Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Ngữ Văn Lớp 12 - Đề số 6 - Năm học 2022-2023 (Có đáp án)

pdf 12 trang cattuong 28/11/2025 2460
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Ngữ Văn Lớp 12 - Đề số 6 - Năm học 2022-2023 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_thi_thu_tot_nghiep_trung_hoc_pho_thong_mon_ngu_van_lop_12.pdf

Nội dung tài liệu: Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Ngữ Văn Lớp 12 - Đề số 6 - Năm học 2022-2023 (Có đáp án)

  1. ĐỀ MINH HỌA CHUẨN ĐỀ THI THỬ TN THPT NĂM 2023 CẤU TRÚC BGD 2023 Môn thi: Ngữ Văn Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề ĐỀ SỐ 06 Họ, tên thí sinh: Số báo danh: I. ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm) Đọc văn bản: tôi yêu đất nước này áo rách căn nhà dột phên không ngăn nổi gió vẫn yêu nhau trong từng hơi thở lòng thương cây nhớ cội hoài thắp đèn đêm ngồi đợi mặt trời mai tôi yêu đất nước này như thế như yêu cây cỏ ở trong vườn như yêu mẹ tôi chịu khó chịu thương nuôi tôi thành người hôm nay có bài mái đẩy thơm hoa dại có sáu câu vọng cổ chứa chan có ba ông táo thờ trong bếp và tuổi thơ buồn như giọt nước trong lá sen (Trần Vàng Sao, Bài thơ của một người yêu nước mình in trong tập sách cùng tên, NXB Hội nhà văn, 2022,tr.35) Thực hiện các yêu cầu Câu 1: Xác định thể thơ của đoạn trích. Câu 2: “Lòng thương cây nhớ cội””được nhắc đến trong đoạn trích gợi truyền thống gì của dân tộc Việt Nam? Trang 1
  2. Câu 3: Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau: có bài mái đẩy thơm hoa dại có sáu câu vọng cổ chứa chan có ba ông táo thờ trong bếp và tuổi thơ buồn như giọt nước trong lá sen Câu 4: Anh/chị có suy nghĩ gì về lòng yêu nước của nhân vật trữ tình bộc lộ trong đoạn trích? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý nghĩa tình yêu đất nước từ những điều nhỏ bé, giản dị, gần gũi trong đời thường. Câu 2 (5.0 điểm) Trong đoạn trích Đất Nước, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm viết: Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh Những người dân nào cùng góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy Những cuộc đời đã hóa núi sông ta . (Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, tr. 191-192) Trình bày cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trên, từ đó nhận xét về tư tưởng “ Đất Nước của Nhân Dân” được nhà thơ thể hiện trong đoạn trích./. Trang 2
  3. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 3,0 1 - Thể thơ Tự do 0.75 2 “ Lòng thương cây nhớ cội” trong đoạn trích gợi nhắc đến truyền thống 0.75 uống nước nhớ nguồn/lẽ sống tình nghĩa, thủy chung, hướng về nguồn cội. 3 - HS có thể chọn một trong các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ: 1.0 + Biện pháp điệp từ “có” ba lần ở đầu các dòng thơ. + Biện pháp liệt kê: liệt kê những làn điệu dân ca, giá trị văn hóa truyền thống: bài mái đẩy, sáu câu vọng cổ, ba ông táo. + Biện pháp so sánh: tuổi thơ buồn như giọt nước trong lá sen. - Hiệu quả của việc sử dụng các biện pháp tu từ: + Thể hiện hình ảnh đất nước qua những giá trị văn hóa, tinh thần phong phú, sâu sắc, gần gũi, thân thương, mang trong đó cuộc sống, tâm hồn của nhân dân. Từ đó, nhân vật trữ tình bộc lộ niềm tự hào, tình yêu nước tha thiết, cùng những suy tư về số phận con người gắn với những thăng trầm của đất nước. + Làm tăng tính hàm súc, sức gợi lớn lao của ngôn ngữ thơ, có khả năng thể hiện nội dung, cảm xúc tinh tế, phong phú. Ngoài ra, các biện pháp tu từ tạo cho đoạn thơ nhịp điệu nhanh, hối hả, giọng điệu cồn cào, thiết tha, khắc khoải. 4 - Tình yêu nước của nhân vật trữ tình bộc lộ trong đoạn trích là tình yêu đất 0.5 nước từ cái nhìn hiện thực, đất nước còn nghèo khổ; từ những gì nhỏ bé bình dị, mộc mạc, gắn bó với cuộc sống, số phận của mỗi con người, với truyền thống, tâm thức, tình cảm của dân tộc. - Trên cơ sở hiểu ý thơ, tình yêu nước của nhân vật trữ tình, học sinh có thể trình bày suy nghĩ riêng của mình theo nhiều cách khác nhau và lí giải dựa vào thực tế, quy luật tình cảm, cảm xúc. Dưới đây là gợi ý: + Tình yêu nước ấy thiết tha, sâu sắc, tinh tế. + Tình yêu nước ấy lớn lao, cao cả và thiêng liêng. + Tình yêu nước ấy tự nhiên, tự nguyện, trở thành một phần đời sống, tâm hồn con người, truyền thống dân tộc LÀM VĂN 7,0 II 1 Viết một đoạn văn về ý nghĩa tình yêu đất nước từ những điều nhỏ bé, 2.0 giản dị, bình thường thân thuộc. Trang 3
  4. a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn 0.25 Thí sinh viết một đoạn văn khoảng 200 chữ, có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hay song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0.25 Ý nghĩa của tình yêu đất nước từ những điều nhỏ bé, giản dị, gần gũi trong đời thường. c. Triển khai vấn đề nghị luận 1.0 Trên cơ sở hiểu về tình yêu nước từ những điều nhỏ bé, gần gũi, giản dị trong đời thường, học sinh có thể bàn luận theo nhiều phương diện khác nhau về ý nghĩa của tình cảm này. Dưới đây là một số gợi ý: - Giúp mỗi người nhận ra, trân trọng những giá trị thiêng liêng, sâu bền, cao quý từ những gì gần gũi trong cuộc sống, sinh hoạt của mình và những người xung quanh mình, tạo vật gần gũi. - Có ý thức đóng góp, gìn giữ, dựng xây, phát triển đất nước bắt đầu trong tình cảm, tinh thần, trong mỗi việc làm, hoạt động sống của mình. - Góp phần thức tỉnh, làm thay đổi nhận thức về đất nước, vai trò của mỗi người với đất nước, tránh tâm lí tự ti, hoặc ảo tưởng về mình trước những vấn đề của đất nước, thời đại, những điều mỗi cá nhân có thể làm cho đất nước. - Có thái độ sống tốt, hình thành lối sống tích cực, lạc quan, trách nhiệm, giữ niềm tin yêu với đất nước, với mọi người, tạo mối quan hệ tốt đẹp, gắn bó, đoàn kết. Từ đó mỗi cá nhân sẽ lan tỏa tình cảm, tư tưởng ấy của mình cho mọi người, để từ những điều nhỏ bé, đời thường tạo dựng phát triển những giá trị lớn lao, lâu bền giữ độc lập, chủ quyền, thúc đẩy đất nước phát triển đẹp, giàu, văn minh. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0.25 Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ về ngữ nghĩa, từ loại, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo 0.25 Thí sinh có sáng tạo trên các phương diện hình thức, dùng từ, diễn đạt, những suy nghĩ, kiến giải sâu sắc, mới mẻ, độc đáo. 2 Cảm nhận về đoạn thơ của Nguyễn Khoa Điềm, từ đó nhận xét tư tưởng 5.0 Đất Nước của Nhân Dân được thể hiện trong đoạn thơ. a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: có đủ các phần mở bài, thân bài, kết 0.5 bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vai trò của Nhân Dân trong việc 0.25 làm nên không gian địa lí của Đất Nước, đó chính là cách khẳng định tư tưởng Đất Nước của Nhân Dân. c. Triển khai vấn đề: Thể hiện những cảm nhận sâu sắc về đoạn thơ, vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí luận và dẫn chứng. Trang 4
  5. Có thể trình bày theo định hướng sau: c1.Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích, tư tưởng Đất 0.25 Nước của Nhân Dân. c2. Cảm nhận đoạn thơ: * Về nội dung: - Tám câu thơ đầu nhắc đến những địa danh gắn liền với những truyền 2.0 thuyết về nhân dân. + Bốn câu thơ đầu là những địa danh ở Miền Bắc: núi Vọng Phu ở Lạng Sơn, gắn với câu chuyện nàng Tô Thị bồng con đằng đẵng chờ chồng đi chinh chiến ở nơi xa, cuối cùng hóa thành đá, trở thành biểu tượng của lòng chung thủy; hòn Trống Mái ở Quảng Ninh gợi chuyện tình lãng mạn của chàng trai làng chài và nàng tiên nữ, trở thành biểu tượng cho tình yêu thủy chung và khát khao hạnh phúc của con người; trăm ao đầm để lại ở Sóc Sơn, Hà Nội như chứng tích sừng sững cho long yêu nước, ý chí, kiên cường chống ngoại xâm của nhân dân; Đất Tổ Hùng Vương – Phú Thọ với một huyền thoại đẹp về những ngọn đồi trùng điệp quanh chân núi Nghĩa Lĩnh, vừa giải thích sự thống nhất các dân tộc, tôn giáo làm nên nước Văn Lang, vừa thể hiện vẻ đẹp của long trung nghĩa và bài học cho kẻ phản bội quốc gia. + Bốn câu thơ sau, tác giả chủ yếu miêu tả những địa danh ở miền Trung và miền Nam: ở miền Trung là núi Bút, non Nghiên và truyền thống hiếu học lâu đời; ở miền Nam, tác giả nhắc đến dòng sông Cửu Long – những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm, nhắc đến Ông Đốc, ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm gắn với những con người trung nghĩa, tiết liệt của đất nước, tên tuổi của họ đã trở thành tên núi, tên đất. + Bốn câu thơ cuối đã khái quát lại sự phát hiện của tác giả về không gian địa lí của Đất Nước; + Trên khắp Đất Nước ta, tất cả các địa danh đều gắn với lối sống, dáng hình, ước mơ của cha ông. + Những cuộc đời bình dị không tên mới thật sự là những cuộc đời làm nên núi sông trên dải đất chữ S này. + Không gian địa lí không chỉ là không gian sinh tồn của con người, thuộc về phương diện tự nhiên mà con người là phương diện xã hội, là không gian do con người tạo ra. Không gian ấy thuộc về Nhân Dân. * Nghệ thuật: 0.5 - Thể thơ tự do với những câu thơ dài gợi liên tưởng về sự rộng lớn của không gian. - Sử dụng nhuần nhuyễn chất liệu văn hóa dân gian: núi Vọng Phu, hòn Trống Mái, truyền thuyết Thánh Gióng - Ngôn ngữ giản dị, mang tính chiêm nghiệm sâu sắc thể hiện niềm tự hào về Nhân Dân. - Sử dụng hiệu quả các biện pháp nghệ thuật : liệt kê (các địa danh), điệp từ (góp), lặp cấu trúc câu. Sử dụng liên từ “ và”, thán từ “ ôi”, cách nói phủ định để khẳng định (chẳng mang ) Trang 5
  6. c3. Đánh giá chung: 0.5 - Đoạn thơ đã chứng minh vai trò to lớn của Nhân Dân trong việc kiến tạo và thổi hồn cho những không gian địa lí trên khắp đất nước. Thông qua đoạn thơ, người đọc cũng thấy rõ tư tưởng Đất Nước của Nhân Dân. - Đoạn thơ sử dụng các biện pháp nghệ thuật đa dạng đã góp phần làm nên thành công đồng thời giúp Nguyễn Khoa Điềm thể hiện sâu sắc chủ đề tác phẩm c4.Nhận xét tư tưởng “ Đất Nước của Nhân Dân” được nhà thơ thể hiện 0.5 trong đoạn trích: - Trước hết, tư tưởng Đất Nước của Nhân Dân thể hiện ở việc nhà thơ đã khẳng định Nhân dân là người đã kiến tạo, thổi hồn những không gian địa lí của Đất Nước. - Nhà thơ còn khẳng dịnh những núi Vọng Phu, hòn Trống Mái, núi Bút, non Nghiên không chỉ là cảnh sắc thiên nhiên thuần túy, cũng không chỉ được nhìn thông qua những cảnh ngộ, nỗi niềm hoặc phẩm chất của Nhân Dân mà còn được nhìn như một phần tâm hồn, máu thịt của họ, là minh chứng thiêng liêng, xúc động cho sự đóng góp của họ với Đất Nước. - Những từ “Đất Nước”, “Nhân Dân” được viết hoa và lặp lại thể hiện sự sang trọng, khẳng định được sự gắn bó thắm thiết giữa Nhân dân với Đất Nước. - Cách diễn đạt bằng chất liệu văn hóa dân gian: giọng thơ trữ tình – chính luận sâu lắng, thiết tha đã góp phần làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn của Nhân dân. d. Sáng tạo: Thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có suy nghĩa sâu sắc, 0.25 mới mẻ về vấn đề nghị luận; sáng tạo trong diễn đạt e. Đảm bảo quy tắc: chính tả, dùng từ, đặt câu 0.25 TỔNG ĐIỂM 10 ----------------Hết------------------ Trang 6
  7. ĐỀ MINH HỌA CHUẨN ĐỀ THI THỬ TN THPT NĂM 2023 CẤU TRÚC BGD 2023 Môn thi: Ngữ Văn Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề ĐỀ SỐ 06 Họ, tên thí sinh: Số báo danh: I. ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm) Đọc văn bản: tôi yêu đất nước này áo rách căn nhà dột phên không ngăn nổi gió vẫn yêu nhau trong từng hơi thở lòng thương cây nhớ cội hoài thắp đèn đêm ngồi đợi mặt trời mai tôi yêu đất nước này như thế như yêu cây cỏ ở trong vườn như yêu mẹ tôi chịu khó chịu thương nuôi tôi thành người hôm nay có bài mái đẩy thơm hoa dại có sáu câu vọng cổ chứa chan có ba ông táo thờ trong bếp và tuổi thơ buồn như giọt nước trong lá sen (Trần Vàng Sao, Bài thơ của một người yêu nước mình in trong tập sách cùng tên, NXB Hội nhà văn, 2022,tr.35) Thực hiện các yêu cầu Câu 1: Xác định thể thơ của đoạn trích. Câu 2: “Lòng thương cây nhớ cội””được nhắc đến trong đoạn trích gợi truyền thống gì của dân tộc Việt Nam? Câu 3: Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau: có bài mái đẩy thơm hoa dại Trang 1
  8. có sáu câu vọng cổ chứa chan có ba ông táo thờ trong bếp và tuổi thơ buồn như giọt nước trong lá sen Câu 4: Anh/chị có suy nghĩ gì về lòng yêu nước của nhân vật trữ tình bộc lộ trong đoạn trích? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý nghĩa tình yêu đất nước từ những điều nhỏ bé, giản dị, gần gũi trong đời thường. Câu 2 (5.0 điểm) Trong đoạn trích Đất Nước, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm viết: Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh Những người dân nào cùng góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy Những cuộc đời đã hóa núi sông ta . (Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, tr. 191-192) Trình bày cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trên, từ đó nhận xét về tư tưởng “ Đất Nước của Nhân Dân” được nhà thơ thể hiện trong đoạn trích./. Trang 2
  9. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 3,0 1 - Thể thơ Tự do 0.75 2 “ Lòng thương cây nhớ cội” trong đoạn trích gợi nhắc đến truyền thống 0.75 uống nước nhớ nguồn/lẽ sống tình nghĩa, thủy chung, hướng về nguồn cội. 3 - HS có thể chọn một trong các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn 1.0 thơ: + Biện pháp điệp từ “có” ba lần ở đầu các dòng thơ. + Biện pháp liệt kê: liệt kê những làn điệu dân ca, giá trị văn hóa truyền thống: bài mái đẩy, sáu câu vọng cổ, ba ông táo. + Biện pháp so sánh: tuổi thơ buồn như giọt nước trong lá sen. - Hiệu quả của việc sử dụng các biện pháp tu từ: + Thể hiện hình ảnh đất nước qua những giá trị văn hóa, tinh thần phong phú, sâu sắc, gần gũi, thân thương, mang trong đó cuộc sống, tâm hồn của nhân dân. Từ đó, nhân vật trữ tình bộc lộ niềm tự hào, tình yêu nước tha thiết, cùng những suy tư về số phận con người gắn với những thăng trầm của đất nước. + Làm tăng tính hàm súc, sức gợi lớn lao của ngôn ngữ thơ, có khả năng thể hiện nội dung, cảm xúc tinh tế, phong phú. Ngoài ra, các biện pháp tu từ tạo cho đoạn thơ nhịp điệu nhanh, hối hả, giọng điệu cồn cào, thiết tha, khắc khoải. 4 - Tình yêu nước của nhân vật trữ tình bộc lộ trong đoạn trích là tình yêu 0.5 đất nước từ cái nhìn hiện thực, đất nước còn nghèo khổ; từ những gì nhỏ bé bình dị, mộc mạc, gắn bó với cuộc sống, số phận của mỗi con người, với truyền thống, tâm thức, tình cảm của dân tộc. - Trên cơ sở hiểu ý thơ, tình yêu nước của nhân vật trữ tình, học sinh có thể trình bày suy nghĩ riêng của mình theo nhiều cách khác nhau và lí giải dựa vào thực tế, quy luật tình cảm, cảm xúc. Dưới đây là gợi ý: + Tình yêu nước ấy thiết tha, sâu sắc, tinh tế. + Tình yêu nước ấy lớn lao, cao cả và thiêng liêng. + Tình yêu nước ấy tự nhiên, tự nguyện, trở thành một phần đời sống, tâm hồn con người, truyền thống dân tộc LÀM VĂN 7,0 II 1 Viết một đoạn văn về ý nghĩa tình yêu đất nước từ những điều nhỏ bé, 2.0 giản dị, bình thường thân thuộc. a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn 0.25 Trang 3
  10. Thí sinh viết một đoạn văn khoảng 200 chữ, có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hay song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0.25 Ý nghĩa của tình yêu đất nước từ những điều nhỏ bé, giản dị, gần gũi trong đời thường. c. Triển khai vấn đề nghị luận 1.0 Trên cơ sở hiểu về tình yêu nước từ những điều nhỏ bé, gần gũi, giản dị trong đời thường, học sinh có thể bàn luận theo nhiều phương diện khác nhau về ý nghĩa của tình cảm này. Dưới đây là một số gợi ý: - Giúp mỗi người nhận ra, trân trọng những giá trị thiêng liêng, sâu bền, cao quý từ những gì gần gũi trong cuộc sống, sinh hoạt của mình và những người xung quanh mình, tạo vật gần gũi. - Có ý thức đóng góp, gìn giữ, dựng xây, phát triển đất nước bắt đầu trong tình cảm, tinh thần, trong mỗi việc làm, hoạt động sống của mình. - Góp phần thức tỉnh, làm thay đổi nhận thức về đất nước, vai trò của mỗi người với đất nước, tránh tâm lí tự ti, hoặc ảo tưởng về mình trước những vấn đề của đất nước, thời đại, những điều mỗi cá nhân có thể làm cho đất nước. - Có thái độ sống tốt, hình thành lối sống tích cực, lạc quan, trách nhiệm, giữ niềm tin yêu với đất nước, với mọi người, tạo mối quan hệ tốt đẹp, gắn bó, đoàn kết. Từ đó mỗi cá nhân sẽ lan tỏa tình cảm, tư tưởng ấy của mình cho mọi người, để từ những điều nhỏ bé, đời thường tạo dựng phát triển những giá trị lớn lao, lâu bền giữ độc lập, chủ quyền, thúc đẩy đất nước phát triển đẹp, giàu, văn minh. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0.25 Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ về ngữ nghĩa, từ loại, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo 0.25 Thí sinh có sáng tạo trên các phương diện hình thức, dùng từ, diễn đạt, những suy nghĩ, kiến giải sâu sắc, mới mẻ, độc đáo. 2 Cảm nhận về đoạn thơ của Nguyễn Khoa Điềm, từ đó nhận xét tư 5.0 tưởng Đất Nước của Nhân Dân được thể hiện trong đoạn thơ. a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: có đủ các phần mở bài, thân bài, 0.5 kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vai trò của Nhân Dân trong 0.25 việc làm nên không gian địa lí của Đất Nước, đó chính là cách khẳng định tư tưởng Đất Nước của Nhân Dân. c. Triển khai vấn đề: Thể hiện những cảm nhận sâu sắc về đoạn thơ, vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí luận và dẫn chứng. Có thể trình bày theo định hướng sau: c1.Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích, tư tưởng Đất 0.25 Nước của Nhân Dân. Trang 4
  11. c2. Cảm nhận đoạn thơ: * Về nội dung: - Tám câu thơ đầu nhắc đến những địa danh gắn liền với những truyền 2.0 thuyết về nhân dân. + Bốn câu thơ đầu là những địa danh ở Miền Bắc: núi Vọng Phu ở Lạng Sơn, gắn với câu chuyện nàng Tô Thị bồng con đằng đẵng chờ chồng đi chinh chiến ở nơi xa, cuối cùng hóa thành đá, trở thành biểu tượng của lòng chung thủy; hòn Trống Mái ở Quảng Ninh gợi chuyện tình lãng mạn của chàng trai làng chài và nàng tiên nữ, trở thành biểu tượng cho tình yêu thủy chung và khát khao hạnh phúc của con người; trăm ao đầm để lại ở Sóc Sơn, Hà Nội như chứng tích sừng sững cho long yêu nước, ý chí, kiên cường chống ngoại xâm của nhân dân; Đất Tổ Hùng Vương – Phú Thọ với một huyền thoại đẹp về những ngọn đồi trùng điệp quanh chân núi Nghĩa Lĩnh, vừa giải thích sự thống nhất các dân tộc, tôn giáo làm nên nước Văn Lang, vừa thể hiện vẻ đẹp của long trung nghĩa và bài học cho kẻ phản bội quốc gia. + Bốn câu thơ sau, tác giả chủ yếu miêu tả những địa danh ở miền Trung và miền Nam: ở miền Trung là núi Bút, non Nghiên và truyền thống hiếu học lâu đời; ở miền Nam, tác giả nhắc đến dòng sông Cửu Long – những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm, nhắc đến Ông Đốc, ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm gắn với những con người trung nghĩa, tiết liệt của đất nước, tên tuổi của họ đã trở thành tên núi, tên đất. + Bốn câu thơ cuối đã khái quát lại sự phát hiện của tác giả về không gian địa lí của Đất Nước; + Trên khắp Đất Nước ta, tất cả các địa danh đều gắn với lối sống, dáng hình, ước mơ của cha ông. + Những cuộc đời bình dị không tên mới thật sự là những cuộc đời làm nên núi sông trên dải đất chữ S này. + Không gian địa lí không chỉ là không gian sinh tồn của con người, thuộc về phương diện tự nhiên mà con người là phương diện xã hội, là không gian do con người tạo ra. Không gian ấy thuộc về Nhân Dân. * Nghệ thuật: 0.5 - Thể thơ tự do với những câu thơ dài gợi liên tưởng về sự rộng lớn của không gian. - Sử dụng nhuần nhuyễn chất liệu văn hóa dân gian: núi Vọng Phu, hòn Trống Mái, truyền thuyết Thánh Gióng - Ngôn ngữ giản dị, mang tính chiêm nghiệm sâu sắc thể hiện niềm tự hào về Nhân Dân. - Sử dụng hiệu quả các biện pháp nghệ thuật : liệt kê (các địa danh), điệp từ (góp), lặp cấu trúc câu. Sử dụng liên từ “ và”, thán từ “ ôi”, cách nói phủ định để khẳng định (chẳng mang ) c3. Đánh giá chung: 0.5 - Đoạn thơ đã chứng minh vai trò to lớn của Nhân Dân trong việc kiến tạo và thổi hồn cho những không gian địa lí trên khắp đất nước. Thông qua đoạn thơ, người đọc cũng thấy rõ tư tưởng Đất Nước của Nhân Dân. - Đoạn thơ sử dụng các biện pháp nghệ thuật đa dạng đã góp phần làm nên thành công đồng thời giúp Nguyễn Khoa Điềm thể hiện sâu sắc chủ đề tác phẩm c4.Nhận xét tư tưởng “ Đất Nước của Nhân Dân” được nhà thơ thể 0.5 Trang 5
  12. hiện trong đoạn trích: - Trước hết, tư tưởng Đất Nước của Nhân Dân thể hiện ở việc nhà thơ đã khẳng định Nhân dân là người đã kiến tạo, thổi hồn những không gian địa lí của Đất Nước. - Nhà thơ còn khẳng dịnh những núi Vọng Phu, hòn Trống Mái, núi Bút, non Nghiên không chỉ là cảnh sắc thiên nhiên thuần túy, cũng không chỉ được nhìn thông qua những cảnh ngộ, nỗi niềm hoặc phẩm chất của Nhân Dân mà còn được nhìn như một phần tâm hồn, máu thịt của họ, là minh chứng thiêng liêng, xúc động cho sự đóng góp của họ với Đất Nước. - Những từ “Đất Nước”, “Nhân Dân” được viết hoa và lặp lại thể hiện sự sang trọng, khẳng định được sự gắn bó thắm thiết giữa Nhân dân với Đất Nước. - Cách diễn đạt bằng chất liệu văn hóa dân gian: giọng thơ trữ tình – chính luận sâu lắng, thiết tha đã góp phần làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn của Nhân dân. d. Sáng tạo: Thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có suy nghĩa sâu 0.25 sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận; sáng tạo trong diễn đạt e. Đảm bảo quy tắc: chính tả, dùng từ, đặt câu 0.25 TỔNG ĐIỂM 10 ----------------Hết------------------ Trang 6