: Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở châu Âu. 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Sự hình thành xã hội phong kiến ở Châu Âu. ?Kể lại tên của các quốc gia cổ đại * Hoàn cảnh lịch sử. phương Tây đã học trong chương trình 1
- Lịch sử 6. Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN, đã hình thành nên hai quốc gia cổ đại phương Tây đó là Hi Lạp trên bán đảo Ban Căng và Rô – ma trên bán đảo I – ta – li – a. HS đọc đoạn: “Các quốc gia .Ý (I – ta – li – a) ” ?Vì sao các quốc gia cổ đại phương - Cuối thế kỉ V, người Giéc – man tiêu Tây chỉ tồn tại đến cuối thế kỉ V ? diệt các quốc gia cổ đại phương Tây, lập Tộc Giéc – man là một bộ tộc lớn nên nhiều vương quốc mới. thuộc chủng tộc Ấn – Âu, vốn sinh + Vương quốc Ăng – glô Xắc – xông sống chủ yếu bằng nghề chăn nuôi du + Vương quốc Phơ – răng mục ở các vùng biên giới phía Bắc của + Vương quốc Tây Gốt Rô – ma. + Vương quốc Đông Gốt ?Sau khi tiêu diệt các quốc gia cổ đại phương Tây, người Giéc – man đã làm gì? Họ còn chiếm ruộng đất của chủ nô Rô – ma cũ chia cho nhau; phong các tước vị cao, thấp cho các tướng lĩnh quân sự và quý tộc như công tước, hầu tước, bá tước, nam tước... ?Những việc làm ấy có tác động như * Những biến đổi trong xã hội. thế nào đến xã hội châu Âu? - Trước tiên, nó đã làm cho bộ máy nhà nước chiếm hữu nô lệ sụp đổ. - Tiếp đến là sự xuất hiện của các giai cấp, tầng lớp mới (là lãnh chúa, là nông nô) để thay thế cho các giai cấp cũ trước đây. ?Những người như thế nào được gọi là - Tướng lĩnh, quý tộc được chia ruộng lãnh chúa phong kiến? đất, phong tước vị trở thành lãnh chúa. Lãnh chúa phong kiến là những tướng lĩnh, quý tộc được chia ruộng đất, phong tước vị. ?Nông nô được hình thành từ tầng lớp - Nô lệ, nông dân biến thành nông nô, nào? Và có quan hệ như thế nào với phụ thuộc lãnh chúa. lãnh chúa? GV giảng: Xã hội phong kiến được -> Xã hội phong kiến ở châu Âu hình hiểu là xã hội gồm hai giai cấp cơ bản: thành. là địa chủ, quý tộc (phương Đông) hoặc lãnh chúa (phương Tây) và nông dân (phương Đông) hoặc nông nô (phương Tây. Trong đó, giai cấp quý tộc, địa chủ chiếm hữu đất đai, bóc lột 2
- nông dân bằng tô thuế, nắm toàn bộ chính quyền và thống trị toàn xã hội. HS đọc mục 2/SGK – 3, 4 2. Lãnh địa phong kiến. - THMT: ?Em hiểu thế nào là lãnh * Khái niệm địa phong kiến? - Lãnh địa là vùng đất đai rộng lớn do GV miêu tả hình 1/SGK – 4: Đây là lãnh chúa làm chủ, trong đó có lâu đài, ảnh chụp lâu đài và thành quách của thành quách... lãnh chúa. Quan sát các em có thể thấy, ở trong lãnh địa, lãnh chúa xây dựng nơi ở của mình như những pháo đài kiên cố, có hào sâu, tường cao bao quanh, bên trong thì có dinh thự, nhà thờ, nhà kho, chuồng trại... xung quanh lâu đài là đất canh tác, đồng cỏ, ao hồ, đầm lầy do nông nô sử dụng và phải nộp tô, thuế cho lãnh chúa. ?Đời sống trong lãnh địa diễn ra như * Đời sống trong lãnh địa thế nào? Lãnh chúa – chủ nhân của các lãnh địa - Lãnh chúa sống nhàn rỗi, xa hoa; bóc thì không bao giờ phải lao động; suốt lột nông nô thậm tệ ngày chỉ luyện tập cung, kiếm, cưỡi ngựa, coi việc binh đao, cung kiếm là nghề nghiệp chính. Họ rất ưa thích tổ chức những buổi tiệc tùng, hội hè trong những lâu đài nguy nga, tráng lệ, rực rỡ ánh đèn nến. Không những thế, họ còn đối xử rất tàn nhẫn với nông nô Nông nô – phụ thuộc vào lãnh chúa, - Nông nô sống đói nghèo, khổ cực, thường xuyên bị lãnh chúa bóc lột chống lại lãnh chúa. thậm tệ và đối xử bất công. Đời sống của họ hết sức thấp kém, tối tăm. Đói rét, bệnh tật, mù chữ, thiên tai... luôn đe dọa họ. * Đặc trưng kinh tế ?Hãy cho biết đặc trưng của nền kinh tế lãnh địa? - Kinh tế tự nhiên, tự cung tự cấp; không Nông nghiệp, chăn nuôi, thủ công là có sự trao đổi, buôn bán với bên ngoài. những ngành cơ bản và nông nô là lực lượng sản xuất chính. Họ tự sản xuất ra mọi vật dụng, tiêu dùng những thứ do mình làm ra; không có sự trao đổi, buôn bán với bên ngoài. Mỗi lãnh địa có hệ thống cân, đong, đo, đếm riêng, tiền tệ riêng. 3
- 3. Sự xuất hiện các thành thị trung đại. Thảo luận (5 phút) - GV yêu cầu HS đọc mục 3 trong - HS thực hiện yêu cầu của giáo viên. SGK. - GV chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận - Các nhóm tự cử nhóm trưởng và thư kí. theo các nội dung sau: - THMT: + Nhóm 1: Nguyên nhân nào đưa đến sự ra đời các thành thị trung đại? + Nhóm 2: Hoạt động kinh tế chủ yếu ở thành thị trung đại là gì? + Nhóm 3: So sánh nền kinh tế ở thành thị trung đại với nền kinh tế trong các lãnh địa phong kiến. + Nhóm 4: Theo em, thành thị trung đại ra đời có vai trò như thế nào đối với xã hội PK Châu Âu? - GV quan sát học sinh hoạt động, giúp - HS dựa vào nội dung thông tin trong đỡ các nhóm gặp khó khăn. SGK, trao đổi, thảo luận để thống nhất ý kiến. - GV yêu cầu đại diện 4 nhóm báo cáo - HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. kết quả hoạt động, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết quả hoạt động của - HS trình bày vào vở: các nhóm, bổ sung và chốt nội dung kiến thức: + Từ cuối thế kỉ thứ X, xuất hiện lớp * Nguyên nhân thợ thủ công chuyên nghiệp trong các - Do nhu cầu sản xuất và trao đổi, buôn lãnh địa. Sản phẩm của họ vừa bền, bán hàng thủ công ngày càng cao vừa đẹp hơn. Những người nông nô đã đem lương thực đổi lấy sản phẩm thủ công. Dần dần số thợ thủ công tăng * Sự ra đời lên, chuyên tâm sản xuất hơn và tách - Thợ thủ công đến ngã ba đường, bến khỏi việc cấy cày. Tuy nhiên, về thân sông – nơi có đông người qua lại, lập phận thì thợ thủ công vẫn còn là nông xưởng sản xuất và buôn bán→ hình nô, sống trong lãnh địa, dưới sự kiểm thành các thành thị. soát của lãnh chúa. Mặt khác, sống - Cư dân chủ yếu ở thành thị là thợ thủ trong lãnh địa, thợ thủ công rất khó công và thương nhân trao đổi hàng hóa vì sức mua bán của nông nô còn bị hạn chế. Về sau thợ thủ công tìm cách bỏ trốn hoặc chuộc lại thân phận tự do để tìm nơi ở mới, vừa dễ sản xuất, vừa dễ bán được hàng. Những người thợ thủ công đã tìm đến những nơi có đông người thường xuyên qua lại như chân nhà thờ, ven 4
- sông, các ngả đường lớn rồi mở xưởng sản xuất, bán hàng, tạo thành một tụ điểm quen thuộc với cư dân trong vùng. + Hoạt động kinh tế chủ yếu ở các * Đặc trưng kinh tế thành thị trung đại là sản xuất thủ công - Sản xuất thủ công và buôn bán phát và buôn bán. Hàng năm, cư dân trong triển. Hình thành các phường hội, thương thành thị còn tổ chức những hội chợ hội. lớn để triển lãm, trao đổi và buôn bán sản phẩm. - GV cho HS quan sát hình 2/SGK – 5. + Nền kinh tế lãnh địa: tự cấp, tự túc, khép kín. Nền kinh tế thành thị: kinh tế hàng hóa; hàng hóa mang ra trao đổi, buôn bán. + GV giảng: Sự ra đời của thành thị trung đại có một vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của xã hội phong * Vai trò của thành thị trung đại kiến ở châu Âu. Nó đã phá vỡ nền kinh - Thúc đẩy sản xuất và buôn bán, làm cho tế tự nhiên, tự cung, tự cấp của lãnh xã hội phong kiến châu Âu phát triển. địa, mở đường cho sự phát triển của kinh tế hàng hóa, thúc đẩy xã hội phong kiến châu Âu phát triển. GV: Sơ kết 4. Củng cố - Giáo viên củng cố kiến thức toàn bài. Xã hội phong kiến châu Âu được hình thành như thế nào? Nền kinh tế lãnh địa và kinh tế thành thị có gì khác nhau? - GV nhấn mạnh: xã hội phong kiến Châu Âu ra đời là hợp quy luật. - Đặc trưng cơ bản của lãnh địa phong kiến - Sự xuất hiện thành thị là yếu tố cơ bản thúc đẩy xã hội phong kiến, kinh tế hàng hoá phát triển đồng thời là nguyên nhân làm cho xã hội phong kiến suy vong. 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK/5 - Tìm hiểu trước bài 2: Sự suy vong của chế độ phong kiến và sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu. 5
- Ngày soạn: 26/08/2018 Ngày dạy: 7A............................. 7B................................. 7C............................ Tiết 2 - Bài 2 SỰ SUY VONG CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN VÀ SỰ HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA TƯ BẢN Ở CHÂU ÂU I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Nguyªn nh©n vµ hÖ qu¶ cña c¸c cuéc ph¸t kiÕn ®Þa lý, mét trong nh÷ng nhân tố quan träng t¹o tiÒn ®Ò cho sù h×nh thµnh quan hÖ s¶n xuÊt tư b¶n chñ nghÜa. - Qu¸ tr×nh h×nh thµnh quan hÖ s¶n xuÊt TBCN trong lßng x· héi phong kiến Ch©u ¢u. - THMT: + Xác định nguyên nhân của những cuộc phát kiến lớn về địa lí + Mở rộng môi trường tiếp xúc của con người ở các châu lục + Tác dụng của những cuộc phát kiến địa lí. 2. Kĩ năng: - Båi dưỡng cho HS kü n¨ng quan s¸t b¶n ®å, chØ ®ược c¸c hưíng ®i trªn biÓn cña c¸c nhµ th¸m hiÓm trong c¸c cuéc ph¸t kiÕn ®Þa lý. - Khai th¸c tranh ¶nh, lược đồ lÞch sö. 3. Thái độ: - Thấy được tÝnh tÊt yÕu, tÝnh quy luËt cña qu¸ tr×nh ph¸t triÓn tõ x· héi phong kiÕn lªn x· héi TBCN. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Thầy: SGK, GÁ. 2. Học sinh: SGK, vở ghi, đọc trước bài mới . III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp Lớp Sỹ số Tên HS vắng Ghi chú 7A 7B 7C 2. Kiểm tra bài cũ: Xã hội phong kiến Châu Âu hình thành như thế nào ? Thế nào là lãnh địa phong kiến? Em hãy nêu những đặc điểm chính của nền kinh tế lãnh địa. Vì sao xuất hiện thành thị trung đại? Nền kinh tế trong các thành thị có điểm gì khác với nền kinh tế lãnh địa? Giới thiệu bài mới: Sự ra đời của thành thị trung đại có một vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội phong kiến ở châu Âu. Thành thị ra đời đã góp phần phá vỡ nền kinh tế tự cung, tự cấp tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa phát triển, mang lại tự do và sự phát triển tri thức cho con người, thúc đẩy sản xuất phát triển. Sản xuất phát triển một yêu cầu mới được đặt ra, những cuộc phát kiến địa lý đã được thực hiện mà hệ quả của nó là một trong những nhân tố quan trọng tạo điều kiện cho sự hình thành một quan hệ sản xuất mới, đó là quan hệ sản xuất TBCN. Quá trình này diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Tiết 2 – Bài 2: Sự suy vong của chế độ phong kiến và sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu. 6
- 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Những cuộc phát kiến lớn về địa Phát kiến địa lí là quá trình tìm ra lí. những con đường mới, vùng đất mới và những dân tộc mới của người châu Âu. HS đọc mục 1/SGK – 6 - THMT: Nguyên nhân nào dẫn đến * Nguyên nhân các cuộc phát kiến địa lí? GV giảng: Họ muốn tìm những con - Sản xuất phát triển cần vốn, nguyên đường biển để sang buôn bán với Ấn liệu, thị trường. Độ và các nước phương Đông. Đối với người châu Âu, phương Đông – nhất là Ấn Độ - trong trí tưởng tượng của họ là một xứ sở không chỉ giàu hương liệu, gia vị, tơ lụa, mà còn là một vùng đất giàu không thể tưởng tượng được về vàng. ? Các cuộc phát kiến địa lí được thực * Điều kiện hiện nhờ có điều kiện nào? - Sự tiến bộ trong nghề hàng hải: la Về điều kiện, đến thế kỉ XV, ở châu bàn, kĩ thuật đóng tàu... Âu đã có đủ các điều kiện chín muồi - Đội ngũ thủy thủ đông có sức khỏe, ý để tiến hành những cuộc thám hiểm chí và kinh nghiệm đi biển bằng đường biển. Trước hết là sự tiến - Quan niệm Trái Đất hình cầu bộ trong nghề hàng hải. Các tàu lớn, thành cao, với hệ thống cột buồm lợi dụng được gió mậu dịch đại dương, đã được đóng nhiều hải cảng thuộc Hà Lan, Anh Loại tàu này được gọi là Caraven. Thảo luận (2 phút) * Các cuộc phát kiến địa lí tiêu biểu - GV yêu cầu học sinh theo dõi lược đồ - Các nhóm tự cử nhóm trưởng và thư hình 5/SGK-7, tìm hiểu về các cuộc kí. phát kiến địa lý - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: + Nhóm 1: Tìm hiểu về cuộc phát kiến địa lý của Đi - a- xơ. + Nhóm 2: Tìm hiểu cuộc phát kiến địa lý của va - xco đơ Ga-ma. + Nhóm 3: Tìm hiểu cuộc phát kiến địa lý của Cô - lôm - bô. + Nhóm 4: Tìm hiểu về cuộc phát kiến địa lý của Ma - gien - lan. - GV quan sát HS hoạt động, giúp đỡ - HS dựa vào lược đồ trao đổi, thảo các nhóm gặp khó khăn. luận để tìm ra câu trả lời. 7
- - GV yêu cầu đại diện của các nhóm - Đại diện các nhóm lên bảng trình lên bảng trình bày trên lược đồ về các bày. cuộc phát kiến địa lý. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết quả hoạt động của - HS trình bày vào vở: các nhóm, bổ sung và chốt ý. + Người Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha + 1487 B. Đi-a-xơ đi vòng qua cực nằm trong số những người đầu tiên và Nam Châu Phi. tích cực nhất tham gia vào các hoạt + 1498 Va-xcô đơ Ga-ma đến phía tây động thám hiểm. Những phát kiến địa nam Ấn Độ. lí lớn nhất, chủ yếu nhất do người Bồ + 1492 C. Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ. Đào Nha và Tây Ban Nha lập nên. + 1519 - 1522 Ph. Ma-gien-lan đi vòng HS quan sát hình 4/SGK – 6. Critxtốp quanh trái đất. Côlômbô là một thủy thủ tài ba, dũng cảm người I – ta – li – a, đã được Quốc vương Tây Ban Nha là Phécđinăng và Hoàng hậu Ixabenla hết sức sủng ái, tận tình giúp đỡ. Ngày 03/08/1492, ông đã cùng 90 thủy thủ rời cảng Palốt (Tây Ban Nha) vượt Đại Tây Dương để tới phương Đông. Sau hơn hai tháng, trải qua bao khó khăn, vất vả, đoàn thám hiểm của C. Côlômbô đã tới được quần đảo Haiti mà họ tưởng lầm đây là Tây Ấn Độ. Sau nhiều lần tìm kiếm, họ chỉ lấy được ít vàng bạc, tuyệt nhiên không thấy hồ tiêu và hương liệu. Sau đó, Côlômbô còn thực nhiều chuyến đi tới đây, nhưng không đem về nhiều vàng bạc. Vì thế vua chúa Tây Ban Nha đã bỏ rơi ông. Đầu năm 1506, Côlômbô qua đời trong cảnh nghèo nàn và quên lãng. - THMT: ?Các cuộc phát kiến địa lí * Kết quả đã mang lại kết quả và ý nghĩa gì? - Tìm ra những con đường mới, vùng Tại châu Mĩ, các nước Tây Âu mà đất mới, những tộc người mới trước hết là Tây Ban Nha đã ồ ạt kéo - Đem lại nguồn lợi khổng lồ cho giai sang chiếm đất đai, tìm kiếm và khai cấp tư sản châu Âu. thác khoáng sản, tài nguyên. Vàng bạc từ lục địa này được chở về châu Âu rất nhiều. Số lượng tăng nhanh đến nỗi số hàng sản xuất ra tăng không kịp. Những phát kiến địa lí về khách quan * Ý nghĩa là sự cống hiến rất quan trọng cho sự - Là cuộc cách mạng về giao thông và phát triển của khoa học. Nó đem lại tri thức. nhiều kiến thức về địa lí, thiên văn, kĩ 8
- thuật và kinh nghiệm hàng hải. Đồng thời, việc phát hiện những vùng đất mới và cư dân mới đã mở ra một phạm vi rộng lớn cho sự phát triển và nghiên cứu của nhiều bộ môn khoa học khác nhau, như Dân tộc học, Ngôn ngữ học, Sinh vật học Các cuộc phát kiến địa lí dẫn đến sự - Thúc đẩy thương nghiệp phát triển. mở rộng phạm vi buôn bán thế giới. Châu Âu đã tìm được nhiều đường sang phương Đông, châu Phi và châu Mĩ, đặt cơ sở cho việc trao đổi hàng hóa trực tiếp với các khu vực này. GV sơ kết: Như vậy các cuộc phát kiến địa lí đã đem lại một nguồn lợi nhuận khổng lồ cho giai cấp tư sản châu Âu và thúc đẩy quá trình tích luỹ tư bản nguyên thuỷ làm cho chế độ phong kiến suy vong, tạo điều kiện cho tư bản chủ nghĩa ra đời phát triển. 2. Sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu. HS tiếp cận mục 2/SGK – 7 ?Sau các cuộc phát kiến địa lí, giới - Sau các cuộc phát kiến địa lí, quý tộc quý tộc và thương nhân châu Âu đã và thương nhân châu Âu đã: làm gì? GV giảng: Điển hình như ở châu Mĩ, họ đã lập ra + Cướp bóc của cải, tài nguyên của các hàng loạt các đồn điền, hầm mỏ để nước thuộc địa khai thác ăn cướp tài nguyên, khoáng sản. Thiếu nhân công khai thác, trồng trọt, + Buôn bán nô lệ da đen giới quý tộc và thương nhân châu Âu đã sang châu Phi đổi chác và săn bắt người da đen, bán sang châu Mỹ. Trong suốt các thế kỉ XVI, XVII, XVIII, đã có khoảng 100 triệu người da đen bị bắt đem bán; nhưng chỉ có khoảng 30% là sống sót, tới được châu Mỹ. Ở Anh, việc rào đất cướp ruộng diễn ra + Cướp đoạt ruộng đất của nông nô ở điển hình nhất. trong nước. Như vậy, với hàng loạt các việc làm kể trên, các nhà tư sản châu Âu đã tạo ra được nguồn vốn ban đầu và một đội → Tạo ra nguồn vốn ban đầu và đông ngũ đông đảo những người làm thuê. đảo những người làm thuê 9
- ?Với nguồn vốn và nhân công có được, quý tộc và thương nhân châu Âu đã làm gì? GV giảng: Nhờ có tiền vốn và nhân - Hình thức kinh doanh tư bản ra đời. công làm thuê, các nhà tư sản ra sức mở rộng kinh doanh, lập các xưởng sản xuất với quy mô lớn, các công ti thương mại, những đồn điền rộng lớn. Hình thức kinh doanh tư bản ra đời. ?Sự ra đời của hình thức kinh doanh tư - Các giai cấp mới hình thành: Tư sản bản đã tác động đến xã hội phong kiến và vô sản. châu Âu như thế nào? GV giảng: Giai cấp tư sản là các quý tộc, chủ xưởng, chủ đồn điền, thương nhân giàu có. Họ dùng đủ mọi cách để bóc lột đến kiệt quệ sức lao động của những người làm thuê. Giai cấp vô sản: Là những người bị tước đoạt mất tư liệu sản xuất, trở thành những người làm thuê (thợ thủ công, nông dân, dân nghèo thành thị). -> Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa GV sơ kết: Các cuộc phát kiến địa lí đã được hình thành. làm cho việc giao lưu kinh tế hàng hoá, văn hoá được đẩy mạnh quá trình tích luỹ tư bản nguyên thuỷ hình thành, đó là quá trình tạo vốn và người làm thuê. 4. Củng cố GV hệ thống kiến thức toàn bài. Kể tên các cuộc phát kiến địa lí tiêu biểu, ý nghĩa của các cuộc phát kiến địa lý. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa châu Âu được hình thành như thế nào? 5. Hướng dẫn về nhà - Về nhà học bài và trả lời câu hỏi 1/SGK – 8 - Tìm hiểu trước bài 3: Cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến thời hậu kì trung đại ở châu Âu. 10
- Ngày soạn: 01/09/2018 Ngày giảng: 7A...................... 7B....................... 7C....................... TIẾT 3: BÀI 3: CUỘC ĐẤU TRANH CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN CHỐNG PHONG KIẾN THỜI HẬU KÌ TRUNG ĐẠI Ở CHÂU ÂU I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Nguyªn nh©n xuÊt hiÖn vµ néi dung tư tưởng cña Phong trµo v¨n ho¸ Phôc Hưng. - Nguyªn nh©n dÉn ®Õn phong trµo c¶i c¸ch t«n gi¸o vµ nh÷ng t¸c ®éng cña phong trµo nµy ®Õn x· héi phong kiÕn Ch©u ¢u. 2. Kĩ năng: Ph©n tÝch nh÷ng m©u thuÉn trong x· héi, ®Ó thÊy ®ưîc nguyªn nh©n s©u xa dẫn đến cuéc ®Êu tranh của giai cÊp tư s¶n chèng phong kiÕn. 3. Thái độ: - NhËn thøc ®ược sù ph¸t triÓn hîp quy luËt cña x· héi loµi người, x· héi phong kiÕn l¹c hËu, lçi thêi, sôp ®æ thay thÕ vµo ®ã lµ x· héi tư bản. - THMT + Thành tựu to lớn về phong trào Văn hóa Phục hưng. + Bồi dưỡng ý thức bảo vệ các di sản văn hóa và óc thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ CHO BÀI DẠY 1. Giáo viên - SGK, GÁ, tài liệu tham khảo (lịch sử văn minh thế giới) 2. Học sinh - SGK, vở ghi, đọc trước bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức Lớp Sỹ số Tên HS vắng Ghi chú 7A 7B 7C 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Các cuộc phát kiến địa lí đã tác động như thế nào đến xã hội Châu Âu? Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Châu Âu được hình thành như thế nào? 3. Bài mới GV dẫn dắt vào bài mới: Sau các cuộc phát kiến địa lí giai cấp tư sản đã tìm ra những vùng đất mới giàu có, thị trường buôn bán mở rộng, tích luỹ nguồn vốn khổng lồ, họ có tiềm lực kinh tế lớn lao song họ không có địa vị và quyền lợi về chính trị, về giai cấp. Vì giai cấp phong kiến là vật cản trở trên con đường đi lên của họ cho nên giai cấp tư sản đã tiến hành các cuộc chiến tranh chống phong kiến trên các lĩnh vực, vậy cuộc đấu tranh diễn ra như thế nào. Bài học hôm nay sẽ làm sáng tỏ vấn đề này. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phong trào văn hoá Phục hưng (thế kỉ XIV - XVII) - GV yêu cầu HS đọc mục 1/SGK - 8, 9 - HS thực hiện yêu cầu GV: Sơ lược về sự ra đời chế độ phong kiến. 11
- Chế độ phong kiến ở Châu Âu tồn tại - HS dựa vào SGK để trả lời bao lâu? Từ thế kỉ V đến XV, khoảng 10 thế kỉ, 1000 năm. Đến thế kỉ XV giai cấp tư sản Châu Âu ra đời, đại diện cho một phương thức sản xuất mới tiến bộ, giàu có song không có quyền lợi về chính trị và địa vị xã hội, họ bị chế độ phong kiến đóng gim, ràng buộc, họ muốn tự do kinh doanh → đấu tranh. Vì sao giai cấp tư sản đấu tranh chống - Nguyên nhân của phong trào văn hoá giai cấp quý tộc phong kiến? Phục hưng Phục Hưng là gì? + Do bị chế độ phong kiến đàn áp Khôi phục lại nền văn hoá Hy Lạp, Rô - + Giai cấp tư sản không có địa vị về ma cổ đại; sáng tạo văn hoá của giai cấp chính trị, xã hội → đấu tranh tư sản. Tại sao giai cấp tư sản lại chọn văn hoá làm cuộc mở đầu cho phương thức đấu tranh chống phong kiến? Giai cấp tư sản đấu tranh chống phong kiến trên nhiều lĩnh vực, bắt đầu là lĩnh vực văn hoá. Những giá trị văn hoá cổ đại là tinh hoa nhân loại, việc khôi phục nó sẽ tập hợp được đông đảo lực lượng chống lại chế độ phong kiến. Em hãy kể tên các nhà văn hoá khoa học - Tác giả: tiêu biểu mà em biết. + Ph.Ra-bơ-le: Nhà văn hoá, nhà y học + Đê-các-tơ: Nhà toán học, nhà triết học + U.Sếch -Xpia: Nhà soạn kịch vĩ đại + Cô-péc-ních: chứng minh quả đất quay xung quanh trục của nó; học thuyết này thực sự là một cuộc cách mạng khoa học + Lê-ô-na đơ Vanh-xi: danh hoạ người Ý - THMT: Theo em thành tựu nổi bật của phong trào văn hoá Phục Hưng là gì Khoa học - kĩ thuật tiến bộ vượt bậc, văn hoá phong phú, thành công trong lĩnh vực nghệ thuật → có giá trị đến ngày nay - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (theo bàn) Thảo luận theo nhóm, trả lời các câu hỏi - HS tiếp nhận nhiệm vụ sau: 12
- Qua các tác phẩm của mình các tác giả Văn hóa Phục hưng muốn nói lên điều gì. Vai trò của Văn hóa Phục hưng là gì? - GV quan sát HS hoạt động, giúp đỡ các - HS làm việc theo nhóm, suy nghĩ, đưa nhóm gặp khó khăn. ra câu trả lời - GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo - HS: Đại diện các nhóm trình bày phần kết quả hoạt động thảo luận của nhóm, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét ý thức làm việc của các - HS trình bày vào vở nhóm và chốt kiến thức. - Nội dung tư tưởng + Phê phán giáo hội và xã hội phong kiến + Đề cao giá trị chân chính của con người + Đề cao khoa học tự nhiên + Mở đường cho sự phát triển cao hơn của văn hoá nhân loại + Phát động đấu tranh chống phong GV: Sơ kết chuyển ý kiến 2. Phong trào cải cách tôn giáo - GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK - HS thực hiện yêu cầu Nguyên nhân của cuộc cải cách tôn - Nguyên nhân: giáo? + Giáo hội tăng cường bóc lột nhân dân + Giáo hội là lực lượng cản trở sự phát triển, đi lên của giai cấp tư sản. Người khởi xướng phong trào cải cách - Khởi xướng: M. Lu - thơ tôn giáo là ai? Tác dụng của phong trào cải cách tôn - Tác dụng giáo? + Góp phần thúc đẩy cho các cuộc khởi nghĩa nhân dân chống phong kiến và lan rộng ra nhiều nước khác + Làm cho đạo Ki tô phân hoá thành Đạo Ki tô giáo (cũ) Đạo tin lành (tân giáo) + Bùng nổ chiến tranh nông dân Đức Hạn chế của phong trào cải cách tôn giáo Giai cấp tư sản không thể xoá bỏ tôn giáo mà chỉ thay đổi cho phù hợp với lợi ích của họ. 4. Củng cố GV: Hệ thống kiến thức toàn bài: - Vai trò của phong trào Văn hóa Phục hưng là lên án nghiêm khắc giáo hội thiên chúa giáo, tấn công vào trật tự phong kiến, đề cao giá trị chân chính của con người. 13
- - Thực chất của phong trào Văn hóa Phục hưng là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của giai cấp tư sản chống giai cấp phong kiến đã suy tàn, phát động quần chúng đấu tranh. - Tư tưởng cải cách tôn giáo không tách rời tư tưởng cải cách xã hội và tư tưởng nhân văn của thời Văn hóa Phục hưng, nó tấn công trực tiếp vào giáo hội thiên chúa giáo và chế độ phong kiến, nó châm ngòi cho cuộc đấu tranh của quần chúng và làm bùng nổ cuộc chiến tranh nông dân. 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài, trả lời câu hỏi 2/SGK - 10 - Đọc trước bài 4: Trung Quốc thời phong kiến mục 1, 2, 3. Ngày soạn: 02/09/2018 Ngày giảng: 7A............................ 7B........................ 7C.......................... TIẾT 4: BÀI 4: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN (TIẾT 1) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Sự hình thành của ã hội phong kiến Trung Quốc. - Tên gọi và thứ tự của các triều đại phong kiến Trung Quốc. - Tổ chức bộ máy chính quyền phong kiến - Những đặc điểm về kinh tế, văn hoá của xã hội phong kiến Trung Quốc thời Tần - Hán và thời Đường. - TH di sản văn hóa: Lăng mộ Tần Thủy Hoàng 2. Kĩ năng - Biết lập bảng niên biểu các triều đại phong kiến Trung Quốc - Bước đầu biết vận dụng tư duy để phân tích và hiểu giá trị của các chính sách xã hội của mỗi triều đại cùng những thành tựu về văn hoá, từ đó rút ra bài học lịch sử. 3. Thái độ - Hiểu hiểu rõ Trung Quốc là một quốc gia phong kiến lớn mạnh điển hình ở phương Đông thời cổ đại, một nước láng giềng gần gũi với Việt Nam có ảnh hưởng không nhỏ đến tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: SGK, GÁ. 2. Học sinh: SGK, vở ghi, đọc trước bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức Lớp Sỹ số Tên HS vắng Ghi chú 7A 7B 7C 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi Phong trào cải cách tôn giáo đã có tác động trực tiếp như thế nào đến xã hội Châu Âu thời bấy giờ? 3. Bài mới 14
- Giới thiệu bài mới: Ở lớp 6 các em đã tìm hiểu về sự ra đời của các quốc gia cổ đại phương Đông trong đó nhà nước cổ đại Trung Quốc là một trong những quốc gia ra đời sớm và phát triển rất nhanh. Trung Quốc đã đạt nhiều thành tựu trên mọi lĩnh vực. Khác với các nhà nước phong kiến châu Âu, thời phong kiến Trung Quốc bắt đầu sớm và kết thúc muộn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc - GV yêu cầu HS đọc đoạn: “Đến thời - HS thực hiện yêu cầu Xuân Thu – Chiến Quốc được xác lập vào thời Hán” Việc sử dụng công cụ bằng sắt ở Trung - Thời Xuân Thu – Chiến Quốc, Quốc có tác dụng gì? công cụ bằng sắt xuất hiện, sản xuất phát triển, làm cho xã hội có sự biến đổi sâu sắc + Quan lại và nông dân giàu chiếm . nhiều ruộng đất, trở thành địa chủ + Nông dân mất ruộng, phải nhận ruộng của địa chủ cày cấy, nộp hoa lợi cho địa chủ, trở thành nông dân lĩnh canh →Xã hội phong kiến Trung Quốc hình thành 2. Xã hội Trung Quốc thời Tần - Hán Thảo luận nhóm - GV yêu cầu HS đọc mục 2/SGK – - Các nhóm tự cử nhóm trưởng và 11, 12 thư kí. Thảo luận theo nhóm, trả lời các câu - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập hỏi sau: Nhóm 1+3: Em hãy trình bày các chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Tần. Nhóm 2+4: Nhà Hán đã làm gì để ổn định tình hình đất nước? Tác dụng của những chính sách ấy?Về đối ngoại nhà Hán đã làm gì - GV quan sát các nhóm hoạt động, - HS làm việc theo nhóm, suy nghĩ, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. đưa ra câu trả lời cho các câu hỏi của GV. - GV yêu cầu đại diện các nhóm báo - Đại diện các nhóm trình bày phần cáo kết quả hoạt động. thảo luận của nhóm, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét ý thức làm việc của các - HS trình bày vào vở nhóm và chốt kiến thức. 15
- - THDSVH: Lăng Li Sơn là ngôi mộ a. Thời Tần của Tần Thuỷ Hoàng được xây dựng - Chia cắt nước thành quận, huyện ngay khi ông mới lên ngôi. Trong mộ - Cử quan đến cai trị gồm 6500 pho tượng tướng sĩ bằng đất - Ban hành chế độ đo lường, tiền tệ nung. Các pho tượng có kích thước - Bắt lao dịch bằng kích thước người thật và đều - Gây chiến tranh, mở rộng lãnh thổ được tô màu: quần áo màu phấn hồng, phấn lục và xanh lam; chân tay và mặt màu phấn trắng; con ngươi của mắt, lông mày và râu được vẽ bằng mực nho; tóc bôi màu đỏ sẫm hoặc xanh xám. Để hoàn thành những bức tượng này Tần Thuỷ Hoàng đã huy động hàng vạn thợ điêu khắc. Khi công việc hoàn tất Tần Thủy Hoàng đã chôn sống những người làm việc ở đây vì sợ họ tiết lộ bí mật của mình. b. Thời Hán - Đối nội: + Xoá bỏ chế độ pháp luật hà khắc + Giảm tô, thuế, sưu, dịch + Khuyến khích sản xuất → Kinh tế, xã hội ổn định, thế nước vững vàng - GV giảng: Từ 133-119 TCN Hán Vũ - Đối ngoại: Đế đánh đuổi tộc Hung Nô lên tận xa + Xâm lấn Triều Tiên và các nước mạc Gô Bi. phía Nam 111-110 TCN chinh phục Việt Nam (Triệu Đà), 108 TCN diệt Triều Tiên GV: Sơ kết chuyển ý 3. Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường - GV yêu cầu HS đọc mục 3/SGK - 12 - Chính sách đối nội: Chính sách đối nội của nhà Đường có + Cử người cai quản các địa phương gì đáng lưu ý? + Mở khoa thi chọn người tài + Giảm thuế, chia ruộng đất cho nông dân, khuyến khích sản xuất Tác dụng của các chính sách ấy? → Đất nước phồn vinh, kinh tế, văn hoá phát triển GV giảng: Vua Đường Thái Tông (599- 649) giỏi võ nghệ, cung kiếm từ nhỏ dũng khí, cứng rắn, quả đoán, tính cách hào phóng ông coi trọng việc dùng người giỏi, tài đức kiêm toàn, coi trọng tình vua - dân. Ông nói: “Vua như thuyền, dân như nước. Nước có 16
- thể trở thuyền mà cũng có thể lật thuyền”, vì thế ông thi hành chính sách nhượng bộ nhân dân. Nhờ chính sách của ông mà kinh tế phát triển được các sử gia ca ngợi là thời kì “Trinh Quán thịnh trị” (Trinh Quán là niên hiệu của Đường Thái Tông) Em hãy trình bày những chính sách đối - Chính sách đối ngoại: gây chiến ngoại của nhà Đường tranh xâm lược mở rộng bờ cõi, trở - GV sơ kết bài thành đất nước cường thịnh nhất Châu Á. 4. Củng cố - GV hệ thống lại những kiến thức cơ bản của bài Em hãy trình bày sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời nhà Đường. 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài, trả lời câu 2/SGK - 12 - Đọc trước bài 4: Trung Quốc thời phong kiến mục 4, 5, 6. -------------------------------- Ngày soạn: 06/09/2018 Ngày giảng: 7A...................... 7B........................ 7C.......................... TIẾT 5 - BÀI 4: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - HS biết tổ chức bộ máy chính quyền, những đặc điểm về kinh tế, văn hoá của xã hội phong kiến Trung Quốc thời Tống - Nguyên, Minh - Thanh. - Biết các thành tựu về văn hóa, khoa học - kĩ thuật mà người Trung Quốc đạt được dưới thời phong kiến. - Tích hợp DSVH: Những thành tựu văn hóa Trung Quốc thời phong kiến 2. Kĩ năng - Biết lập bảng niên biểu các triều đại phong kiến Trung Quốc - Bước đầu biết vận dụng tư duy để phân tích và hiểu giá trị của các chính sách xã hội của mỗi triều đại cùng những thành tựu về văn hoá, từ đó rút ra bài học lịch sử. 3. Thái độ - HS hiểu rõ Trung Quốc là một quốc gia phong kiến lớn mạnh điển hình ở phương Đông thời cổ đại, một nước láng giềng gần gũi với Việt Nam có ảnh hưởng không nhỏ đến tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên - Tài liệu liên quan đến nội dung bài học: Lịch sử thế giới cổ trung đại 2. Học sinh - Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi trong SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Ổn định tổ chức lớp 17
- Lớp Sỹ số Tên HS vắng Ghi chú 7A 7B 7C 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Em hãy trình bày sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời nhà Đường 3. Bài mới Giới thiệu bài mới: Sau khi phát triển đến độ cực thịnh dưới thời nhà Đường, Trung Quốc lại lâm vào tình trạng chia cắt suốt hơn nửa thế kỉ (từ năm 907 đến năm 960). Nhà Tống thành lập năm 960, Trung Quốc thống nhất và tiếp tục phát triển, tuy không mạnh mẽ như trước. Bài học hôm nay sẽ tiếp tục tìm hiểu về Trung Quốc dưới các triều đại Tống - Nguyên và Minh - Thanh. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. Trung Quốc thời Tống - Nguyên a.Thời Tống GV giảng: Sau loạn An Lộc Sơn nhà - HS nghe giảng kết hợp theo dõi SGK Đường suy yếu, tiết độ sứ các trấn nổi để trả lời câu hỏi. lên chống nhà Đường, cướp ngôi lập ra nhà Hậu Lương, Hậu Đường, Hậu Hán, Hậu Tấn, Hậu Chu. Tổng 53 năm, 5 đời, 13 vua sử gọi là thời Ngũ đại đến thời Hậu Chu Triệu Khuông Dẫn cướp ngôi lập ra nhà Tống (Tống Thái Tổ) Trung Quốc được thống nhất nhưng không mạnh. HS đọc mục 4/SGK - 12, 13. ?Nhà Tống đã thi hành chính sách gì? + Miễn giảm thuế, sưu dịch + Mở mang thuỷ lợi + Khuyến khích phát triển thủ công nghiệp khai mỏ, dệt, luyện kim, rèn vũ khí GV giảng: + Có nhiều phát minh mới: In, la bàn, + Tiền giấy giao tử (thứ tiền giấy cổ làm giấy, thuốc súng, làm tiền giấy, đồ nhất) gốm đẹp nhất. + Nghệ thuật thời Tống phát triển, đặc biệt là đồ gốm (men đẹp) ?Chính sách của nhà Tống có tác dụng → Ổn định đời sống, phát triển kinh tế gì? đất nước GV giảng: Nửa thế kỉ đầu nhà Tống thịnh vượng sau đó suy yếu. Trong lúc Tống suy yếu, mâu thuẫn với nhà Kim, Liêu, thì người Mông Cổ nổi lên do Thành Cát Tư Hãn cầm đầu thành lập nhà nước đại Mông Cổ, lần lượt tiêu diệt Kim, Liêu, Tống chiếm toàn bộ Trung Quốc thành lập ra nhà Nguyên. 18
- ?Nhà Nguyên ở Trung Quốc được b. Thời Nguyên thành lập như thế nào? - Đến thời Mông Kha, Hốt Tất Liệt, nhà Tống bị tiêu diệt, nhà Nguyên thành lập ở Trung Quốc. - Quân Mông Cổ tràn ngập lãnh thổ Châu Âu, Châu Á. ?Dưới thời Nguyên các ông vua đã thi - Phân biệt đối xử giữa người Mông hành những chính sách gì? Cổ với người Hán. ?Chính sách đó đã dẫn đến hậu quả gì? → Nhân dân khởi nghĩa chống Mông - GV:Sơ lược chuyển ý. Cổ. 5. Trung Quốc thời Minh- Thanh GV yêu cầu HS đọc mục 5/SGK – 13 - HS thực hiện yêu cầu của giáo viên và trả lời các câu hỏi sau: ? Nhà Minh và nhà Thanh được thành - Chính trị: lập như thế nào? + 1368 Nhà Nguyên bị lật đổ - nhà Minh thay. + 1644 Nhà Thanh lật đổ nhà Minh. ?Sự suy yếu của xã hội phong kiến - Xã hội: Trung Quốc cuối thời Minh – Thanh + Vua quan đục khoét để dân đói khổ, được biểu hiện như thế nào? tô thuế nặng nề. + Lao dịch vất vả ?Chính sách đó ảnh hưởng như thế → Đất nước suy yếu nào đến xã hội Trung Quốc? GV giảng: Trong thời gian đó mầm - Kinh tế: mống tư bản chủ nghĩa xuất hiện. + Mầm mống tư bản chủ nghĩa xuất hiện + Buôn bán với nước ngoài được mở - GV sơ kết: Thời Minh - Thanh tồn tại rộng trong khoảng 500 năm, tuy còn nhiều hạn chế song Trung Quốc thời kì này cũng đạt những thành tựu trên các lĩnh vực. 6. Văn hoá, khoa học - kĩ thuật Trung Quốc thời phong kiến - GV yêu cầu HS đọc mục 6/SGK. - HS thực hiện yêu cầu Thảo luận nhóm - GV chia lớp làm bốn nhóm, tiến hành - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập thảo luận theo các nội dung sau: - THDSVH: + Nhóm 1: tìm hiểu thành tựu trên lĩnh vực tư tưởng + Nhóm 2: Tìm hiểu thành tựu về sử học và văn học + Nhóm 3: Tìm hiểu thành tựu về khoa học – kĩ thuật 19
- + Nhóm 4: Tìm hiểu về nghệ thuật - GV quan sát các nhóm hoạt động, - HS dựa vào nội dung trong SGK, kết giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. hợp với vốn hiểu biết của bản thân để trao đổi, thảo luận hoàn thành nhiệm vụ học tập. - GV yêu cầu đại diện các nhóm báo - Các nhóm báo cáo kết quả. cáo kết quả hoạt động, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung và chốt nội - HS trình bày nội dung kiến thức vào dung kiến thức. vở. + Nhóm 1 cần trình bày được: nho giáo - Văn hoá: Đạt trình độ phát triển rực giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực tư rỡ. tưởng. Người khởi xướng Nho học là + Về tư tưởng: Nho giáo trở thành hệ khổng tử. Từ thời Hán, Nho giáo đã trở tư tưởng đạo đức phong kiến. thành công cụ thống trị tinh thần với quan hệ “Tam cương”, “ngũ thường”. Về sau, nho giáo trở nên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát triển của xã hội. Phật giáo cũng thịnh hành, nhất là dưới thời Đường. Thời Đường, các vua đã cử các nhà sư sang Ấn Độ lấy kinh như cuộc hành trình đầy gian nan vất vả của nhà sư Huyền Trang. + Nhóm 2: Bắt đầu từ thời Tây Hán, sử + Về văn học: Nhiều nhà thơ, nhà văn học đã trở thành lĩnh vực độc lập, như: Lí Bạch, Đỗ Phủ, Thi Nại Am... người đặt nền móng là Tư Mã Thiên + Sử học: Sử kí Tư Mã Thiên, Hán với bộ Sử kí. Thư, Đường Thư, Minh Sử - có giá trị Văn học, thơ phát triển mạnh dưới thời Đường với những tác giả tiêu biểu: Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị. Tiểu thuyết phát triển mạnh ở thời Minh – Thanh với các bộ tiểu thuyết nổi tiếng như: Thủy Hử, Tam Quốc Diễn nghĩa, Tây Du Ký, Hồng Lâu Mộng + Nhóm 3: Người Trung Quốc đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trong lĩnh vưc hàng hải và các nghành khác. + Nhóm 4: HS quan sát bức hình 9 và + Nghệ thuật: Hội hoạ, kiến trúc, điêu 10 trong SGK/ 14 – 15 để thấy được khắc. tài năng và nghệ thuật của nhân dân Trung Quốc. - Đối với mỗi thành tựu, GV mở rộng và lấy ví dụ chứng minh. - THDSVH: GV miêu tả hình 9/SGK: Cố cung là 1 quần thể kiến trúc có quy mô lớn, có giá trị nghệ thuật và kiến 20

