Đề kiểm tra học kì I môn Địa lí Lớp 6+7+8 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án)

doc 11 trang cattuong 11/03/2026 1600
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I môn Địa lí Lớp 6+7+8 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_dia_li_lop_678_nam_hoc_2018_2019_tr.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì I môn Địa lí Lớp 6+7+8 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án)

  1. Tr­êng THCS Mü ThuËn §Ò kiÓm tra häc k× i Tæ Khoa häc x· héi M«n: ĐỊA 6 N¨m häc: 2018 – 2019 Thêi gian: 45 phót A. Ma trËn Cấp độ Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Cộng Tên Cấp Cấp độ thấp Chủ đề độ cao Chủ đề 1 - Biết cấu tạo Trái đất của các lớp bên trong của trái đất Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu: 1 Số điểm: 3.0 Số điểm: 3.0 Số điểm: 3.0 Tỉ lệ : 30 % Tỉ lệ : 30 % Năng lực hướng đến: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quản lí thời gian, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng mô hình, hình vẽ. Chủ đề 2 - Biết khái - Phân biệt Các niệm nội lực, các hiện thành ngoại lực tượng xảy ra phần tự trên bề mặt nhiên của trái đất đâu là trái đất do tác động của nội lực, ngoại lực - So sánh sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ Số câu: 2 Số câu:0.5 Số câu:0.5 +1 Số câu: 2 Số điểm: 4.5 Số điểm:1.5 Số điểm: 3 Số điểm: 4.5 Tỉ lệ =45 % Tỉ lệ =45 % Năng lực hướng đến: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực quản lý thời gian, năng lực tìm hiểu tự nhiên, xã hội, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng hình vẽ, mô hình, tranh ảnh. Chủ đề 3 - Vẽ một hình Thực tròn tượng trưng hành cho Trái Đất và ghi trên đó cực
  2. Bắc, cực Nam, đường xích đạo, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu: 1 Số điểm: 2.5 Số điểm: 2.5 Số điểm: 2.5 = Tỉ lệ: 25 % 25% Năng lực hướng đến: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, Năng lực quản lí thời gian, năng lực sử dụng hình vẽ, mô hình. TS câu: 4 Số câu: 4 TS điểm: Số câu: 1.5 Số câu: 1.5 Số câu: 1 Số điểm: 10 Số điểm: 4.5 Số điểm: 3.0 Số điểm: 2.5 10 45 % 30 % 25 % Tỉ lệ 100 % Tỉ lệ 100 % B. ĐỀ BÀI VÀ ĐIỂM SỐ Câu 1(3,0 điểm): Cấu tạo bên trong Trái Đất gồm mấy lớp? Nêu đặc điểm của các lớp? Câu 2 (2.5 điểm) - Nội lực là gì? Ngoại lực là gì? - Các hiện tượng: (Đông đất, núi lửa phun trào, sự mòn đi của núi, sự di chuyển của các cồn cát) hiện tượng nào do tác động của nội lực, hiện tượng nào do tác động của ngoại lực Câu 3 (2,0 điểm): Hãy cho biết sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ? Câu 4 (2,5 điểm): Vẽ một hình tròn tượng trưng cho Trái Đất và ghi trên đó cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam? DUYỆT CỦA BGH DUYỆT CỦA TỔ CM GV RA §Ò Lưu Hồng Ánh
  3. Tr­êng THCS Mü ThuËn ĐÁP ÁN ĐỀ kiÓm tra häc k× i Tæ Khoa häc x· héi M«n: ĐỊA 6 N¨m häc: 2018 – 2019 Thêi gian: 45 phót Câu Nội dung cần đạt Điểm Câu Cấu tạo bên trong Trái Đất gồm mấy 3 lớp: 1(3,0 - Lớp vỏ: Dày từ 5 đến 70 km, trạng thái rắn chắc, càng 1,0 điểm) xuống sâu nhiệt độ càng cao nhưng tối đa chỉ tới 10000C. - Lớp trung gian: Dày gần 3000km, trạng thái quánh dẻo 1,0 đến lỏng, nhiệt độ khoảng 1.500 đến 4.7000C - Lớp nhân: Dày trên 3000km, bên ngoài lỏng bên trong 1,0 rắn, nhiệt độ cao nhất khoảng 50000C Câu 2 - Nội lực: Là lực sinh ra ở bên trong Trái Đất, có tác động 0.75 (2.5 ném ép vào các lớp đá, làm cho chúng uốn nếp, đứt gãy điểm) hoặc đẩy vật chất nóng chảy ở dưới sâu ngoài mặt đất - Ngoại lực: Là lực sinh ra từ bên ngoài, trên bề mặt Trái 0.75 Đất, chủ yếu là 2 quá trình: Phong hoá các loại đá và xâm thực (Nước chảy, gió) - Động đất, núi lửa là do tác động của nội lực 0.5 - Sự mòn đi của núi, sự di chuyển của các cồn cát là do tác 0.5 động của ngoại lực Câu 3 Sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ: (2,0 - Núi già hình thành cách đây hàng trăm triệu năm, đỉnh 1,0 điểm) tròn, sườn thoải, thung lũng rộng. - Núi trẻ hình thành cách đây vài chục triệu năm, đỉnh nhọn, 1,0 sườn dốc, thung lũng sâu. Câu 4 - Vẽ một hình tròn tượng trưng cho Trái Đất và ghi đúng 2,5 (2,5 cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, nửa cầu Bắc, nửa cầu điểm) Nam. - Đảm bảo chính xác, có tính thẩm mĩ. DUYỆT CỦA BGH DUYỆT CỦA TỔ CM GV RA §ÁP ÁN Lưu Hồng Ánh
  4. Tr­êng THCS Mü ThuËn §Ò kiÓm tra häc k× i Tæ Khoa häc x· héi M«n: ĐỊA 8 N¨m häc: 2018– 2019 Thêi gian: 45 phót A.Ma trËn Cấp độ Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Cộng Tên Cấp Cấp độ thấp Chủ đề độ cao Chủ đề 1 - Biết được - Giải thích Điều kiện Châu Á có khí được nguyên tự nhiên, hậu đa dạng nhân khiến dân cư, phân thành khí hậu châu xã hội nhiều kiểu, Á phân hóa châu Á nhiều đới đa dạng - Biết được châu Á là một châu lục đông dân. Số câu: 1.5 Số câu: 0.5 + 0.5 Số câu:0.5 Số câu: 1.5 Số điểm: 3.5 Số điểm: 2 Số điểm: 1.5 Số điểm: 3.5 Tỉ lệ : 35 % = 35 % Năng lực hướng đến: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực quản lý thời gian, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. Chủ đề 2 - Trình bày vị So sánh điều Các Khu trí địa lý khu kiện tự nhiên vực của vực Tây Nam ( địa hình, khí Châu Á Á hậu, sông ngòi, cảnh quan giữa phía đông và phía tây phần đất liền của khu vực Đông Á Số câu: 1.5 Số câu: 0.5 Số câu:1 Số câu:1.5 Số điểm: 3.5 Số điểm: 1.5 Số điểm: 2 Số điểm: 3.5 Tỉ lệ =35 % = 35 % Năng lực hướng đến: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực quản lý thời gian, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. Chủ đề 3 -Vẽ được biểu Thực đồ hành
  5. - Nhận xét được sự chênh lệch thu nhập giữa các quốc gia. Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu: 1 Số điểm: 3.0 Số điểm: 3.0 Số điểm:3.0 = Tỉ lệ: 30 % 30% Năng lực hướng đến: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực quản lý thời gian, năng lực vẽ biểu đồ, phân tích bảng số liệu thống kê. TS câu: 4 Số câu: 4 TS điểm: Số câu: 1.5 Số câu: 1.5 Số câu: 1 Số điểm: 10 Số điểm: 3.5 Số điểm: 3.5 Số điểm: 3 10 35 % 35 % 30 % Tỉ lệ 100 % Tỉ lệ 100 % B. ĐỀ BÀI VÀ ĐIỂM SỐ Câu 1: (2.5 điểm) Chứng minh khí hậu châu Á đa dạng? Giải thích nguyên nhân tại sao khí hậu châu Á lại đa dạng như vậy. Câu 2 ( 2.5 điểm): a.Chứng minh châu Á là một châu lục đông dân? b.Trình bày vị trí của khu vực Tây Nam Á? Câu 3: (2 điểm) So sánh điều kiện tự nhiên ( địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan giữa phía đông và phía tây phần đất liền của khu vực Đông Á Câu 4: (3,0 điểm) Cho bảng số liệu: Thu nhập bình quân đầu người của một số quốc gia châu Á năm 2012: Đơn vị: (USD/Người) Quốc gia Thu nhập bình quân Cô-Oét 5600 Hàn Quốc 2200 Việt Nam 1800 a. Hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện thu nhập bình quân đầu người của một số quốc gia châu Á năm 2012? b. Nhận xét sự chênh lệch về thu nhập giữa các quốc gia từ biểu đồ trên? DUYỆT CỦA BGH DUYỆT CỦA TỔ CM GV RA ĐỀ
  6. Tr­êng THCS Mü ThuËn ĐÁP ÁN kiÓm tra häc k× i Tæ Khoa häc x· héi M«n: ĐỊA 8 N¨m häc: 2018 – 2019 Thêi gian: 45 phót Thang Câu Nội dung điểm a. KhÝ hËu ch©u ¸ ph©n hãa thµnh nhiÒu ®íi khÝ hËu. 0.5 - Nguyªn nh©n: do vÞ trÝ tr¶i dµi tõ vïng cùc B¾c ®Õn vïng xÝch 0.5 1 ®¹o. (2.5 b Mỗi đới khí hậu lại chia thành nhiều kiểu khí hậu. 0.5 điểm) - Do l·nh thæ réng lín. 0.25 - Do nói, s¬n nguyªn cao ng¨n c¶n ¶nh h­ëng cña biÓn vµo ®Êt 0.5 liÒn. - Do ¶nh h­ëng cña ®Þa h×nh cao. 0.25 a. Chứng minh châu Á là một châu lục đông dân - Ch©u ¸ cã sè d©n ®«ng nhÊt thÕ giíi 3766 triÖu ng­êi (n¨m 0.5 2002) chiÕm gÇn 61% d©n sè thÕ giíi. - Ch©u ¸ cã nhiÒu n­íc ®«ng d©n: H¬n 1 tØ ng­êi: Trung Quốc, 0,5 Ấn §é 2 (2.5 b. Vị trí địa lý khu vực Tây Nam Á 0.25 - T©y Nam ¸ n»m gi÷a c¸c vÜ tuyÕn 120 B vµ 420 B điểm) 0.5 - Gi¸p víi vÞnh PÐc xÝch, biÓn Ar¸p, biÓn ®á, biÓn §Þa Trung H¶i, biÓn §en, biÓn Caxpi; gi¸p khu vùc Trung ¸, Nam ¸ gi¸p ch©u ¢u, ch©u Phi. 0.75 - T©y Nam ¸ cã vÞ trÝ chiÕn l­îc quan träng. + Ở vÞ trÝ ng· ba cña 3 ch©u lôc (¸, ¢u, Phi) + Án ng÷ con ®­êng biÓn ng¾n nhÊt tõ ch©u ¢u sang ch©u ¸ qua kªnh Xuy- £ So sánh điều kiện tự nhiên ( địa hình, khí hậu, sông ngòi) giữa 2 phía đông và phía tây phần đất liền của khu vực Đông Á (Phía đông 1 điểm, phía Tây 1 điểm) 3(2.0 Phía đông Phía Tây điểm) Địa hình Đồng bằng rộng lớn Cao nguyên cao xen kẽ bồn địa Khí hậu Gió mùa mưa nhiều Lục địa và núi cao khô hạn
  7. Sông Là nơi đổ ra biển của Là nơi bắt nguồn của ngòi các con sông các con sông lớn 1. Thực hành 2.0 - Học sinh vẽ đúng dạng biểu đồ hình cột, có tên biểu đồ, vẽ đúng, chia chính xác Thu nhập bình quân đầu người của một số quốc gia châu Á năm 2012: Đơn vị: (USD/Người) 6000 5000 4000 3000 2000 4 (3.0 1000 0 điểm) Cô-Oét Hàn Quốc Việt Nam 2. Nhận xét: 1.0 - Các nước châu Á có mức thu nhập BQĐN chênh lệch nhau: + Cô oét có mức thu nhập rất cao nhờ vào nguồn dầu khí dồi dào. + Hàn Quốc có mức thu nhập cao -> Nền kinh tế phát triển vững chắc. + Việt Nam có mức thu nhập thấp -> Kinh tế đang phát triển. DUYỆT CỦA BGH DUYỆT CỦA TỔ CM GV RA §ÁP ÁN Lưu Hồng Ánh
  8. Tr­êng THCS Mü ThuËn §Ò kiÓm tra häc k× i Tæ Khoa häc x· héi M«n: ĐỊA 7 N¨m häc: 2018– 2019 Thêi gian: 45 phót A.Ma trËn Cấp độ Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Cộng Tên Cấp Cấp độ thấp Chủ đề độ cao Chủ đề 1 - Đặc điểm - Giải thích Các môi khí hậu hoang được hậu quả trường mạc của việc băng địa lý - Sự thích nghi tan ở hai cực của động vật đối với giao thực vật đới thông và đời lạnh sống - Kể tên các châu lục, các lục địa Số câu: 2.5 Số câu: 2 Số câu:0.5 Số câu: 2.5 Số điểm: 5.5 Số điểm: 4.5 Số điểm: 1.0 Số điểm: 5.5 Tỉ lệ : 55 % Tỉ lệ : 55 % Năng lực hướng đến: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quản lí thời gian, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ Chủ đề 2 - Giải thích Thiên được đặc nhiên điểm khí hậu châu Phi châu Phi Số câu: 0.5 Số câu:0.5 Số câu:0.5 Số điểm: 1.5 Số điểm:1.5 Số điểm: 1.5 Tỉ lệ =15 % = 15 % Năng lực hướng đến: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực quản lý thời gian, năng lực tìm hiểu tự nhiên, xã hội, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ Chủ đề 3 Phân tích được Thực nhiệt độ, lượng hành mưa theo mùa, từ đó rút ra đặc điểm và kết luận xem địa điểm A thuộc kiểu môi trường gì, của
  9. đới nào Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu: 1 Số điểm: 3.0 Số điểm: 3.0 Số điểm:3.0 = Tỉ lệ: 30 % 30% Năng lực hướng đến: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực quản lý thời gian, năng lực phân tích bảng số liệu thống kê TS câu: 4 Số câu: 4 TS điểm: Số câu: 2 Số câu: 1 Số câu: 1 Số điểm: 10 Số điểm: 4.5 Số điểm: 2.5 Số điểm: 3 10 45 % 25 % 30 % Tỉ lệ 100 % Tỉ lệ 100 % B. ĐỀ BÀI VÀ ĐIỂM SỐ Câu 1 (2,0 điểm): Trình bày đặc điểm khí hậu hoang mạc? Câu 2( 2,5 điểm): a. Hãy cho biết hậu quả của việc băng tan ở hai cực? b. Động – thực vật ở đới lạnh thích nghi với khí hậu khắc nghiệt ở đây bằng cách nào? Câu 3 (2,5 điểm): a. Kể tên các lục địa, các châu lục trên thế giới? b. Giải thích tại sao khí hậu châu phi lại nóng và khô hạn bậc nhất thế giới? Câu 4 ( 3,0 điểm): Cho bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa các tháng trong năm ở địa điểm A như sau: Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 20 21 23 27 33 31 29 26 28 27 22 21 (0C) Lượng mưa 5 10 18 70 110 125 170 190 115 80 25 7 (mm) Dựa vào bảng số liệu đã cho hãy: Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ, lượng mưa trong năm Qua bảng số liệu nhiệt độ lượng mưa của địa điểm A cho biết địa điểm A thuộc môi trường đới nào? Kiểu môi trường nào? DUYỆT CỦA BGH DUYỆT CỦA TỔ CM GV RA §Ề Lưu Hồng Ánh
  10. Tr­êng THCS Mü ThuËn ĐÁP ÁN kiÓm tra häc k× i Tæ Khoa häc x· héi M«n: ĐỊA 7 N¨m häc: 2018– 2019 Thêi gian: 45 phót Câu Đáp án Điểm - Khí hậu: Hoang mạc đới nóng: Mùa hè rất nóng, mùa đông ấm, 0,5 mưa rất ít, chênh lệch nhiệt độ lớn - Hoang mạc đới ôn hòa: Mùa đông rất lạnh, mùa hè ấm, biên độ 0,5 1(2,0 nhiệt rất lớ, có mưa vào mùa hè điểm) => Khí hậu rất khô khan và khắc nghiệt, biên độ nhiệt trong năm 1.0 và ngày đêm lớn. a. Hậu quả của việc băng tan ở hai cực - Băng tan tạo thành các tảng băng, khiên băng trôi về phía xích 0.5 đạo gây nguy hiểm cho tàu thuyền đi lại. - Băng tan làm cho nước biển dâng cao gây nhấn chìm các vùng 0.5 ven biển, đảo b. Động thực vật ở đới lạnh thích nghi với khí hậu khắc nghiệt 2(2,5 Thực vật: Chỉ phát triển được vào mùa hạ ngắn ngủi, trong những 0.75 điểm) thung lũng kín gió, cây cối còi cọc, thấp lùn, mọc xen lẫn với rêu, địa y. Động vật: Chim cánh cụt, gấu trắng, tuần lộc, hải cẩu, cá voi. . . thích nghi: có lớp mỡ dày, lông dày, hoặc lông không thấm nước; 0.75 một số động vật ngủ đông hay di cư để tránh mùa đông lạnh, sống thành đàn để bảo vệ và sưới ấm cho nhau. a. Kể tên các châu lục, lục địa 1.0 - Các châu lục : Châu Á, Âu, Phi, Đại Dương, Mỹ, Nam Cực - Các lục địa: Á – Âu, Phi, Bắc Mỹ, nam Mỹ, Nam Cực b. Giải thích tại sao châu Phi lại nóng và khô hạn bậc nhất thế giới - Châu Phi là châu lục nóng: do vị trí địa lý phần lớn lãnh thổ 0.75 nằm giữa hai đường chí tuyến (thuộc đới nóng) 3(2,5 - Châu phi là châu lục khô hạn bậc nhất thế giới: Do hình dạng 075 điểm) lãnh thổ mập mạp, do áp cao chí tuyến thống trị, ảnh hưởng của dòng biển lạnh ven bờ - Nhiệt độ lượng mưa thay đổi theo mùa 0,5 + Từ tháng 5 -10: nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều 0,5 4(3,0 + Từ tháng 11 – tháng 4: nhiệt độ trung bình thấp, mưa ít 0,5 điểm) + Trong năm có hai thời kì nhiệt độ tăng cao 0,5 => Địa điểm A thuộc kiểu môi trường đới gió mùa của đới nóng 1,0 DUYỆT CỦA BGH DUYỆT CỦA TỔ CM GV RA §ÁP ÁN