Kế hoạch tuần Lớp Lá - Tuần 6: Cơ thể tôi - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

pdf 23 trang cattuong 28/01/2026 1340
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch tuần Lớp Lá - Tuần 6: Cơ thể tôi - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_tuan_lop_la_tuan_6_co_the_toi_nam_hoc_2024_2025_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch tuần Lớp Lá - Tuần 6: Cơ thể tôi - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. TUẦN 6: CƠ THỂ TÔI (Thời gian: Từ ngày 14/10 – 18/10/2024) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 14/10 15/10 16/10 17/10 18/10 điểm + Đón trẻ: - Cô đón trẻ vào lớp dạy trẻ cách chào hỏi cô giáo và người thân. + Trò chuyện: - Nhận biết một số biểu hiện khi ốm. Đón trẻ, + Chơi theo ý thích. chơi, + Thể dục sáng: thể dục - Hô hấp: Hít vào, thở ra sáng - Tay : Đưa 2 tay lên cao, sang 2 bên. - Lườn : Nghiêng người sang trái, sang phải. - Chân: Ngồi xổm, đứng lên. ( Tập kết hợp bài: Nắng sớm) Lăn bóng Trò Nhận biết Thơ: Đôi Nặn mặt với cô chuyện về tay phải – mắt của ngừời Hoạt động Trò chơi: một số bộ tay trái em học Mèo đuổi phận trên của bản chuột cơ thể bé. thân. - Góc phân vai: Phòng khám bệnh. Chơi, hoạt - Góc xây dựng: Xây phòng khám bệnh động ở các - Góc tạo hình: Tô màu tranh một số bộ phận trên cơ thể bé. góc - Góc học tập- sách: Xem tranh ảnh về chủ đề * Hoạt động có mục đích: - Cho trẻ nhặt lá rụng trên sân trường. - Quan sát cây vú sữa. Chơi ngoài - Dạy trẻ trò chơi mới: Bé mặc quần áo trời - Quan sát đu quay. - Nhặt rác trong bồn hoa. * Trò chơi: Chỉ nhanh các bộ phận trên cơ thể, trời nắng trời mưa, lộn cầu vồng.
  2. * Chơi tự do. - Ăn: Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả Ăn, ngủ, có hạt vệ sinh - Ngủ: Trẻ ngủ đủ giấc, ngủ đúng thời gian quy định. - Vệ sinh: Làm quen với cách đánh răng, lau mặt, súc miệng. - Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày hôm sau. Chơi, hoạt - Đồng dao: Tay đẹp. động theo - Trò chuyện về những điều bé thích và không thích. ý thích - Ôn bài học buổi sáng: Nhận biết tay phải – tay trái bản thân - Vui văn nghệ chào mừng ngày PNVN 20/10. - Nêu gương cuối ngày. - Vệ sinh. Vệ sinh, - Chơi tự do. trả trẻ - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình hoạt động của trẻ trong ngày. Ngày tháng năm 2024 Phó hiệu trưởng Đã duyệt Nguyễn Thị Hồng Liên
  3. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện đầy đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn. - Trẻ tập đúng đều các động tác. - Rèn thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, loa đài. - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi kiễng chân, đi bằng gót chân, chạy nhanh, chạy chậm theo nhịp bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó dồn thành 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều. * Trọng động: - Trẻ tập kết hợp bài hát: ‘‘Nắng sớm’’. + Hô hấp: Hít vào, thở ra. + Tay: Đưa hai tay lên cao, sang 2 bên. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhịp 1: Hai tay đưa lên cao quá đầu. - Nhịp 2: Đưa sang 2 bên. - Nhịp 3: Hai tay đưa lên cao. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4. + Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - TTCB: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhịp 1: Hai tay chống hông. - Nhịp 2: Nghiêng người sang trái. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 đổi bên nghiêng người sang phải. + Chân: Ngổi xổm, đứng lên. - TTCB: Đứng thẳng, 2 tay chống hông. - Nhịp 1: Ngồi xổm. - Nhịp 2: Đứng lên.
  4. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4. * Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng về lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Phòng khám bệnh. 1.1. Yêu cầu: - Trẻ thể hiện được một số điều quan sát được qua hoạt động chơi phòng khám bệnh. Trẻ biết phân vai chơi giữa người bệnh và bác sỹ. - Tất cả các bạn trai và bạn gái đều có thể làm bác sỹ, các bạn đóng vai bệnh nhân đều có quyên được chăm sóc và bảo vệ... - Trẻ biết cùng chơi với các bạn trong nhóm, chơi đoàn kết , không tranh giành đồ chơi của bạn. - Rèn kỹ năng phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. - Khéo léo trong khi chơi, chơi đoàn kết 1. 2. Chuẩn bị: * Tranh mẫu: Phòng khám bệnh. * Đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho góc phòng khám bệnh. 1. 3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi. - Cô giới thiệu cho trẻ cấc góc chơi, - Cô cho trẻ về góc chơi, cô đến từng góc giúp trẻ phân vai chơi cho nhau. - Cho trẻ tự nhận nhóm chơi, bầu ra nhóm trưởng. - Phân công việc cho từng thành viên trong nhóm chơi. * Quá trình chơi. - Cô hướng dẫn trẻ chơi - Cô nhắc trẻ chơi ngoan, đoàn kết với các bạn. - Hỏi trẻ đang làm gì? - Bác sỹ đang làm gì? - Khám bệnh cho ai? - Khi ốm các bạn phải đến đâu khám? - Cô bao quát trẻ chơi. - Tất cả các bạn trai và bạn gái đều có thể làm bác sỹ, các bạn đóng vai bệnh nhân đều có quyên được chăm sóc và bảo vệ...
  5. - Khuyến khích trẻ giao lưu, giúp đỡ nhau trong khi chơi. - Cô quan sát và giúp đỡ trẻ khi cần. * Nhận xét sau khi chơi. - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. - Cô nhận xét chung. 2. Góc xây dựng: Xây phòng khám bệnh 2.1. Yêu cầu: - Trẻ thể hiện được một số điều quan sát được qua hoạt động chơi góc xây dựng : Xây phòng khám bệnh - Trẻ biết cùng chơi với các bạn trong nhóm, không tranh giành đồ chơi của bạn. - Biết chơi cùng nhau và giữ gìn sản phẩm của mình. - Lấy và cất đồ chơi đúng nơi qui định. 2.2. Chuẩn bị: - Gạch nhựa, khối các loại, hàng rào, thảm hoa, thảm cỏ 2.3. Tiến trình hoạt động : * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ về góc chơi, cô giúp trẻ phân công công việc cho nhau, giúp trẻ biết cách xây dựng công trình lớp học của bé. * Qúa trình chơi: - Trẻ chơi, cô bao quát trẻ chơi. - Trẻ xây xong cho trẻ trồng cây xung quanh trường và lắp ghép hàng rào. - Cô động viên khuyến khích trẻ hứng thú tham gia sôi nổi vào hoạt động. * Nhận xét sau khi chơi. - Cho trẻ tự nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét chung, cất dọn đồ chơi. 3. Góc tạo hình : Tô màu tranh một số bộ phận trên cơ thể bé 3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết biết chức năng các bộ phận trên cơ thể bé - Rèn kỹ năng cầm bút và tô màu khéo léo ở trẻ. - Yêu quý giữu gìn vệ sinh các bộ phận trên cơ thể hàng ngày. Giáo dục trẻ biết có quyền bảo vệ các bộ phận trên cơ thể. 3.2. Chuẩn bị: - Tranh các bộ phận trên cơ thể bé 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thoả thuận trước khi chơi:
  6. - Cô gợi ý để tự nhận nhóm chơi và bầu ra nhóm trưởng. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Quá trình chơi: - Cô cho trẻ lấy đồ dùng về bàn để tô. - Cô cho trẻ ngồi ngay ngắn để tô màu tranh các bộ phận trên cơ thể bé. - Cô khuyến khích trẻ khi thực hiện - Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh các bộ phận trên cơ thể bé. Trẻ biết có quyền bảo vệ các bộ phận trên cơ thể. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ nhận xét nhóm chơi, trẻ các nhóm khác nhận xét. Cô nhận xét và tuyên dương. - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi 4. Góc học tập, sách: Xem tranh ảnh về các chủ đề 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết đề nghị người khác đọc sách cho nghe, biết tự giở sách ra xem. - Rèn kỹ năng ghi nhớ có chủ định. - Trẻ ngoan ngoãn chú ý quan sát tranh ảnh. 4.2. Chuẩn bị: * Đồ dùng: Tranh ảnh về chủ đề. 4. 3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề. - Giới thiệu cho trẻ về góc học tập, sách. - Gợi ý cho trẻ tự nhận nhóm chơi và bầu ra nhóm trưởng - Cho trẻ về góc và nhận đồ dùng. * Qúa trình chơi: - Cô giới thiệu cho trẻ về một số loại sách và tranh ảnh. - Hướng dẫn trẻ cách xem tranh. - Cho trẻ nhận xét về hình ảnh trong tranh. - Tranh nói về những gì? - Cho trẻ chơi tự do - Co bao quát trẻ khi chơi. * Nhận xét sau khi chơi - Trẻ nhận xét các bạn trong nhóm - Cô nhận xét chung ,cất dọn đồ dùng.
  7. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện: Nhận biết một số biểu hiện khi ốm 2. Hoạt động học: LĂN BÓNG VỚI CÔ TRÒ CHƠI: MÈO ĐUỔI CHUỘT 2.1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết phối hợp tay mắt trong vận động lăn bóng với cô. * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kỹ năng lăn bóng. Phát triển cơ tay cho trẻ * Thái độ: - Trẻ chú ý trong giờ học, tích cực tham gia học tập cùng cô. yêu thích thể dục. 2. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Bóng cho trẻ. - Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục trẻ gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức gây hứng thú cho trẻ - Trò chuyện với trẻ về sức khỏe của trẻ. - Hôm nay các con đi học sức khỏe chúng mình như thế nào? - Để có cơ thể khỏe mạnh chúng mình phải làm gì? - Cô củng cố dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ làm đoàn tàu đi ra sân, đi các kiểu chân theo hiệu lệnh của cô. * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp bài hát “Nắng sớm” + Động tác tay : Đưa 2 tay lên cao, sang 2 bên (2 lần x 4 nhịp) + Động tác bụng,: Nghiêng người sang trái, sang phải (2 lần x 4 nhịp) + Động tác bổ trợ( động tác chân): Ngồi xổm, đứng lên (3 lần x 4nhịp ) b. Vận động cơ bản: Lăn bóng với cô. + Đội hình: Cho trẻ đứng thành 2 hàng ngang đối diện nhau 2 hàng cách nhau 3,5 - 4m. - Cô giới thiệu tên bài tập: Lăn bóng với cô.
  8. - Cho trẻ nhắc lại tên bài tập. - Cho trẻ thực hiện theo ý hiểu của mình. - Cô tập mẫu lần 1: không giải thích động tác. - Cô làm mẫu lần 2: Giải thích động tác - Thực hiện: Cô vừa làm động tác vừa kết hợp giải thích ( Tư thế chuẩn bị, cô đứng tự nhiên, tay cô cầm bóng. đứng trước vạch chuẩn khi có hiệu lệnh cô lăn bóng sau cô đứng về phía cuối hàng. - Cô mời 1- 2 trẻ lên tập mẫu (Cô chú ý sửa sai cho trẻ ). - Cho cả lớp tập - Chia lớp thành 2 đội thi đua đi hết đoạn đường hep 3m x 0,2m - Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả 2 đội. c. Trò chơi: Mèo đuổi chuột - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi cho trẻ. - Cô cho trẻ chơi theo ứng thú cuả trẻ. - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. - Cô nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1-2 vòng rồi vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc tạo hình : Tô màu tranh một số bộ phận trên cơ thể bé. * Góc xây dựng: Xây phòng khám bệnh * Góc học tập sách: Xem tranh ảnh về chủ đề. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Hoạt động ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Cho trẻ nhặt lá rụng trên sân trường. * Chơi tự do. 4.1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết làm những việc vừa sức của mình như: nhặt rác... - Rèn cho trẻ kỹ năng tự phục vụ bản thân. - Hứng thú tham gia chơi trò chơi vận động và chơi tự do theo ý thích. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm sân trường, sọt rác. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Cho trẻ nhặt lá rụng trên sân trường. - Cho trẻ đến địa điểm hoạt động. - Các con có thấy quang cảnh xung quanh sân trường chúng mình đẹp không? - Muốn cho sân trường luôn sạch đẹp chúng ta phải làm gì?
  9. - Khi thấy rác sân trường các con phải làm gì? - Hôm nay cô sẽ cùng các con đi nhặt rác xung quanh sân trường nhé? - Chia lớp ra nhiều nhóm mỗi nhóm một sọt rác cho trẻ đi nhặt rác bỏ vào sọt rác. - Cô quan sát trẻ nhắc trẻ rửa tay sau khi nhặt xong. =>Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh, vứt rác đúng nơi quy định. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Trẻ chơi cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày hôm sau. - Cô và trẻ cùng chuẩn bị tranh, ảnh, đồ dùng cho bài khám phá ngày hôm sau. - Sắp xếp lại các góc chơi. - Cô khái quát lại. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: . - Trạng thái cảm súc, thái độ và hành vi của trẻ: ..... ..... - Kiến thức – Kỹ năng của trẻ: ... . . . ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... . ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... . - Những điều cần lưu ý: ... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... . ......................................................................................................................................... . .........................................................................................................................................
  10. Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện: Trẻ nhận biết được cơ thể của trẻ là của trẻ không ai có quyền xâm phạm cơ thể của trẻ. 2. Hoạt động học: TRÒ CHUYỆN VỀ MỘT SỐ BỘ PHẬN TRÊN CƠ THỂ BÉ 2.1 Mục đích - Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết chức năng của giác quan và các bộ phận trên cơ thể bé. - Trẻ nhận ra sự khác nhau ở một số bộ phận trên cơ thể bạn trai và bạn gái. * Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng ghi nhớ có chủ định. - Biết tác dụng, cách chăm sóc, bảo vệ bộ phận đó. * Thái độ: - Giáo dục trẻ phải có quyền giữ gìn, bảo vệ các bộ phận trên cơ thế. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô. - Tranh vẽ bạn trai, bạn gái. - Tranh bạn trai bạn gái còn thiếu các bộ phận trên cơ thể. * Chuẩn bị của trẻ. - Trang phục trẻ gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ôn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô cho trẻ hát bài hát: Xòe bàn tay, nắm ngón tay. - Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát. => Cô bổ sung và giáo dục trẻ. * Hoạt động 1: Quan sát đàm thoại qua tranh. - Cô cho trẻ quan sát tranh. - Cô hỏi trẻ cô có bức tranh vẽ gì đây? - Bức tranh nói đến bộ phận nào? - Mũi dùng đề làm gì các con? - Nếu không có mũi thì chúng mình có thở được không. - Mũi gọi là giác quan gì? - Muốn bảo vệ mũi các con phải làm gì? - Cô chốt lại ý trẻ. - Cô gợi ý cho trẻ nói về chức năng của các giác quan và các bộ phận trên cơ thể, đặc điểm, số lượng, tác dụng của các giác quan, các bộ phận đó.
  11. => Cô củng cố lại ý trẻ và giải thích thêm cho trẻ. - Cho trẻ quan sát tranh vẽ các bộ phận trên cơ thể, cho trẻ nhận xét đặc điểm riêng của các bộ phận đó. - Cô cho trẻ chỉ vào các bộ phận trên cơ thể. + Cho trẻ đọc tên, nêu tác dụng của bộ phận đó, và nếu lên cách chăm sóc tốt nhất bộ phận đó. - Chức năng của các bộ phận như thế nào? - Cho trẻ đếm xem bộ phận đó có số lượng là mấy. + Cho trẻ kể tên trên cơ thể mình có những bộ phận nào có số lượng là 2. - Cách chăm sóc từng bộ phận như thế nào? - Vì sao phải chăm sóc từng bộ phận như thế? - Vì sao phải chăm sóc, giữ gìn, bảo vệ các bộ phận, các giác quan trên cơ thể. => Cô củng cố lại ý của trẻ và giáo dục trẻ phải giữ gìn, vệ sinh sạch sẽ cơ thể. Trẻ biết có quyền bảo vệ các bộ phận trên cơ thể bé. * Hoạt động 2: Củng cố: + Trò chơi: Ai khéo tay. - Cô cho trẻ nối bộ phận còn thiếu cho bức tranh. - Cô hướng dẫn trẻ cách nối. - Trẻ thực hiện nối (Cô bao quát và giúp đỡ trẻ). + Kết thúc: Cô nhận xét đánh giá sản phẩm của trẻ, động viên khuyến khích trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: phòng khám bệnh * Góc xây dựng: Xây phòng khám bệnh * Góc tạo hình: Tô màu tranh một số bộ phận trên cơ thể bé. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Hoạt động ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây vú sữa * Trò chơi: Lộn cầu vồng. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên và nói được đặc điểm của cây vú sữa - Trong trò chơi: Rèn luyện khả năng nhanh nhẹn, khéo léo. - Chơi tự do: Trẻ được vui chơi thoải mái, cô cần đảm bảo an toàn cho trẻ 4.2. Chuẩn bị: - Cây vú sữa. - Cờ và ống để cắm cờ.
  12. 4.3. Tiến hành: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây vú sữa - Cho trẻ làm đoàn tàu đi ra sân - Cô cho trẻ đến địa điểm quan sát. - Cô hướng trẻ vào hoạt động - Cô hỏi trẻ : Chúng mình nhìn xem trước mắt chúng mình có gì? - Chúng mình có nhận xét gì về cây vú sữa. - Cây vú sữa có đặc điểm gì? - Gốc cây có đặc điểm gì ? - Thân cây như thế nào ? - Lá cây có màu gì? ..... - Trồng cây vú sữa để làm gì? .... - Muốn cho cây tươi tốt chúng mình cần phải làm gì ? - Cô khái quát lại... => Giáo dục trẻ biết bảo vệ thiên nhiên . * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng - Cô phổ biến cách chơi, luât chơi cho trẻ. - Tiến hành cho trẻ chơi - Nhận xét trẻ chơi. - Động viên khuyến khích trẻ * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Đồng dao: Tay đẹp - Cô nói nội dung buổi hoạt động. - Giói thiệu tên bài đồng giao - Cô đọc cho trẻ nghe 1-2 lần - Nói nội dung bài đồng giao - Cho trẻ đọc dưới nhiều hình thức - Bao quát khuyến khích động viên trẻ. - Trò chuyện về nội dung bài đồng giao - Cô củng cố giáo dục trẻ 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: - Trạng thái cảm súc, thái độ và hành vi của trẻ:
  13. ..... - Kiến thức – Kỹ năng của trẻ: .... . . . . . . ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... . ......................................................................................................................................... -Những điều cần lưu ý: .... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... . ......................................................................................................................................... Thứ tư ngày 16 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Trò chuyện: 2. Hoạt động học: NHẬN BIẾT TAY PHẢI - TAY TRÁI CỦA BẢN THÂN 2.1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: -Trẻ nhận biết được tay phải, tay trái của bản thân. * Kĩ năng: - Rèn sự định hướng tay phải tay trái của bản thân trẻ - Xác định đúng tay phải, tay trái của bản thân khi được yêu cầu. * Thái độ: - Giáo dục trẻ yêu quý các bộ phận trên cơ thể, giữ gìn đôi tay sạch sẽ. - Trẻ tích cực tham gia các hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: *Chuẩn bị của cô : Bát, thìa; cốc, bàn chải răng; những chiếc vòng các màu khác nhau; bút màu, giấy trắng; bàn, ghế theo nhóm * Chuẩn bị của trẻ:
  14. - Đồ dùng, đồ chơi. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Trò chuyện với trẻ về chủ đề. - Dẫn dắt trẻ vào nội dung bài dạy. * Hoạt động 1: Chơi trò chơi giấu tay - Cô và trẻ chơi trò chơi - Tay các con đâu? - Vậy các con có mấy cánh tay? - Có ai biết tay nào tay trái, tay nào tay phải không? * Hoạt động 2: Nhận biết tay trái, tay phải của bản thân trẻ. - Cho trẻ đi tìm và lấy bát thìa cho mình và đứng thành vòng tròn hưởng ứng bài hát mời bạn ăn. - Hỏi trẻ các con vừa làm gì vậy? - Vậy tay nào các con cầm thìa để ăn? - Đưa thìa lên cao nào. Khi ăn sẽ cầm thìa bằng tay nào? - Cô quan sát hướng dẫn những trẻ cầm chưa đúng. - Vậy tay cầm thìa là tay nào? Cho trẻ nhắc lại tay phải và đưa tay phải lên. - Các con cầm bát bằng tay nào vậy cùng đưa lên nào? - Hỏi 3-4 trẻ con cầm bát bằng tay nào? - Khi cầm bát sẽ cầm bằng tay nào các con? - Vậy các con đã cầm bát tay trái chưa nào? Cô kiểm tra và hướng dẫn cho trẻ cầm chưa đúng. - Tay cầm bát là tay nào? Tay trái các con đâu? Cho trẻ nhắc và đưa tay trái lên + Cho trẻ chơi trò chơi đánh răng. - Yêu cầu trẻ tìm lấy ca và bàn chải đánh răng để đánh răng. ( đứng 3 nhóm) - Muốn răng miệng luôn sạch thì phải làm gì? - Các con cầm bàn chải tay nào?còn ca nước tay nào?. - Cho trẻ đi lấy giấy và bút sáp để vẽ. - Các con đang làm gì?tay nào cầm bút?tay nào giữ giấy? - Hỏi lại trẻ tay trái các con đâu? Tay phải các con đâu? - Cho trẻ đưa tay trái lên và nhắc lại từ tay trái. - Cho trẻ đưa tay phải lên và nhắc lại từ tay phải. * Hoạt động 3: Bé thông minh. - Trò chơi: Bé nhanh nhẹn. Cho trẻ thi đua nhau chạy thật nhanh lên chọn đồ dùng màu xanh cầm bằng tay trái của mình.Chọn đồ dùng màu đỏ cầm bằng tay phải.
  15. + Sau mỗi lần chơi kiểm tra kết quả của trẻ. - Trò chơi : Thi ai nhanh - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi - Cách chơi: Cho trẻ quay hai tay vòng tròn, sau đó cô yêu cầu giơ tay nào thì trẻ giơ đúng tay đó theo yêu cầu của cô. Bạn nào giơ đúng và nhanh nhất thì chiến thắng. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Cô nhận xét khen ngợi trẻ 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây phòng khám bệnh * Góc tạo hình: Tô màu tranh một số bộ phận trên cơ thể bé. * Góc học tập sách: Xem tranh ảnh về chủ đề (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Hoạt động ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ trò chơi mới: Bé mặc quần áo * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi trò chơi: Bé mặc quần áo. - Rèn cho trẻ khả năng khéo léo khi chơi trò chơi - Trẻ biết mặc quần áo phù hợp với giới tính của mình . 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm: Sân trường. - Quần, áo 4.3. Tiến hành: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ trò chơi mới: Bé mặc quần áo. - Cho trẻ đến địa điểm hoạt động. - Cô giới thiệu cho trẻ về trò chơi. + Cô nêu cách chơi và luật chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát khuyến khích và động viên trẻ chơi - Cô quan sát giúp đỡ trẻ khi chơi. - Cô dạy trẻ biết mặc quần áo phù hợp với giới tính của mình. => Cô nhận xét và giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Trẻ chơi cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Ôn bài buổi sáng: Nhận biết tay phải - tay phải của bản thân
  16. - Cô nói nội dung buổi hoạt động - Cho trẻ nhắc lại tên bài học buổi sáng: Nhận biết tay phải - tay phải của bản thân - Cho trẻ thực hiện nhận biết tay trái - tay phải của bản thân - Cô bao quát khuyến khích trẻ. => Giáo dục trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: .. - Trạng thái cảm súc, thái độ và hành vi của trẻ: ..... - Kiến thức – Kỹ năng của trẻ: ... . . . . . ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Những điều cần lưu ý: ... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ năm ngày 17 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện: Nhận biết một số biểu hiện khi ốm. 2. Hoạt động học: THƠ: ĐÔI MẮT CỦA EM 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài thơ “Đôi mắt của em”, tác giả Lê Thị Mỹ Phương. - Trẻ hiểu nội dung bài thơ, trẻ đọc thuộc bài thơ. - Tăng cường tiếng việt: Dạy trẻ nói đủ câu: Đôi mắt xinh xinh; Đôi mắt tròn tròn. * Kỹ năng: - Phát triển ngôn ngữ, làm giàu vốn từ cho trẻ.
  17. - Rèn sự ghi nhớ có chủ định cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ biết bảo vệ đôi mắt, biết giữ gìn vệ sinh các bộ phận trên cơ thể của mình. 2. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh minh họa bài thơ. * Chuẩn bị của trẻ: - Cho trẻ ngồi hình chữ u - Trang phục gọn gàng 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Trò chuyện về chủ đề, hướng trẻ vào bài -> Cô giới thiệụ bài thơ: đôi mắt của em * Hoạt động 1: Đọc diễn cảm. + Cô đọc diễn cảm bài thơ. - Cô đọc diễn cảm lần 1: - Các con vừa được nghe cô đọc bài thơ gì? - Bài thơ do ai sáng tác? - Đọc lần 2 kết hợp tranh minh họa. - Cô cho trẻ làm quen chữ cái ô trong từ “ Đôi” ở tên bài thơ - Cho trẻ đọc tên bài thơ cùng cô. - Quan sát đàm thoại về nội dung bức tranh. * Hoạt động 2: Đàm thoại, trích dẫn, giảng giải - Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? - Bài thơ nói về gì các con? - Cô cho trẻ nói câu: “Đôi mắt xinh xinh Đôi mắt tròn tròn” - Cho trẻ nhắc lại 1-2 lần - Đôi mắt của bạn nhỏ trong bài thơ được miêu tả như thế nào? - Đôi mắt giúp các con làm gì? - Cô tóm lại: Đúng rồi đấy các con ạ, đôi mắt xinh xinh, tròn tròn, đôi mắt nằm trên khuôn mặt, còn gọi là thị giác và đôi mắt giúp các con nhìn thấy mọi vật xung quanh. - Bạn nhỏ trong bài thơ có yêu quý đôi mắt của mình không? - Vậy các con thì sao? Có yêu quý đôi mắt của mình không? - Yêu quý đôi mắt chúng mình cần phải làm gì? - Sau mỗi câu hỏi cô trích dẫn cho trẻ.
  18. - Cô giáo dục trẻ: Các con phải luôn giữ vệ sinh đôi mắt để có đôi mắt sáng, đẹp, không được nghịch bẩn, tay bẩn không được dụi vào mắt... * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ - Cô cho cả lớp đọc 2-3 lần - Cô cho 3 tổ thi đua đọc thơ - 2 - 3 nhóm đọc thơ - Cá nhân trẻ đọc thơ - Cho trẻ đọc thơ theo hiệu lệnh của cô - Cô chú ý sữa sai, khuyến khích, động viên cho trẻ đọc thơ diễn cảm - Cô cho cả lớp đọc lại 1 lần nữa * Kết thúc: - Cô nhận xét giờ học, tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây phòng khám bệnh. * Góc phân vai: Phòng khám bệnh. * Góc tạo hình: Tô màu tranh một số bộ phận trên cơ thể bé. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Hoạt động ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát đu quay * Trò chơi: Trời nắng trời mưa. * Chơi tự do. 4.1 Yêu cầu: - Trẻ biết tên, đặc điểm công dụng và cách sử dụng đồ dùng đồ chơi đu quay. - Rèn kỹ năng quan sát và ghi nhớ ở trẻ. - Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn bè, ý thức bảo vệ đồ chơi. 4.2 Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Địa điểm quan sát sạch sẽ, an toàn. - Đu quay * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát đu quay - Cho trẻ ra sân và quan sát đu quay. + Chúng mình thấy có gì nào -Cô cho trẻ nói về đặc điểm nổi bật của đu quay. ?+ Đu quay có đặc điểm gì?, các con phải chơi như thế nào?
  19. + Khi chơi các con phải chú ý điều gì? - Cô chốt lại ý trẻ. => Giáo dục trẻ phải biết bảo vệ và giữ gìn đồ dùng, đồ chơi. * Hoạt động 2: Trò chơi: Trời nắng trời mưa. - Cô phổ biến cách chơi, luât chơi: - Tiến hành cho trẻ chơi. - Nhận xét trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Trò chuyện về những điều bé thích và không thích. - Cô hỏi trẻ về những điều bé thích và không thích. - Cô lấy ví dụ cho trẻ hiểu. - Cô khuyến khích trẻ mạnh dạn nói về những điều bé thích và không thích. - Cô củng cố giáo dục trẻ chơi ngoan, đoàn kết với các bạn. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: .. - Trạng thái cảm súc, thái độ và hành vi của trẻ: ..... ......................................................................................................................................... - Kiến thức – Kỹ năng của trẻ: ....... . . . . . . ......................................................................................................................................... - Những điều cần lưu ý: ... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
  20. Thứ sáu ngày 18 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện: Về một số bộ phận trên cơ thể bé. 2. Hoạt động học: NẶN MẶT NGƯỜI 2.1 Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết lăn dọc, xoay tròn ấn dẹt đất nặn để tạo thành sản phẩm nặn hình mặt người * Kỹ năng: - Luyện cho trẻ kỹ năng nhào đất, khéo léo trong khi nặn, luyện tư thế ngồi cho trẻ. * Thái độ: - Biết giữ gìn đồ dùng và sản phẩm của mình. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Hình mẫu mặt người; Bảng con, đất nặn. * Chuẩn bị của trẻ: - Bảng con, đất nặn. - Trang phục trẻ gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô cho trẻ đọc bài thơ: “ Miệng xinh” - Bài thơ nói về cái gì? - Miệng ở đâu trên cơ thể chúng mình? -> Cô chốt lại và giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh các bộ phận trên cơ thể. * Hoạt động 1: Quan sát và đàm thoại: - Cô giới thiệu giờ học: Hôm nay cô sẽ cho chúng mình cùng nhau nặn mặt người. - Cô cho trẻ quan sát mẫu nặn. - Con quan sát xem cô có gì đây? - Cô nặn được hình gì? - Con có nhận xét gì về hình nặn của cô? - Mặt người cô nặn như thế nào? - Cô nặn mặt người bằng những hình gì? - Trên mặt người còn có những bộ phận gì? - Cô nặn chúng như thế nào?.... - Cô chốt lại. + Cô hướng dẫn trẻ: