Kế hoạch Lớp Lá - Tuần 2: Tết Trung Thu - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

docx 24 trang cattuong 18/02/2026 1520
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch Lớp Lá - Tuần 2: Tết Trung Thu - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_lop_la_tuan_2_tet_trung_thu_nam_hoc_2024_2025_truon.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch Lớp Lá - Tuần 2: Tết Trung Thu - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. TUẦN 2 TẾT TRUNG THU ( Thời gian thực hiện: Từ 16/9 đến 20/9/2024 ). Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 16/9 17/9 18/9 19/9 20/9 điểm - Đón trẻ: Một số quy định ở lớp để đồ dùng đúng chỗ; Sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự. - Trò chuyện: + Trò chuyện với trẻ về ngày tết trung thu (thời gian, các hoạt động trong ngày tết trung thu, ý nghĩa của ngày tết trung thu ). - Chơi theo ý thích. Đón trẻ, - Thể dục sáng : chơi, + Hô hấp: Hít vào thở ra. Thể dục sáng + Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân) + Lưng: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang trái, sang phải. + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. (Tập kết hợp bài hát: Trường chúng cháu là trường mầm non) Đi trên ghế Tết trung Gộp / tách Thơ: Ông - DH: Đêm thể dục đầu thu của các nhóm trăng chị trung thu. đội túi cát. bé. đối tượng có Hằng - NH: Chiếc Trò chơi: số lượng 6 đèn ông sao. Hoạt động Mèo đuổi bằng các - TCAN: Ai học chuột cách khác nhanh nhất. nhau và đếm. - Góc phân vai: Bán hàng Chơi, hoạt - Góc xây dựng: Xây trường mầm non. động ở các - Góc học tập – sách: Xem tranh, ảnh về ngày tết trung thu. góc - Góc tạo hình: Tô màu đèn ông sao - Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa
  2. * Hoạt động có mục đích: - Quan sát vườn hoa - Xếp các chữ, số đã học bằng hột hạt trên sân trường. - Dạy trẻ một số quy định ở lớp và nơi công cộng ( để đồ, dùng đồ Chơi ngoài chơi đúng chỗ; trật tự .) trời - Quan sát bầu trời, thời tiết. - Nhổ cỏ chăm sóc vườn hoa. * Trò chơi: Rồng rắn lên mây; Lộn cầu vồng; Gieo hạt * Chơi tự do. - Cho trẻ tự rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn. Vệ sinh, trả - Dạy trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh trẻ đúng cách - Đồng dao: Ông sảo ông sao - Tổ chức tết trung thu cho trẻ. Đón trẻ - - Dạy trẻ biết nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến Chơi, hoạt 2 – 3 hành động động theo ý - Dạy trẻ biết sử dụng các từ: “Cảm ơn”; “Xin lỗi”; “Xin phép”; thích “Thưa”; “Dạ” phù hợp với tình huống. - Nghe nhạc thiếu nhi - Nêu gương cuối ngày – Vệ sinh – Chơi tự do. Trả trẻ - Dạy trẻ sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự. - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ. Ngày tháng năm 2024 Hiệu phó CM Đã duyệt Nguyễn Thị Hồng Liên
  3. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN: Thể dục buổi sáng Tập kết hợp bài hát “ Trường chúng cháu là trường mầm non” 1. Yêu cầu: - Trẻ 4 tuổi: Thực hiện đúng, đầy đủ nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh. - Trẻ 5 tuổi: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp của bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp - Rèn thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị: - Sân tập của trẻ sạch sẽ, rộng rãi. - Bài hát “ Trường chúng cháu là trường mầm non” " Đoàn tàu nhỏ xíu" 3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi kiễng chân, đi bằng gót chân, chạy nhanh, chạy chậm theo nhịp bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó đứng thành 2 hàng dọc, giãn cách đều. * Hoạt động 2: Trọng động: - Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp bài:“ Trường chúng cháu là trường mầm non” Tập 2 lần x 8 nhịp. + Hô hấp: Hít vào thở ra. + Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên ( Kết hợp vẫy bàn tay quay cổ tay, kiễng chân). - TTCB: Đứng thẳng, 2 chân ngang vai - Nhịp 1: Đưa 2 tay thẳng lên cao quá đầu kiễng chân. - Nhịp 2: Đưa 2 tay ra phía trước vẫy bàn tay - Nhịp 3: Đưa tay sang ngang quay cổ tay - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị ( Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4) + Lưng: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, trái. - TTCB: Đứng thẳng, 2 tay thả xuôi. - Nhịp 1: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao - Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị.
  4. ( Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4) + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. - TTCB: Đứng thẳng 2 tay chống hông - Nhịp 1: Một chân làm trụ, chân kia đưa lên phía trước - Nhịp 2: Đưa chân sang ngang - Nhịp 3: Đưa chân về phía sau - Nhịp 4: Về vị trí ban đầu. Đổi chân làm trụ tập tiếp. ( Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4) * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc chơi phân vai: Bán hàng. 1.1. Yêu cầu: - Trẻ thể hiện một số hiểu biết về công việc bán hàng, mua hàng thông qua hoạt động chơi: Bán hàng - Biết phối hợp các nhóm chơi, đoàn kết, thân thiện khi chơi. - Trẻ hứng thú, đoàn kết, yêu thương, nhường nhịn bạn bè. 1.2. Chuẩn bị: * Tranh mẫu: - Tranh bán hàng * Đồ dùng bổ sung: - Đồ dùng, đồ chơi: hoa quả, bánh kẹo 1.3. Tiến trình hoạt động * Thoả thuận trước khi chơi - Cô giới thiệu góc chơi. Chúng mình cùng nhìn xem cô giáo có gì? Góc phân vai hôm nay các con thấy có những đồ chơi gì? Với những đồ chơi này chúng mình sẽ chơi trò chơi gì? Bạn nào muốn chơi bán hàng không? Những bạn nào muốn chơi mời về góc phân vai chơi nhé - Cho trẻ nhận góc chơi và vai chơi: * Quá trình chơi - Cô bao quát trẻ chơi, gợi ý để trẻ liên kết các vai chơi với nhau. - Cho trẻ chơi cô quan sát trẻ và giúp đỡ các vai chơi. * Nhận xét sau khi chơi - Cô nhận xét các vai chơi và góc chơi.
  5. 2. Góc chơi xây dựng: Xây trường mầm non. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ thể hiện một số hiểu biết về công việc xây dựng qua hoạt động chơi xây trường mầm non - Trẻ biết tự chọn đồ chơi theo ý thích (4 tuổi) - Trẻ chủ động làm một số công việc đơn giản khi chơi(chọn đồ chơi ) 2.2. Chuẩn bị: * Tranh mẫu: - Hình ảnh bé đang xây dựng * Đồ dùng bổ sung: - Bộ đồ chơi lắp ghép, gạch, hàng rào, cây, hoa và 1 số đồ dùng đồ chơi cần thiết 2.3. Tiến trình hoạt động * Thoả thuận trước khi chơi - Cô giới thiệu về góc chơi - Góc xây dựng hôm nay chúng mình sẽ chơi xây trường mầm non nhé. Nhưng để xây dựng được trường mầm non chúng mình phải cần có những gì nào? - Những bạn nào muốn chơi ở góc này nào? - Bạn nào sẽ chơi làm kỹ sư? Bạn nào làm người thợ xây dựng?.. Công việc của mọi người là làm những gì? - Cho trẻ chọn đồ chơi để xây dựng trường mầm non. - Trong khi chơi chúng mình phải như thế nào với nhau?... * Quá trình chơi - Cô cho trẻ chơi. Khi trẻ chơi cô theo dõi và có thể giúp đỡ trẻ bằng việc cùng chơi với trẻ hoặc đàm thoại, tạo ra tình huống để trẻ cùng giải quyết. - Chú ý để tạo mối quan hệ giữa trẻ các góc. * Nhận xét sau khi chơi - Trẻ giới thiệu về công trình của nhóm mình và lắng nghe ý kiến nhận xét của cô và các bạn khác - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi. 3. . Góc học tập – sách : Xem tranh, ảnh về ngày tết trung thu. 3.1. Yêu cầu : - Trẻ biế thu thập thông tin về ngày tết trung thu qua hoạt động xem tranh, ảnh và trò chuyện về các hình ảnh đó. (4 tuổi) - Trẻ biế thu thập thông tin về ngày tết trung thu qua hoạt động xem tranh, ảnh và trò chuyện và thảo luận về các hình ảnh đó
  6. - Rèn luyện khả năng ghi nhớ có chủ định của trẻ. - Trẻ tích cực tham gia vào góc chơi. 3.2. Chuẩn bị : - Tranh ảnh về các hoạt động ngày tết trung thu. 3.3. Tiến trình hoạt động * Thoả thuận trước khi chơi - Ở góc học tập hôm nay có rất nhiều tranh ảnh đẹp. Có bạn nào muốn chơi xem tranh không? Bạn nào muốn chơi xem tranh mời về góc chơi để khám phá về những bức tranh này nhé. - Cho trẻ nhận góc chơi . * Quá trình chơi - Cho trẻ quan sát sách tranh, ảnh các hoạt động diễn ra trong ngày tết trung thu. - Đàm thoại với trẻ về nội dung tranh. - Chúng mình có biết trong tranh nói về điều gì không ? - Tết trung thu có những gì?.... - Nhắc trẻ biết bảo vệ tranh ảnh, không làm nhàu nát tranh * Nhận xét sau khi chơi - Cô nhận xét góc chơi và tuyên dương trẻ. 4. Góc tạo hình: Tô màu Đèn ông sao. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ thể hiện được một số hiểu biết của mình thông qua hoạt động chơi tạo hình: tô màu đèn ông sao 4.2. Chuẩn bị: - Tranh đèn ông sao, bút sáp. 4.3. Tiến trình hoạt động * Thoả thuận trước khi chơi - Góc tạo hình hôm nay các con thấy cô giáo có gì? Những tranh vẽ hình ảnh gì? - Các con có muốn chơi tô màu đèn ông sao không? - Bạn nào muốn chơi mời về góc để chơi nhé * Quá trình chơi - Cho trẻ nhận góc chơi . - Hỏi trẻ làm cách nào để tô màu được sản phẩm như mình muốn. - Tiến hành cho trẻ tô màu. Cô bao quát trẻ. - Cô bao quát và giúp đỡ trẻ. Khuyến khích sự sáng tạo của trẻ. * Nhận xét sau khi chơi
  7. - Cô nhận xét góc chơi và tuyên dương trẻ. 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa 5.1.Yêu cầu: - Trẻ thể hiện được công việc chăm sóc hoa qua hoạt động chăm sóc vườn hoa. -Trẻ biết tưới nước, nhổ cỏ, bắt sâu cho cây hoa - Giáo dục trẻ có ý thức bảo vệ hoa. 5.2.Chuẩn bị: - Đồ dùng đồ chơi của lớp, cây xanh... - Vườn hoa, bình tưới cây, các đồ chơi để chăm sóc hoa, chậu nước khăn lau. 5.3.Tiến trình hoạt động * Thoả thuận trước khi chơi - Cho trẻ ra sân hỏi trẻ để cây hoa tươi tốt chúng mình phải làm gì? - Khi chăm sóc vườn hoa chúng mình cần những gì? Và phải làm như thế nào?... - Bạn nào muốn chơi chăm sóc hoa mời về góc thiên nhiên nhé. * Quá trình chơi - Hướng dẫn trẻ cách chăm sóc hoa. - Cô cho trẻ thực hiện. Cô động viên khuyến khích trẻ - Giáo dục trẻ biết bảo vệ cây, không bẻ cây, ngắt cành. * Nhận xét sau khi chơi - Cô cho trẻ nhận xét về góc chơi => Cô nhận xét chung + Cho trẻ thu dọn đồ dùng KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về ngày tết trung thu (Thời gian ý nghĩa của ngày tết trung thu ). - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động học: ĐI TRÊN GHẾ THỂ DỤC ĐẦU ĐỘI TÚI CÁT TRÒ CHƠI: MÈO ĐUỔI CHUỘT. 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến Thức
  8. - Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi vận động: Đi trên ghế thể dục đầu đội túi cát. * Kỹ năng - Trẻ có kỹ năng đi không làm rơi vật đang đội trên đầu * Thái độ. - Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ luyện tập. 2.2. Chuẩn bị: - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn. - Ghế thể dục, túi cát 2.3.Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ hát đoàn tàu nhỏ xíu và đi theo các kiểu. - Sau đó xếp thành 2 hàng ngang giãn cách nhau 1 sải cánh tay. * Hoạt động 2: Trọng động. a. Bài tập phát triển chung: - Thực hiện như thể dục sáng: Tập kết hợp bài: “ Trường chúng cháu là trường mầm non” ( 2 lần x 8 nhịp) - Động tác bổ trợ: Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. ( Tập 3 lần x 8 nhịp) b. Vận động cơ bản: Đi trên ghế thể dục đầu đội túi cát. - Cô giới thiệu tên bài vận động: - Cô làm mẫu lần 1 (Không giải thích động tác) - Hỏi lại trẻ tên bài vận động. - Cô làm mẫu lần 2: Giải thích vận động - TTCB: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi. - Cách thực hiện: Cô đứng trước vạch chuẩn, khi có hiệu lệnh đi thì cô giáo bước lên ghế thể dục, trên đầu đội túi cát. Cô bước đi nhẹ nhàng 2 tay chống hông để giữ thăng bằng khi đi, đầu không cúi tránh làm rơi túi cát. - Mời 1- 2 trẻ làm mẫu cho cả lớp quan sát, cô sửa sai cho trẻ. + Trẻ thực hiện: - Hình thức: Cả lớp, tổ, cá nhân. - Trong qúa trình trẻ thực hiện cô quan sát hướng dẫn sửa sai cho trẻ. - Hỏi trẻ tên bài thể dục? c. Trò chơi: Mèo đuổi chuột. - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.
  9. - Cho trẻ chơi 2 – 3 lần. (Cô tổ chức cho trẻ chơi tuỳ thuộc vào hứng thú của trẻ) * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng quanh sân vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Bán hàng. * Góc xây dựng: Xây trường mầm non. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát vườn hoa * Trò chơi: Rồng rắn lên mây * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ 4 tuổi: Biết quan sát và nói được đặc điểm của vườn hoa, ích lợi của hoa. - Trẻ 4 tuổi : Biết phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét thảo luận về vườn hoa và đặc điểm của vườn hoa. - Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ hoa 4.2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, an toàn với trẻ. - Vườn hoa trường. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát vườn hoa. - Cô dẫn trẻ đến địa điểm quan sát - Phía trước chúng mình có gì? Bạn nào có nhận xét gì về vườn hoa này? Trong vườn có những loại hoa gì? Hoa như thế nào? Bông hoa như thế nào? Lá hoa như thế nào?... - Cô khái quát lại ý trẻ. - Muốn có vườn hoa đẹp chúng mình phải làm gì? => Cô giáo dục trẻ: biết chăm sóc, bảo vệ hoa * Hoạt động 2: Trò chơi: Rồng rắn lên mây - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do.
  10. - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Vệ sinh, trả trẻ. 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích: * Đồng dao: Ông sảo ông sao - Cô giới thiệu tên bài đồng dao - Cô đọc cho trẻ nghe 2 lần - Cùng trẻ trò chuyện về nội dung bài đồng dao - Tổ chức cho trẻ đọc theo các hình thức khác nhau - Cùng trẻ phổ nhạc lời bài đồng dao thành bài hát và hát. - Kết thúc khen động viên trẻ 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện : + Trò chuyện với trẻ về các hoạt động diễn ra trong ngày tết trung thu. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động học: TẾT TRUNG THU CỦA BÉ
  11. 2.1 Mục đích – Yêu cầu: * Kiến thức. - Trẻ 4 tuổi : Trẻ kể tên được ngày tết trung thu qua trò chuyện. - Trẻ 5 tuổi : Trẻ kể tên và nói được những hoạt động nổi bật trong ngày tết trung thu - Biết được ý nghĩa của ngày tết trung thu. * Kỹ năng - Rèn trẻ kỹ năng nói đủ ý, rõ ràng, mạch lạc. * Thái độ - Giáo dục trẻ về ngày tết thiếu nhi. - Trẻ hứng thú trong giờ học. 2.2 Chuẩn bị: - Đèn ông sao, hoa quả , bánh kẹo... - Hình ảnh về ngày tết trung thu 2.3 Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức: - Cô đọc câu đố về trung thu. Đố trẻ sắp đến ngày gì? - Cô dẫn vào bài * Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại về ngày tết trung thu. Bạn nào có thể nhắc lại cho cô giáo biết là sắp đến ngày gì không? - Đố chúng mình biết ngày tết trung thu là ngày bao nhiêu? ( 15/8 âm lịch) - Trong ngày tết trung thu thường diễn ra những hoạt động gì? + Cô cho trẻ quan sát và nhận xét các hình ảnh về hoạt động trong ngày tết trung thu. - Ngoài ra trong ngày tết trung thu thường có gì? - Đèn ông sao như thế nào ? - Chúng mình nhìn xem cô giáo đang có gì? - Bạn nào có nhận xét gì về đèn ông sao. Đèn ông sao có mấy cánh ?... - Trong ngày tết trung thu không thể thiếu được mâm ngũ quả. Trong mâm ngũ quả thường có những gì? Mọi người hay phá cỗ trung thu vào lúc nào trong ngày tết trung thu? ( sau khi đi rước đèn về thì mọi người sẽ phá cỗ) - Ngày tết trung thu là ngày tết của ai? => Cô chốt lại và giáo dục trẻ biết ý nghĩa của ngày tết trung thu và háo hức đón tết trung thu + Cho trẻ xem video về tết trung thu.
  12. * Hoạt động 2: Luyện tập. - Trò chơi:" Thi khéo tay" + Cô phổ biến cách chơi. - Cách chơi: Cô chia thành 2 đội chơi xếp mâm ngũ quả ngày tết trung thu trong thời gian 2 lần bài hát Chiếc đèn ông sao . - Cô tổ chức cho trẻ chơi + Kết thúc: Cô nhận xét và khen trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc tạo hình: Tô màu đèn ông sao. * Góc phân vai: Bán hàng. * Góc xây dựng: Xây trường mầm non (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Xếp các chữ, số đã học bằng hột hạt trên sân trường. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ hứng thú với hoạt động xếp chữ, số trên sân trường. - Có kỹ năng xếp. - Giáo dục trẻ biết đoàn kết, giúp đỡ nhau. 4.2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, an toàn. - Rổ hột hạt, nước rửa tay, khăn lau. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1 : Hoạt động có mục đích: Xếp các chữ, số đã học bằng hột hạt trên sân trường. - Trò chuyện về buổi hoạt động, con đã được học chữ, số gì rồi? - Bây giờ chúng mình sẽ cùng thi nhau xếp các chữ, số mà chúng mình đã được học trên sân trường nhé. Chữ o là nét gì? Chữ ô them cái gì?... - Cho chia hột hạt cho trẻ xếp: Bao quát, hướng dẫn trẻ xếp - Nhận xét tuyên dương trẻ. (Cho trẻ đi rửa tay) * Hoạt động 2: Chơi tự do: - Cô cho trẻ chơi theo ý thích. Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. 5. Vệ sinh, trả trẻ: 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích:
  13. * Tổ chức tết trung thu cho trẻ. - Cô cùng trẻ trò chuyện về ngày trung thu. - Cho trẻ hát, đọc thơ các bài hát, thơ về ngày tết trung thu. - Cô tổ chức cho trẻ liên hoan tết trung thu. - Dọn dẹp vệ sinh lớp. - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ tư ngày 18 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện : + Trò chuyện về mâm ngũ quả trong ngày tết trung thu. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động học: GỘP / TÁCH CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG CÓ SỐ LƯỢNG 6 BẰNG CÁC CÁCH KHÁC NHAU VÀ ĐẾM 2. 1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức. - Trẻ 4 tuổi: Biết tách một nhóm đối tượng thành 2 nhóm nhỏ hơn.
  14. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết gộp/ tách 6 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm * Kỹ năng. - Rèn cho trẻ kỹ năng tách, gộp so sánh. - Rèn cho trẻ kỹ năng đếm thành thạo. * Thái độ. - Trẻ có ý thức trong giờ học. 2.2. Chuẩn bị : * Chuẩn bị của cô: - 6 bông hoa, các thẻ số từ 1 đến 6. - Đồ dùng có số lượng 6 quanh lớp. * Chuẩn bị của trẻ: - Mỗi trẻ 6 bông hoa, thẻ số từ 1 đến 6. - Bảng con. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Cho trẻ hát bài “ Trường chúng cháu là trường mầm non”. - Cô dẫn vào bài. * Hoạt động 1: Ôn nhận biết số lượng 6 và nhận biết số 6 - Cho trẻ quan sát xung quanh lớp có những đồ vật gì? Bảng, vở có số lượng mấy? Có mấy hộp phấn? Như vậy bảng, vở, phấn đều có số lượng mấy, bạn nào giỏi lên tìm số 6 giơ lên cho cả lớp xem nào. - Cô cho trẻ chơi và nhận xét kết quả sau mỗi lần chơi. * Hoạt động 2: Gộp / tách các nhóm đối tượng có số lượng 6 bằng các cách khác nhau và đếm. - Cô phát cho mỗi bạn một rổ, trong đó có 6 bông hoa. + Trò chuyện dẫn dắt trẻ vào trọng tâm của bài. - Các con xem trong rổ của mình có gì? - Trong rổ của cô cũng có 6 bông hoa. - Cô hỏi trẻ có mấy cách tách về số lượng trọng phạm vi 6. - Trẻ trả lời cô khái quát lại. (có 3 cách 1-5, 2- 4; 3- 3) - Cô cho trẻ thực hiện theo từng cách 1. - Cô bao quát và hướng dẫn trẻ còn yếu. - Trẻ tách cách tách: (1 nhóm có 1 và 1 nhóm có 5) - Hỏi trẻ số lượng của 2 nhóm vừa tách?
  15. - Cho trẻ đếm từng nhóm. + Cô khái quát lại cách tách nhóm 6 bông hoa thành 2 nhóm nhỏ (1 nhóm có 1 và 1 nhóm có 5) - Gộp cả 2 phần lại có tất cả bao nhiêu bông? * Tương tự cô tách, gộp 6 bông hoa thành 2 nhóm: 2: 4; 3: 3. (Cô thao tác trước sau đó rẻ làm theo). - Sau mỗi lần tách lại gộp vào và đếm kết quả khi gộp. + Cô cho cá nhân trẻ nhắc lại 3 cách tách một nhóm đối lượng có số lượng 6 thành 2 nhóm. * Trẻ tách/ gộp theo ý thích: - Cô cho trẻ xếp hết số hoa trong rổ của mình ra. - Cho trẻ đếm số lượng hoa vừa xếp. - Cho trẻ tự tách 6 bông hoa thành 2 nhóm nhỏ. Sau đó gộp lại và nói kết quả. - Cô kiểm tra và hỏi kết quả trẻ tách. * Trẻ tách/ gộp theo yêu cầu: - Cô yêu cầu trẻ tách 6 bông hoa làm 2 nhóm theo các cách khác nhau. - Khi trẻ tách song cô hỏi trẻ kết quả của 2 nhóm vừa tách. - Sau mỗi lần tách cho trẻ gộp lại và nói kết quả ban đầu. + Cô củng: Cô hỏi lại trẻ cách tách, gộp một nhóm đối lượng có số lượng 6 thành 2 nhóm. * Hoạt động 3: Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh. - Cô giới thiệu tên trò chơi. “Thi xem đội nào nhanh” - Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 nhóm, khi có hiệu lệnh lần lượt từng bạn mỗi đội sẽ bật qua các vòng về đích di chuyển lô tô con vật vào các nhóm sao cho khi gộp mỗi nhóm con vật có đủ số lượng là 6. Hoặc tách nhóm 6 ra thành 2 phần bằng các cách khách nhau. - Luật chơi: Trong thời gian 1 bản nhạc đội nào gộp hoặc tách đúng và nhanh xẽ là đội chiến thắng. - Cho trẻ chơi. - Cô nhận xét khuyến khích, tuyên dương, động viên trẻ. * Kết thúc giờ học. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc tạo hình: Tô màu đèn ông sao. * Góc học tập – sách: Xem tranh, ảnh về ngày tết trung thu. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa
  16. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ một số quy định ở lớp và nơi công cộng ( để đồ dùng đồ chơi đúng chỗ, trật tự ) * Trò chơi: Rồng rắn lên mây * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện được một số quy định ở lớp và nơi công cộng : Sau khi chơi biết cất đồ chơi vào nơi quy định, không làm ồn nơi công cộng. 4.2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, an toàn với trẻ. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ một số quy định ở lớp và nơi công cộng ( để đồ dùng đồ chơi đúng chỗ, trật tự) - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề. - Cho trẻ quan sát giá để giày dép: Đây là nơi chúng mình để gì? - Chúng mình đã cất dép gọn gàng chưa? Còn có bạn nào chưa cất dép gọng gàng? - Còn đây là gì? Tủ này để đựng gì? Có bạn nào cất nhầm ngăn của các bạn không?... => Cô chốt lại các ý của trẻ => Cô giáo dục trẻ: Chúng mình nhớ phải biết cât đồ dùng cá nhân, đồ chơi khi chúng mình chơi xong cũng phải cất đúng nơi quy định, cất gọn gàng - Ngoài ra khi đi đến những nơi đông người chúng mình không nên làm ồn * Hoạt động 2: Chơi trò chơi: Rồng rắn lên mây - Cô phổ biến cách chơi luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Nhận xét sau khi chơi * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Vệ sinh, trả trẻ: 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích: * Dạy trẻ biết nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2 – 3 hành động - Hôm nay chúng mình sẽ cùng cô chơi trò chơi: “Hãy làm theo yêu cầu”
  17. - Cách chơi: Khi cô giáo yêu cầu chúng mình làm điều gì đó thì chúng mình phải nghe thật kỹ và hiểu xem cô giáo đang yêu cầu chúng mình làm những gì nhé, ví dụ như cô yêu cầu: hãy lấy cho cô 1 cái bút màu, lấy 1 tờ giấy và vẽ cho cô giáo 1 cái cây - Tương tự cô yêu dạy trẻ làm theo các chỉ dẫn. - Kết thúc khen động viên trẻ 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 19 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện : + Trò chuyện về các loại bánh có trong ngày tết trung thu. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động học: THƠ: ÔNG TRĂNG CHỊ HẰNG 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ 4 tuổi: Biết tên bài thơ, đọc thuộc bài thơ.
  18. - Trẻ 5 tuổi: Đọc thuộc và đọc biểu cảm bài thơ. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc thơ diễn cảm. - Kỹ năng trả lời đầy đủ câu, rõ ràng mạch lạc các câu hỏi của cô. - Cung cấp và giúp trẻ hiểu rõ nghĩa của từ: "buồn rượi" * Thái độ: - Trẻ háo hức chờ đón tết trung thu 2.2. Chuẩn bị: - Tivi; Tranh minh họa bài thơ. 2.3. Tiến trình hoạt động: *Ổn định tổ chức: - Cô cùng trẻ hát bài "Rước đèn dưới ánh trăng" - Trò chuyện về nội dung bài hát - Cô dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Đọc diễn cảm: - Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả: Ông trăng chị hằng. Của tác giả: Phùng Ngọc Hưng - Cô đọc thơ lần 1 - Hỏi lại trẻ tên bài thơ tên tác giả? - Cô đọc lần 2: Kết hợp tranh minh họa. - Giới thiệu nội dung bài thơ : Bài thơ nói về ông trăng và chị hằng là một ở một mình ở tít tận trời cao . *Hoạt động 2: Đàm thoại- trích dẫn- giảng giải. - Các con đã được nghe cô đọc bài thơ gì ? - Bài thơ do ai sáng tác? - Ông trăng thường có vào buổi nào? - Khi nào thì trăng tròn? Khi trăng tròn thì bầu trời sẽ như thế nào? Chúng mình thấy trăng sáng có đẹp không? => Cô chốt lại ý của trẻ - Ông trăng và chị hằng là mấy người? Ngoài ra trong trăng còn có ai nữa? => Cô chốt lại + Cô giải nghĩa từ " buồn rượi" có nghĩa là cô đơn một mình không có ai để cùng trò chuyện - Khi các bạn nhỏ thấy trăng buồn nên đã bảo thế nào? Thêm người để thế nào? => Cô chốt lại ý trẻ
  19. - Đố chúng mình biết sắp đến ngày gì? Ngày tết trung thu chúng mình sẽ làm gì? - Chúng mình sẽ đi chơi rước đèn dưới ánh trăng, cùng nhau múa hát, cùng nhau phá cỗ . chúng mình có vui không? => GD trẻ ngoan, háo hức chờ đón tết trung thu * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ. - Cô cho cả lớp đọc cùng cô 2-3 lần. - Cô tổ chức thi đua tổ - nhóm - cá nhân đọc - Cô hỏi lại trẻ tên bài thơ, tên tác giả ? - Cho cả lớp đọc lại bài thơ. + Kết thúc: Nhận xét tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây trường mầm non. * Góc phân vai: Bán hàng * Góc âm học tập - sách: Xem tranh, ảnh về ngày tết trung thu. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát bầu trời, thời tiết. * Trò chơi: Lộn cầu vồng * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết quan sát và cảm nhận được thời tiết. - Biết mặc quần áo phù hợp với thời tiết. - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm quan sát cho trẻ. Dây chơi kéo co. - Sân chơi sạch sẽ, rộng rãi, an toàn. 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát bầu trời, thời tiết. - Cô cho trẻ ra sân, trò chuyện với trẻ về mục đích của hoạt động. - Chúng mình cùng quan sát lên bầu trời xem có gì? Cảm nhận xem thời tiết hôm nay như thế nào? - Chúng mình thấy trời nóng hay mát mẻ? - Mùa gì rồi các con? Mùa thu thời tiết thế nào? Trên bầu trời có gì? - Trời hôm nay như thế nào? ( Cô mời một số trả lời)
  20. - Thời tiết như thế này chúng mình phải mặc quần áo như thế nào? - Khi trời nắng chúng mình ra ngoài trời thì phải mang theo gì?.... => Cô chốt lại ý của trẻ - Giáo dục trẻ biết mặc quần áo phù hợp theo thời tiết. * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô gợi ý cho trẻ nhớ lại cách chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cô cho trẻ chơi theo ý thích. Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. 5. Vệ sinh, trả trẻ: 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích: * Dạy trẻ biết sử dụng các từ: “Cảm ơn”; “Xin lỗi”; “Xin phép”; “Thưa”; “Dạ” phù hợp với tình huống. - Hàng ngày khi ở lớp cũng như ở nhà mỗi lần được ai đưa quà bánh cho chúng mình phải nói như thế nào? Khi đang ở trong lớp muốn đi vệ sinh hay đi ra ngoài chúng mình phải làm gì?.... + Tương tự cô dạy trẻ biết sử dụng các từ: Cảm ơn, xin lỗi, xin phép, thưa, dạ phù hợp với các tình huống. - Cô nhận xét và khen trẻ. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... .................................................................................................................................