Kế hoạch tuần Lớp Lá - Tuần 11: Cô giáo - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch tuần Lớp Lá - Tuần 11: Cô giáo - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_tuan_lop_la_tuan_11_co_giao_nam_hoc_2024_2025_truon.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch tuần Lớp Lá - Tuần 11: Cô giáo - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- CHỦ ĐỀ: NGHỀ NGHIỆP ( Thời gian thực hiện: 4 tuần; từ ngày 18/11- 13/12/2024 I. Môi trƣờng giáo dục 1. Môi trƣờng cho trẻ hoạt động trong lớp: a. Góc phân vai: Cửa hàng bán các sản phẩm nghề nông; Cô giáo; Bác sỹ, y tá; Chú bộ đội. * Tranh mẫu. * Đồ dùng của bác sỹ, một số đồ dùng của trẻ như: ống nghe, kim tiêm, thuốc Một số loại quần áo trẻ em, giấy làm tiền. Một số loại thực phẩm.. b.Góc xây dựng: Xây bệnh viện; Xây ao cá; Xây dựng trƣờng mầm non; Xây doanh trại bộ đội. *Tranh mẫu. * Các khối xếp hình, gạch, dao xây, xô, các khối xếp hình, đồ chơi lắp ráp, cỏ, hàng dào, các nút ghép lớn nhỏ.. . c.Góc tạo hình: Vẽ hoa tặng cô, Tô màu tranh vẽ chú bộ đội. * Tranh mẫu. * Tranh về cơ thể bé, giấy màu, A4, bút sáp. d.Góc học tập- sách: Xem sách tranh về nghề nông nghiệp; xem tranh gọi tên đồ dùng của nghề giáo viên; Xem tranh các nghề, * Tranh mẫu * Đồ dùng: Các loại tranh, ảnh về chủ đề nghề nghiệp cho trẻ quan sát, các hình học đã học. e. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề . * Đồ dùng: Các bài hát trong chủ đề trường mầm non- tết trung thu, loa, đầu đĩa, ti vi, dụng cụ âm nhạc. g. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây; lau lá cây. * Đồ dùng: Các loại cây cảnh, hoa, đồ chơi kéo, cuốc, xô,.. để chăm sóc cây. 2. Môi trƣờng cho trẻ hoạt động ngoài trời - Thùng đựng rác, chậu, nước, phấn, lá cây, cát sỏi đảm bảo an toàn. - Sân bãi sạch sẽ, an toàn. - Đồ dùng vệ sinh : Khăn mặt, ca cốc, chậu, xô - Tranh ảnh về các hoạt động trong lớp học, đồ dùng đồ chơi.
- II. Những mục tiêu cần điều chỉnh. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- SOẠN CHUNG CHO CẢ N: Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu - Thực hiện đúng, thuần thục các động tác trong bài thể dục theo nhịp bài hát. - Phát triển các cơ tay, chân, bụng thông qua thực hiện các động tác. - Trẻ tập đúng đều các động tác. - Rèn thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị: - Sân tập của trẻ thoáng rộng. - Đảm bảo an toàn cho trẻ. 3. Tiến trình hoạt động * Khởi động: - Cô cho trẻ hát đoàn tàu nhỏ xíu, đi theo các kiểu. - Sau đó xếp thành 2 hàng ngang giãn cách nhau 1 sải cánh tay. * Trọng động: + Bài tập phát triển chung Tập kết hợp với bài: „„ Cháu yêu cô chú công nhân” + Động tác hô hấp : Hít vào thở ra. + Tay : Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên. ( kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân) Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai chân giang rộng bằng vai. Nhịp 1 : Đưa 2 tay lên cao Nhịp 2: Đưa 2 tay ra phía trước. Nhịp 3: Đưa 2 tay sang 2 bên. Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Lưng: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, trái. Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng 2 tay chống hông. Nhịp 1: Giơ 2 tay lên cao. Nhịp 2: Ngửa người ra sau. Nhịp 3: Như nhịp 1. Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 như 1,2,3,4. + Chân : Đưa chân ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về sau. Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, tay chống hông.
- Nhịp 1: Đưa chân ra phía trước. Nhịp 2: Đưa chân sang ngang. Nhịp 3: Đưa chân về sau. Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng đổi chân. * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. Chơi hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Cô giáo 1.1 Yêu cầu - Trẻ kể được tên gọi, công cụ, sản phẩm , hoạt đông và ý nghĩa của nghề cô giáo - Trẻ thể hiện tốt vai chơi của mình. - Trẻ đoàn kết, vui vẻ, giữ gìn đồ dùng, đồ chơi ở góc 1.2 Chuẩn bị: - Sách, vở, bảng, bàn, ghế, bút, thước kẻ... - Tranh góc. 1.3 Tiến trình hoạt động. * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giáo hướng trẻ vào góc chơi. Cô hướng trẻ vào vai chơi: Ai làm cô giáo? Ai là học sinh? - Cô giáo đến lớp làm công việc gì và cần những đồ dùng gì? - Cô hướng dẫn trẻ vai cô giáo phải làm gì? - Các bạn đi học phải như thế nào? - Cho trẻ chọn đồ chơi và kết hợp chơi cùng bạn. * Quá trình chơi: - Cô quan sát và chơi cùng trẻ, hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ thể hiện được đúng các vai chơi. - Tạo các tình huống để trẻ tự giải quyết. - Động viên và khuyến khích trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc. Trẻ biết sử dụng những từ ngữ lịch thiệp để giải quyết mâu thuẫn. - Dạy trẻ biết hòa đồng với bạn trong nhóm chơi. - Chú ý tạo mối liên kết với các nhóm khác. * Nhận xét Sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình.
- - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Xây dựng trƣờng mầm non 2.1 Yêu cầu - Trẻ thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc. Biết sử dụng các nguyên vật liệu như gach, nút ghép... để xây trường mầm non - Rèn ký năng quan sát ghi nhớ và tái tạo lại ở trẻ. - Trẻ chơi đoàn kết và hứng thú khi chơi. 2.2 Chuẩn bị: - Tranh mẫu - Bộ đồ chơi lắp ghép, gạch, cỏ, hàng rào, cây, hoa và 1 số đồ dùng đồ chơi cần thiết. 2.3. Tiến trình hoạt động * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu tên các góc, trò chuyện về góc chơi. Hôm nay cô con mình cùng nhau xây dựng trường mầm non nhé có đồng ý không?. - Cô hỏi trẻ: Ai là bác thợ chính? Ai là thợ phụ. - Xây dựng trường mầm non cần những đồ dùng gì? Chúng mình hãy nói cho cô và các bạn nghe về đặc điểm nổi bật của trường mầm non? ( Có dãy nhà 2 tầng, có nhà vòm, có bồn hoa, luống rau, vườn cây ăn quả..) - Vậy các con hãy xây trường mầm non như đặc điểm chúng mình vừa nói nhé! - Bác thợ cả cần làm phải làm gì? - Các bác thợ phụ phải giúp gì? * Quá trình chơi: - Cô theo dõi và có thể giúp đỡ trẻ bằng việc cùng chơi với trẻ hoặc đàm thoại, tạo ra tình huống để trẻ cùng giải quyết. Thường xuyên gợi ý, nhắc nhở trẻ. Giúp trẻ thể hiện ý tưởng sáng tạo của mình trong các hoạt động. - Chú ý để tạo mối quan hệ giữa trẻ các góc. * Nhận xét Sau khi chơi: - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi. 3. Góc tạo hình: Vẽ hoa tặng cô 3.1 Yêu cầu - Trẻ biết biết phối hợp các kĩ năng vẽ để tạo thành bức tranh: vẽ hoa tặng cô - Rèn khả năng cầm bút và tư thế ngồi của trẻ - Trẻ đoàn kết khi chơi 3.2 Chuẩn bị:
- - Giấy A4, sáp màu 3.3 Tiến trình hoạt động * Thoả thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu tên góc, trò chuyện về góc chơi. * Quá trình chơi - Cô tổ chức cho trẻ vẽ hoa. - Cô chú ý liên kết trẻ các góc lại với nhau. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô cho trẻ nhận xét bài của bạn và mình cô nhận xét chung - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 4. Góc thiên nhiên: Lau lá cây 4.1 Yêu cầu - Trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây cối 4.2 Chuẩn bị: - Các chậu cây, khăn, các đồ chơi để lau lá cây, chậu đựng nước 4.3 Tiến trình hoạt động * Thỏa thuận trước khi chơi - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ chọn đồ dùng và tham gia hoạt động của mình: tưới hoa, lau lá - Cô chú ý theo dõi và hướng dẫn trẻ cách tưới hoa, lau lá hoa.. - Nhắc nhở trẻ biết tiết kiệm trong sinh hoạt: Biết tắt vòi nước sau khi sử dụng. - Cô hỏi trẻ ý nghĩa của việc lau lá cây? - Trẻ biết ích lợi của cây và biết chủ động đọc lập trong một số công việc lau lá cây của lớp. *Nhận xét Sau khi chơi: - Cô cho trẻ thu dọn đồ dùng vào đúng nơi quy định. 5. Góc học tập - sách: Xem tranh gọi tên đồ dùng của nghề giáo viên 5.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách xem và đọc các loại sách khác nhau. - Rèn kỹ năng đọc được các loại sách khác nhau ở trẻ: đọc từ trái qua phải, từ trên xuống dưới. - Trẻ yêu quý cô giáo 5.2. Chuẩn bị:
- - Tranh ảnh đồ dùng của nghề giáo viên 5.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về các sách tranh. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Quá trình chơi - Cô giáo quan sát trẻ chơi hướng dẫn trẻ biết xem và đọc các loại sách khác nhau. - Trẻ xem tranh gọi tên dụng cụ nghề giáo viên - Cô trò chuyện về nội dung các sách, tranh nhắc nhở trẻ biết giữ gìn cẩn thận các loại sách, tranh ảnh khi xem. * Nhận xét Sau khi chơi - Cô và trẻ cùng nhận xét quá trình chơi của bạn. - Trẻ thu dọn đồ chơi. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY. Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2024. 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. + Trò chuyện : Trò chuyện với trẻ về tên công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của nghề giáo viên. + Đặc điểm của ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 2. Hoạt động học: BẬT TÁCH CHÂN, KHÉP CHÂN QUA 7 Ô RÒ CHƠI: BỊT MẮT BẮT DÊ 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức * Kiến thức - Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể, thực hiện được bài vận động: Bật tách khép Chân qua 7 ô. - Trẻ nhớ tên vận động. * Kỹ năng - Trẻ có kỹ năng bật tách * Thái độ - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục rèn luyện sức khoẻ.
- - Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn bè trong khi tham gia hoạt động 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định gây hứng thú cho trẻ. - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề. * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ hát đoàn tàu nhỏ xíu, đi theo các kiểu. - Sau đó xếp thành 2 hàng ngang giãn cách nhau 1 sải tay. * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung. -Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên. - Lưng: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải trái. - Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về sau. 3 lần x 8 nhịp b. Vận động cơ bản: Bật tách chân, khép chân qua 7 ô - Cô giới thiệu tên bài tập. - Cô cho trẻ xếp thành hai đội hình hàng ngang - Cô giới thiệu tên bài tập. - Cô thực hiện mẫu cho trẻ quan sát. + Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác. + Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác. - Mời 2 trẻ lên tập mẫu. - Mời lần lượt trẻ tập - Cô cho 2 tổ thi đua nhau, cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viên khuyến khích trẻ c. rò chơi : Bịt mắt bắt dê - Cô phổ biến cách chơi, Luật chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Nhận xét tuyên dương trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh. - Cho trẻ làm chim bay nhẹ nhàng 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Cô giáo * Góc học tập – sách: Xem tranh gọi tên đồ dùng của nghề giáo viên * Góc thiên nhiên: Lau lá cây
- ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ làm vòng tay từ lá cây tặng cô giáo nhân ngày 20/11 * rò chơi: Bịt mắt bắt dê * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết lựa chọn các nguyên vật liệu từ thiên nhiên để tạo ra sản phẩm vòng tay từ lá cây - Rèn kỹ năng khéo léo của đôi bàn tay khi tạo ra các sản phẩm. - Giáo dục trẻ biết yêu quý, kính trọng thầy, cô giáo. 4.2. Chuẩn bị: - Lá cây, kéo 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ làm vòng tay từ lá cây tặng cô giáo nhân ngày 20/11 - Cô cho trẻ ra sân trò chuyện về nội dung của buổi hoạt động - Cô cho trẻ thực hiện - Cô khuyến khích động viên trẻ và khuyến khích sự sáng tạo của trẻ * Hoạt động 2: Trò chơi: Bịt mắt bắt dê + Cô phổ biến luật chơi, cách chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi ( 3- 5 lần) * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cô cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời - Cô bao quát trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Trò chuyện về ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 - Cô cho trẻ quan sát một số hoạt động diễn ra trong ngày 20/11 - Cô trò chuyên cùng trẻ 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ .............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... .................................................................................................................................
- - Kiến thức, kỹ năng của trẻ.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ ba ngày 19 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng + Trò chuyện : Trò chuyện với trẻ về tên công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của nghề giáo viên. 2. Hoạt động học TRÒ CHUYỆN VỀ CÔ GIÁO 2.1. Mục đích – Yêu cầu: * Kiến thức. - Trẻ biết được tên gọi, công cụ, sản phẩm các hoạt động và ý nghĩa của nghề cô giáo *Kỹ năng. - Trẻ có kỹ năng trả lời cau hỏi rõ ràng, mạch lạc, đủ câu. * Thái độ. - Giáo dục trẻ biết yêu quý vâng lời cô giáo 2.2. Chuẩn bị: *. Chuẩn bị của cô:
- - Hình ảnh các bé hoạt động ngoan, chưa ngoan. - Bài hát về cô giáo *. Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng 2.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề * Hoạt động 1: Quan sát tranh, đàm thoại. - Với chủ đề:” lời muốn nói với cô giáo” sẽ có 3 phần, Phần 1: Bé hiểu cô Phần 2: Những điều bé làm cô vui cô buồn Phần 3: Những điều bé muốn cô làm - Các con đã sẵn sang để chúng mình bước vào cuộc giao lưu ngày hôm nay chưa? - Phần 1: Bé hiểu cô - Trong phần này các con phải trả lời những câu hỏi sau: + Lớp mình có mấy cô? Các cô tên là gì? + Công việc của cô hàng ngày trên lớp là làm gì? + Công cụ để các cô hoạt động giảng dạy là gì? + Các con có biết nghề của cô có tên gọi là gì? + Điều gì các con thích ở cô? Điều gì các con không thích ở cô? - Cho cả lớp thảo luận - Ồ qua phần giao lưu này cô mới biết rằng các bé rất quan tâm đến các cô, rất hiểu các cô, cô cảm ơn về tình cảm các bé dành cho cô nhé! * Hoạt động 2: Luyện tập. - Phần 2: Những điều bé làm cô vui - Nào trước khi đến phần 2 các con cùng nhau hát 1 bài tặng cô nhé! - Cho cả lớp hát bài hát: cô giáo - Phần 2: Chúng mình có nhiệm vụ như sau. - Cô sẽ cho các con xem những hình ảnh và các con sẽ đoán xem chuyện đó làm cô vui hay cô buồn - Cô tổ chức cho trẻ hoạt động - Các con thấy những điều gì làm cho cô buồn? ( không nghe lời cô, nói chuyện, chạy nhảy trong giờ vui chơi, ăn chậm )
- - Những điều gì làm cô vui? ( nghe lời cô, học bài ngoan, ăn nhanh, chào hỏi cô lễ phép ), Cô mong rằng từ giờ các con sẽ chỉ làm những điều khiến cô vui thôi, các con có hứa với cô không? - Phần 3: Những điều bé muốn cô làm. - Phần này có nhiệm vụ như sau: Các con kể ra những điều các bạn muốn cô làm - Cô ghi lại những điều bé muốn cô làm và đọc lên cho cả lớp nghe. => Đúng là có nhiều việc các con muốn cô làm, cô không chắc mình có thể làm được hết những việc các con muốn nhưng cô xin hứa sẽ làm hết sức mình để chăm sóc, dạy bảo cho các con. Và một điều ý nghĩa nhất của nghề giáo viên là giảng dạy truyền kiến thức cho các con biết từng con số, cái chữ . * Kết thúc: - Cô nhận xét, chuyển hoạt động và kết thúc giờ học. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc xây dựng: Xây dựn trƣờng mầm non * Góc phân vai: Cô giáo * Góc thiên nhiên: Lau lá cây ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về công việc của cô giáo * rò chơi: K o co * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết tên gọi, công việc, sản phẩm và hoạt động và ý nghĩa của nghề cô giáo - Rèn luyện các kỹ năng trả lời câu hỏi đủ câu, rõ ràng. - Giáo dục trẻ chăm ngoan nhớ ơn cô giáo. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm sạch sẽ, dây thừng , tranh ảnh các công việc mà cô giáo làm ở trường: Dạy học, cho trẻ ăn, cho trẻ ngủ... 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về công việc của cô giáo - Cô giáo tổ chức cho trẻ ra sân cô giới thiệu mục đích của buổi hoạt động. - Cô tổ chức cho trẻ ngồi thành vòng tròn. - Cô trò chuyện cùng trẻ về công việc của cô giáo
- - Cô mời trẻ kể về những công việc hàng ngày mà cô giáo làm để chăm sóc và dạy dỗ chúng mình? ( Cô mời nhiều trẻ kể) - Vậy hàng năm có ngày nào nói về các cô giáo? - Cô nói về ý nghĩa của ngày nhà giáo việt nam 20/11 và giáo dục trẻ yêu trường, lớp cố gắng chăm ngoan, học giỏi.. * Hoạt động 2: Trò chơi: Kéo co + Cô phổ biến luật chơi, cách chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi ( 3- 5 lần) * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cô cho trẻ chơi, bao quát trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ kể một số địa điểm gần nơi trẻ sống - Cô cho trẻ kể tên một số địa điểm gần nơi trẻ sống - Cô cùng trẻ trò chuyện đàm thoại về nội dung bài 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ .............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư ngày 20 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng + Trò chuyện với trẻ về đặc điểm nổi bật của ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 2. Hoạt động học: GỌI ÊN VÀ CHỈ RA CÁC ĐIỂM GIỐNG, KHÁC NHA GIỮA HAI KHỐI C VÀ KHỐI RỤ, KHỐI V ÔNG VÀ KHỐI CHỮ NHẬ . 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ gọi tên và chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật. * Kỹ năng: - Trẻ biết so sánh, phân biệt được sự giống nhau và khác nhau giữa khối: vuông - chữ nhật; trụ - cầu. * Thái độ: - Trẻ hứng thú học, chú ý tập trung trong giờ học. 2.2. Chuẩn bị * Chuẩn bị của cô: - Mỗi trẻ có các khối: Vuông và chữ nhật, trụ, cầu. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng 2.3. iến trình hoạt động: * Ổn định gây hứng thú - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề * Hoạt động 1: Ôn tập. - Cô cho trẻ đi xung quanh lớp tìm các khối và gọi tên * Hoạt động 2: Dạy trẻ phân biệt khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật. + Phân biệt khối vuông và khối chữ nhật - Cô lấy ra một hộp bánh có dạng khối vuông, và khối chữ nhật hỏi trẻ về dạng khối. - Mời trẻ lấy khối vuông và khối chữ nhật đặt cạnh nhau và gọi tên khối
- - Mời trẻ nêu đặc điểm. - Mời trẻ lăn,sờ,xếp chồng lên nhau. - Mời trẻ nhận xét. - Bạn nào giỏi cho cô biết khối vuông và khối chữ nhật có đặc điểm gì giống nhau và khác nhau? Cô khái quát : + Phân biệt khối cầu và khối trụ. - Cô lấy ra một lon nước và quả bóng có dạng khối trụ, khối cầu hỏi trẻ về dạng khối. - Mời trẻ lấy khối trụ và khối cầu đặt cạnh nhau và gọi tên khối - Mời trẻ nêu đặc điểm. - Mời trẻ lăn,sờ,xếp chồng lên nhau. - Mời trẻ nhận xét. - Bạn nào giỏi cho cô biết khối trụ và khối cầu có đặc điểm gì giống nhau và khác nhau? Cô khái quát : * Hoạt động 3: Luyện tập. + Trò chơi: “Thả khối’’ - Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội thi đua với nhau. Cô có 2 hộp thả khối, và mỗi 1 nắp hộp có biểu tượng 4 khối đó là khối trụ và khối cầu; khối vuông và khối chữ nhật nhiệm vụ của các đội là bật qua suối lên thả khối vào ô. - Luật chơi: Mỗi tổ sẽ có 1bạn lên chơi mỗi bạn chỉ được chọn 1 khối theo biểu tượng sau thời gian là 1 bài nhạc, đội nào chọn nhanh và đúng sẽ thắng cuộc. + Trẻ chơi, cô quan sát, nhận xét tuyên dương trẻ 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Cô giáo * Góc tạo hình: Vẽ hoa tặng cô * Góc thiên nhiên: Lau lá cây (Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: : Đi dạo xung quanh sân trƣờng quan sát vƣờn cây ăn quả * rò chơi: Lộn cầu vồng * Chơi tự do.
- 4.1. Yêu cầu - Trẻ đi dạo và quan sát vườn cây ăn quả. - Trẻ kể tên, nói được đặc điểm của vườn cây ăn quả. - Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm dạo chơi. 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Đi dạo xung quanh sân trường quan sát vườn cây ăn quả - Cô tổ chức cho trẻ ra sân. - Nói mục đích của buổi hoạt động. - Trẻ đi theo hàng đi dạo xung quanh sân trường. - Quan sát vườn cây ăn quả: trong vườn cây ăn quả có những loại cây ăn quả gì? ( Cô giáo động viên khuyến khích trẻ nói tên, đặc điểm của các loại cây ăn quả có trong vườn trường) - Cô bao quát trẻ động viên và giúp đỡ trẻ. => Giáo dục trẻ phải biết bảo vệ môi trường, không bẻ cành, bứt hoa. * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng - Cô phổ biến luật chơi + cách chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi ( 2 - 3 lần). - Cô đông viên khuyến khích trẻ. * Hoạt động 3: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Dạy trẻ đếm trong phạm vi 7 và đếm theo khả năng. - Cô cho trẻ đếm trong phạm vi 7 và đếm theo khả năng của trẻ. - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện bài 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ .............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- - Kiến thức, kỹ năng của trẻ.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ - Những vấn đề cần lưu ý:..................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ năm ngày 21 tháng 11 năm 2024. 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng + Trò chuyện : - Trò chuyện với trẻ về tên công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của nghề giáo viên. - Cô cho trẻ quan sát một số công cụ nghề giáo viên. - Đàm thoại cùng trẻ. - Cho trẻ kể về công việc của giáo viên.
- - Cho trẻ nói về ý nghĩa của nghề giáo viên. 2. Hoạt động học LÀM QUEN CHỮ CÁI ,Ƣ 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhận biết các chữ cái u, ư trong bảng chữ cái tiếng việt. * Kỹ năng: - Trẻ phát âm chính xác chữ cái u, ư , phân biệt thành thạo u, ư * Thái độ: - Trẻ có ý thức kỷ luật, chú ý, hứng thú tham gia hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Các slide, hình ảnh: gặt lúa, kỹ sư, thẻ chữ cái u, ư. *Chuẩn bị của trẻ: - Thẻ chữ cái u, ư. 2.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức gây hứng thú - Cô và trẻ nghe bài hát “ Hạt gạo làng ta”. - Trò chuyện về bài hát. * Hoạt động 1: Làm quen chữ cái u: - Cô cho trẻ chơi trò chơi đoán xem (cô mở hình ảnh gặt lúa). - Cô có hình ảnh gì? Bác nông dân đang làm gì? - Cho trẻ đọc từ “ Gặt lúa”. - Cho trẻ lên tìm chữ màu đỏ trong từ. - Cô giới thiệu chữ cái u, cô đọc và phát âm mẫu. - Cô cho trẻ đọc và phát âm. - Cho trẻ nhận xét cấu tạo của chữ u. + Cô chốt lại lời trẻ. - Cô cho trẻ viết chữ u trên không. - Tìm chữ u xung quanh lớp. - Cô giới thiệu các kiểu chữ u ( viết thường, in thường, in hoa, viết hoa) * Hoạt động 2 : Làm quen chữ cái ư: - Cô cho trẻ quan sát tranh “ kỹ sư”. Cho trẻ nhận xét nội dung bức tranh. - Cô cho trẻ đọc từ kĩ sư. Cho trẻ nhận xét chữ có màu đỏ trong từ. - Cô giới thiệu đây là chữ cái ư
- - Cô đọc và phát âm mẫu, cho trẻ đọc và phát âm. - Cho trẻ nhận xét cấu tạo của chữ ư. - Cho trẻ viết chữ ư trên không. - Tìm chữ ư xung quanh lớp. - Giới thiệu các kiểu chữ ư. * Hoạt đông 3: Luyện tập +Trò chơi 2 : Xếp chữ u, ư bằng hạt ngô. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi * Kết thúc: Cô nhận xét tuyên dương trẻ 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Cô giáo * Góc xây dựng: Xây dựng trƣờng mầm non * Góc tạo hình: Vẽ hoa tặng cô ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích : Quan sát vƣờn rau * rò chơi: Lộn cầu vồng 4.1. Yêu cầu - Trẻ chú ý quan sát và nêu lên nhận xét của mình về mầu sắc, lợi ích của vườn rau - Rèn cho trẻ khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định. - Hứng thú tham gia chơi trò chơi vận động 4.2. Chuẩn bị: - Vườn rau xanh 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động c mục đích: Quan sát vườn rau - Chúng mình cùng làm đoàn tàu đi ra sân cùng cô giáo nhé. - Đố chúng mình biết phía trước chúng mình có gì? - Trong vườn rau có những loại rau gì? - Chúng mình có biết tên các loại rau này không? - Chúng mình thấy cây rau bắp cải như thế nào? Có màu gì? ngoài ra con có rau gì nữa? - Các con có biết rau được trồng để làm gì? ăn rau xanh giúp gì cho cơ thể
- => Cô chốt lại các ý của trẻ. - Giáo dục trẻ: Biết chăm sóc vườn rau, ăn nhiều loại rau xanh để cung cấp nhiều vitamin cho cơ thể luôn khỏe mạnh... * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến luật chơi, luật chơi. - Cô bao quát và giúp đỡ trẻ chơi, động viên khuyến khích trẻ chơi tốt. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Tập tô theo nét chữ cái u,ƣ trong vở làm quen với chữ cái - Cô cho trẻ thực hiện bài trong vở 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ .............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:...................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................

