Kế hoạch giáo dục Lớp Lá - Tuần 6: Cơ thể tôi - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

pdf 22 trang cattuong 01/02/2026 1470
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp Lá - Tuần 6: Cơ thể tôi - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_lop_la_tuan_6_co_the_toi_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp Lá - Tuần 6: Cơ thể tôi - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện đúng các động tác hô hấp, tay, lườn, chân của bài thể dục theo bài hát “Nắng sớm”Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp và theo lời bái hát. - Rèn thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. Trẻ biết yêu quý bản thân 2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, an toàn - Bài hát: Nào cùng tập thể dục 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân làm đoàn tàu đi thành vòng tròn kết hợp các kiểu đi khác nhau: Đi thường, đi kiễng gót chân, đi bằng mũi bàn chân, chạy châm, chạy nhanh, sau đó xếp thành 3 hàng ngang, dãn cách đều. - Xoay các khớp * Trọng động: + Bài tập phát triển chung: Tập với bài “Nắng sớm” + Hô hấp: Hít vào, thở ra. (4 lần x 8 nhịp) - TTCB: Đứng thẳng, tay thả xuôi. + Nhịp 1; 2: Bước chân trái sang ngang 1 bước, chân phải kiễng gót, 2 tay đưa lên cao, lòng bàn tay hướng vào nhau. Mắt nhìn theo tay, hít vào nhiều. + Nhịp 3; 4: Từ từ hạ tay xuống và thở ra, đưa chân trái về TTCB. + Nhịp 5, 6 ,7, 8: Đổi chân và thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4 . + Tay: Co và duỗi từng tay, kết hợp với kiễng chân. (4 lần x 8 nhịp) Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, đưa tay ra trước. + Nhịp 1 : Co tay phải, tay trái ruỗi. + Nhịp 2: Co tay trái, tay phải ruỗi. + Nhịp 3: Như nhịp 1. + Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. + Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Lườn: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông chân bước sang phải, sang trái. (4 lần x 8 nhịp)
  2. Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, 2 tay dang ngang. + Nhịp 1: Quay sang phả + Nhịp 2: Đứng thẳng. + Nhịp 3: Quay sang trái. + Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. + Nhịp 5, 6, 7, 8 như trên, đổi chân và quay người sang phải. + Chân : Nhảy lên đưa 2 chân sang ngang. (4 lần x 8 nhịp) Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng. + Nhịp 1: Một chân làm trụ, chân kia bật lên đưa sang ngang. + Nhịp 2: Nhảy lên thu về, 2 tay xuôi theo người. + Nhịp 3: Như nhịp 1(Đổi chân). + Nhịp 4: Như nhịp 2. + Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Cửa hàng bán quần áo của bé. 1.1. Yêu cầu: - Trẻ biết chọn góc chơi, biết thể hiện vai chơi và biết phối hợp với bạn trong khi chơi. Trẻ biết ích lợi của việc lựa chọn và mặc trang phục phù hợp với bạn trai và bạn gái - Rèn kỹ năng giao tiếp, khéo léo khi chơi - Trẻ hòa đồng, đoàn kết khi chơi. - Tăng cường tiếng việt cho trẻ: Đặc điểm của quần áo mùa hè. 1.2. Chuẩn bị: - Tranh góc. - Đồ dùng đồ chơi các loại quần áo, búp bê và 1 số đồ dùng đồ chơi khác. 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. - Trẻ phân các vai chơi: ai là người bán hàng? ai là người đi mua hàng? Người bán hàng phải thế nào? Giới thiệu về đặc điểm của quần áo mùa hè ( Chất vải
  3. mỏng, tay cộc..) Người mua hàng phải làm gì?...Trẻ nói được đặc điểm của quần áo mùa hè. * Quá trình chơi: - Cô quan sát và chơi cùng trẻ, hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ thể hiện được đúng các vai chơi. - Tạo các tình huống để trẻ tự giải quyết. - Động viên và khuyến khích trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc. - Chú ý tạo mối liên kết với các nhóm khác. - Động viên trẻ lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết? - Với thời tiết như thế này thì các con lựa chọn và mua các loại quần áo như thế nào cho nó phù hợp. *Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. - Cô giáo nhắc trẻ cất đồ chơi gọn gàng. - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Xây dựng đường về nhà bé 2.1 Yêu cầu - Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu như gạch...xây đường về nhà. - Rèn kỹ năng thể hiện vai chơi, kĩ năng liên kết các vai chơi, nhóm chơi cho trẻ. - Trẻ vui vẻ hứng thú trong khi chơi, đoàn kết, không tranh dành đồ dùng trong khi chơi. 2.2 Chuẩn bị: - Tranh góc - Bộ đồ chơi lắp ghép, gạch, cỏ, hàng rào, cây, hoa và 1 số đồ dùng đồ chơi cần thiết. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Hôm nay cô cho các bạn xây dựng đường về nhà bé - Các bạn hãy mạnh dạn đề xuất sở thích của bản thân mình sẽ đóng vai nào? - Cô cho trẻ tự nhận vai chơi của trẻ. - Các bạn hãy xây đường về nhà của mình nào, vì mỗi đường về nhà của mỗi bạn sẽ khác nhau. * Quá trình chơi:
  4. - Cô theo dõi và có thể giúp đỡ trẻ bằng việc cùng chơi với trẻ hoặc đàm thoại, tạo ra tình huống để trẻ cùng giải quyết. Thường xuyên gợi ý, nhắc nhở trẻ. - Chú ý để tạo mối quan hệ giữa trẻ các góc. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi. 3. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề bản thân. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát. - Trẻ thuộc và thể hiện diễn cảm các bài hát trong chủ đề . - Trẻ biết tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích. 3.2. Chuẩn bị : - Các bái hát trong chủ đề, loa, đầu đĩa, ti vi, tranh góc. 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô trò chuyện với trẻ về góc chơi. * Quá trình chơi: - Cô hỏi trẻ các bài hát trong chủ đề - Cho trẻ hát, biểu diễn lần lượt các bài hát trong chủ đề. - Cô theo dõi và giúp đỡ trẻ, tạo ra tình huống để trẻ cùng giải quyết. - Thường xuyên gợi ý, nhắc nhở trẻ. - Chú ý để tạo mối quan hệ giữa trẻ các góc. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô và trẻ cùng nhận xét quá trình chơi của bạn. - Trẻ thu dọn đồ chơi. 4. Góc học tập - sách: Xem sách tranh về chủ đề bản thân. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết chọn sách để "đọc" và xem. - Tăng cường tiếng việt: Cơ thể bé - Trẻ biết giữ gìn bảo vệ sách, yêu quý, bảo vệ cơ thể của bé. 4.2. Chuẩn bị: - Tranh góc, Các loại tranh, ảnh về chủ đề bản thân 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô gợi ý để tự nhận nhóm chơi và bầu ra nhóm trưởng. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi.
  5. * Quá trình chơi: - Tăng cường tiếng việt: Cơ thể bé - Trẻ xem sách tranh về các bộ phận trên cơ thể bé. - Cho trẻ chọn sách để "đọc" và xem. - Cô gợi ý để trẻ liên kết các nhóm chơi khác, giúp đỡ khi cần thiết . - Cô tạo tình huống để trẻ thu hút sự tập trung thích thú, chú ý của trẻ sách. - Trẻ giữ gìn bảo vệ sách. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ nhận xét nhóm chơi, trẻ các nhóm khác nhận xét. Cô nhận xét và tuyên dương. - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi. 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. 5.1 Yêu cầu: - Trẻ biết chăm sóc cây như: Tưới cây, nhổ cỏ, lau lá cây.... - Rèn kỹ năng khéo léo của trẻ khi chơi. - Trẻ biết cách tưới, nhổ cỏ, lau lá cho cây. 5.2. Chuẩn bị: - Các loại cây cảnh, hoa, đồ chơi kéo, quốc, xô.... 5.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trẻ trò chuyện về chủ đề, thảo luận nội dung chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Quá trình chơi: - Cho trẻ tiến hành chăm sóc cây xanh. - Cô bao quát trẻ chơi. - Cô khuyến khích động viên trẻ thích thú chăm sóc cây. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét về bạn chơi và nhóm chơi, sau đó cô nhận xét chung. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY: Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Đón trẻ: Dạy trẻ biết sử dụng lời nói, cử chỉ lễ phép, lịch sự - Trò chuyện: Trò chuyện về chức năng các giác quan và các bộ phận khác bộ phận trên cơ thể.
  6. 2. Hoạt động học: BẬT XA 40 – 50 Cm TRÒ CHƠI: KÉO CO 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức - Trẻ biết bật xa 40 – 50 cm. - Trẻ nhớ tên vận động. * Kỹ năng - Trẻ có kỹ năng khéo léo, nhanh nhẹn trong khi bật. * Thái độ - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục rèn luyện sức khoẻ. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn. - Vạch chuẩn * Chuẩn bị cho trẻ: - Trang phục gọn gàng 3.3. Tiến trình hoạt động: n định tổ ch c, gây h ng thú cho trẻ: - Trò chuyện với trẻ về cơ thể tôi. * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi kiễng chân, đi bắng gót chân, chạy nhanh, chạy chậm theo nhịp bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó dồn thành 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều. * Hoạt động 2: Trọng động a. Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp bài: Nắng sớm + Động tác tay: Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân + Động tác lườn: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc 2 tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái. (4 lần x 4 nhịp) + Động tác chân : Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang. (4 lần x 8 nhịp) b.Vận động cơ bản: Bật xa 40 - 50 cm. - Cô cho trẻ xếp thành 2 hàng ngang đối diện nhau cách nhau 2,5 – 3m, giãn cách nhau một sải tay. - Giới thiệu tên bài vận động.
  7. - Để tập được bài tập này con sẽ làm như thế nào? - Mời trẻ lên làm theo sự mô tả của mình. - Cô tập mẫu. + Lần 1: không giải thích. - Hỏi lại trẻ tên vận động + Lần 2: kết hợp phân tích vận động . - Cô đi đến đứng vào vạch chuẩn mắt nhìn thẳng. Cô đưa tay lên cao đầu gối nhún, lăng nhẹ tay ra trước lấy đà bật tiến về phía trước. Khi thực hiện song cô nhẹ nhàng đi về cuối hàng của mình đứng. - Mời 2 trẻ lên tập mẫu (cô bao quát sửa sai cho trẻ). - Cho trẻ lên tập 2 - 3 lần (cô sửa sai cho trẻ). - Cho hai tổ thi đua bật. - Giáo dục trẻ thường xuyên luyện tập thể dục để có sức khỏe tốt. - Cô kiểm tra kết quả tuyên dương trẻ. - Cho trẻ nhắc lại tên bài tập. c.Trò chơi: Kéo co - Cô giới thiệu trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. Cô cho trẻ chơi (Cô bao quát trẻ). * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán quần áo của bé. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề bản thân * Góc học tập - sách: Xem sách tranh về chủ đề bản thân (Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ biết quyền và trách nhiệm của bản thân khi bị ốm đau * Trò chơi: Rồng rắn lên mây * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết nói với người lớn khi thấy các biểu hiện đau, chảy máu, sốt . - Biết quyền mình được khám chữa bệnh khi ốm đau - Giáo dục trẻ bảo vệ bản thân.
  8. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm sạch sẽ. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ biết quyền và trách nhiệm của bản thân khi bị ốm đau - Cô tổ chức trò chuyện cùng trẻ. - Các bạn cho cô biết khi bị sốt có biểu hiện như thế nào? - À đúng rồi khi chúng ta sốt chúng ta sẽ có những biểu hiện như đau đầu, không muốn ăn, nóng.... - Khi chúng ta bị ốm đau chúng ta phải làm gì? - À khi chúng ta có những biểu hiện như đau đầu, sốt chúng ta phải nói với bố mẹ, ông bà hoặc ở trường chúng ta phải nói với cô giáo. - Khi ốm đau các con được bố mẹ đưa đến khám chữa bệnh ở đâu? => Cô củng cố giáo dục trẻ * Hoạt động 2: Trò chơi: Rồng rắn lên mây - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô gợi ý cho trẻ nhớ lại cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. 5. Vệ sinh, ăn, ngủ. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Dạy trẻ bài đồng dao: Tay đẹp - Cô giới thiệu tên bài đồng dao. + Cô đọc lần 1 (Cho trẻ nhắc lại tên bài đồng dao.) + Cô đọc lần 2: Nói nội dung bài đồng dao - Đàm thoại về nội dung bài đồng dao => Giáo dục trẻ yêu quý đôi bàn tay 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ ............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ....................................................................................
  9. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý........................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Đón trẻ: Dạy trẻ biết sử dụng lời nói, cử chỉ lễ phép, lịch sự - Trò chuyện với trẻ về chức năng các giác quan trên cơ thể bé. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động học: CÁC BỘ PHẬN TRÊN CƠ THỂ BÉ 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên gọi, biết được chức năng của từng bộ phận trên cơ thể - Nhận biết được cơ thể trẻ là của trẻ, không ai có quyền xâm phạm cơ thể của trẻ * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng quan sát, trả lời câu hỏi rõ ràng * Thái độ: - Biết giữ vệ sinh cá nhân, ăn uống đủ chất để có cơ thể khỏe mạnh. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Hình ảnh các bộ phận trên cơ thể, sắc xô
  10. * Chuẩn bị của trẻ: - Cho trẻ ngồi hình chữ u. 2.3. Tiến trình hoạt động: Ôn định tổ ch c, gây h ng thú cho trẻ : - Cho trẻ hát bài: “Nào chúng mình cùng tập thể dục” - Cô trò chuyện về bài hát dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Trò chuyện về các bộ phận trên cơ thể bé Cô mở hình ảnh và hỏi trẻ: - Đây là bộ phận nào của cơ thể? - Đầu có gì? * Đôi mắt. + Đây là gì? (Cô chỉ vào hình) + Có bao nhiêu con mắt, mắt để làm gì? (Mắt để nhìn mọi vật xung quanh ) Trong mắt có lông mi, phía trên có lông mày nó có tác dụng ngăn chặn mồ hôi trên chán chảy xuống mắt. + Khi nhắm mắt chúng mình có nhìn thấy gì không? + Mở mắt ra chúng mình nhìn thấy gì? - Giáo dục: Muốn giữ cho đôi mắt luôn sáng chúng mình phải làm gì? * Tương tự cô cho trẻ tìm hiểu về các bộ phận khác trên cơ thể như tay, chân.... - Cô củng cố mở rộng về các bộ phận cho trẻ. - Vì vậy muốn cho cơ thể khoẻ mạnh các con phải làm gì? * Giáo dục trẻ: Muốn cho cơ thể khỏe mạnh hàng ngày các cháu ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng như: thị, cá, tôm, cua, trứng và uống Vitamin A để bổ mắt, thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, chăm tập thể dục để cơ thể khoẻ mạnh. * Hoạt động 2: Trò chơi : Thi ai chỉ nhanh” - Cô nói cách chơi, luật chơi cho trẻ. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Cô bao quát, khuyến khích, động viên trẻ. - Cô nhận xét và hỏi lại từng bài. * Kết thúc hoạt động : Cô cho trẻ nhẹ nhàng ra chơi 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây dựng đường về nhà bé. *Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề bản thân * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây
  11. 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Chơi với các loại lá, làm con vật bằng lá cây * Trò chơi: Ai nhanh nhất Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết cách chơi với một số loại lá và làm con vật bằng lá cây. - Biết lựa chọn các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản. - Rèn cho trẻ kỹ năng khéo léo trong khi tham ra hoạt động. - Đoàn kết với bạn trong quá trình chơi. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm, các loại lá cây. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi với các loại lá, làm con vật bằng lá cây. - Cô cho trẻ Hát “Trường chúng cháu là trường mầm non”. - Trò chuyện về nội dung bài hát. - Cô tổ chức cho trẻ chọn các loại lá cây. - Cho trẻ xem một số con vật được làm bằng lá cây. - Cô hướng dẫn trẻ làm con vật bằng lá cây, như con trâu, con gà, con ếch. => Giáo dục trẻ biết bảo vệ môi trường, giữ gìn sản phẩm của mình. * Hoạt động 2: Trò chơi: Ai nhanh nhất - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ 5. Vệ sinh ăn, ngủ. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Dạy trẻ về ích lợi của việc mặc trang phục phù hợp với thời tiết. - Sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết : - Phát cho mỗi đội 1 bức tranh về các hiện tượng thời tiết: nắng , mưa, nóng, lạnh - Cho trẻ xem tranh theo nhóm , gọi tên các hiện tượng thời tiết có trong tranh. - Đàm thoại: + Khi gặp các hiện tượng trên chúng ta phải làm gì ?
  12. + Mặc trang phục như thế nào phù hợp với thời tiết? + Mặc theo sở thích có phải ăn mặc phù hợp với thời tiết không?( Cô ví dụ mặc quần áo mùa hè vào mùa đông,..) 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ ............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý........................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư ngày 16 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Đón trẻ: Dạy trẻ biết sử dụng lời nói, cử chỉ lễ phép, lịch sự - Trò chuyện: Trò chuyện về chức năng các giác quan và các bộ phận khác bộ phận trên cơ thể. 2. Hoạt động học: CHẮP GHÉP CÁC HÌNH HÌNH HỌC ĐỂ TẠO THÀNH HÌNH MỚI THEO Ý THÍCH VÀ THEO YÊU CẦU.
  13. 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức. - Trẻ biết chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu. * Kỹ năng. - Trẻ có kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định. * Thái độ. - Trẻ hào hứng và có ý thức khi tham gia hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Các hình hình học đã học. - Đồ dùng đồ chơi xung quanh lớp. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * n định tổ ch c, gây h ng thú cho trẻ. - Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề. - Cho trẻ hát bài “ Em đi qua ngã tư đường phố”. * Hoạt động 1: Ôn tập các hình đã học. - Cho trẻ chơi trò chơi chiếc túi kỳ lạ. - Cho trẻ nhặt từng hình ra và gọi tên hình. - Cho trẻ kể tên các hình vừa lấy ra và nói đặc điểm của hình đó. sau đó đếm các hình. *Hoạt động 2: chắp ghép các hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu. + Chắp ghép các hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu. - Cô phát sổ cho trẻ, trong rổ đồ chơi có các hình, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật. - Các bạn dùng những hình học này chắp ghép thành các hình khác nhau theo yêu cầu của cô. - Các bạn lấy 2 hình chữ nhật nhỏ, chắp ghép thành hình chữ nhật to. - Hai hình tam giác, chắp ghép thành hình vuông.( Nhiều cách chắp ghép khác). - Cứ như vậy các hình tam giác, chữ nhật, vuông, cô chắp ghép thành nhiều các hình khác nhau.
  14. + Trẻ chắp ghép các hình theo ý thích. - Các con lấy đồ chơi trong rổ của mình chắp ghép thành các hình theo ý thích của mình. - Trẻ chắp ghép cô quan sát và hướng dẫn trẻ. - Hỏi trẻ con chắp ghép được hình gì? - Cho trẻ đếm hình mà trẻ chắp ghép được. * Hoạt động 3: Luyện tập. - Trò chơi: Ai nhanh hơn - Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội, trên bảng của mỗi đội cô có nhưng hình đang chắp ghép chưa hoàn chỉnh, nhiệm vụ của mỗi đội là trong thời gian một bản nhạc đội nào ghép đúng các hình còn thiếu thành một hình mới là thắng cuộc - Luật chơi: mỗi bạn lên chơi chỉ được chọn một hình rồi ghép vào chỗ còn thiếu. - Cô tổ chức cho trẻ chơi + Kết thúc: Cô nhận xét và động viên trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán quần áo của bé. * Góc học tập - sách: Xem sách tranh về chủ đề bản thân * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây (Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: Hoạt động có mục đích: Trò chuyện với trẻ về ch c năng của các giác quan và bộ phận khác của cơ thể. Trò chơi : Rồng rắn lên mây Chơi tự do. 4.1 Yêu cầu : - Trẻ biết chức năng của các giác quan và các bộ phận khác trên cơ thể - Trẻ có thói quen giữ gìn sức khỏe. 4.2 Chuẩn bị: - Tranh về các bộ phận, các giác quan trên cơ thể bé. 4.3 Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Trò chuyện với trẻ về chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể. - Cô cho trẻ ra sân trò chuyện với trẻ về nội dung của buổi hoạt động.
  15. - Cô cho trẻ kể về các giác quan và các bộ phận khác trên cơ thể của trẻ. - Cô đưa tranh về các giác quan và cho trẻ quan sát và trò chuyện: trong bức tranh có những bộ phận nào? Các giác quan nào? => Cô khái quát l;ại và cho trẻ nhắc lại nhiều lần về các giác quan để trẻ nhớ. - Cô đưa tranh về các bộ phận khác trên cơ thể để cho trẻ quan sát, nhận xét và nói về các bộ phận trên cơ thể mình. => Giáo dục trẻ biết giữ gìn sức khỏe, vệ sinh thân thể sạch sẽ, ăn uống điều độ.. * Hoạt động 2: Trò chơi : Ai nhanh nhất - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi - luật chơi: - Cô quan sát và hướng dẫn trẻ chơi. - Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô bao quát trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Vệ sinh, ăn, ngủ. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Dạy trẻ bài thơ: Tay ngoan - Cô giới thiệu tên thơ, tác giả + Cô đọc lần 1. Cho trẻ nhắc lại tên bài thơ + Cô đọc lần 2: Nói nội dung bài thơ - Đàm thoại về nội dung bài thơ - Cô cho trẻ đọc 1- 2 lần bài thơ theo cô. - Nhận xét, tuyên dương, khen trẻ => Giáo dục trẻ yêu quý đôi bàn tay 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ ............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  16. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý........................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... Thứ năm ngày 17 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Đón trẻ: Dạy trẻ biết sử dụng lời nói, cử chỉ lễ phép, lịch sự - Trò chuyện cùng trẻ về các bộ phận trên cơ thể bé. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động học: TRUYỆN: CÂU CHUYỆN CỦA TAY PHẢI VÀ TAY TRÁI 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên truyện, tác giả, nghe hiểu nội dung truyện kể. * Kỹ năng: - Trẻ trả lời câu hỏi to, rõ ràng, mạch lạc ở trẻ. * Thái độ: - Trẻ biết giữ gìn sức khỏe, ăn uống đủ chất, tự hào về cơ thể mình. 2.2. Chuẩn bị: * huẩn ị của cô: - Đồ dùng của cô: tranh minh họa chuyện. * huẩn ị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * n định tổ ch c, gây h ng th cho trẻ. - Cô và trẻ vận động: Nào chúng ta cùng tập thể dục.
  17. - Trò chuyện về nội dung bài vận động. Cô hướng vào bài. * Hoạt động 1: ể diễn cảm. - Đó là câu chuyện: Câu chuyện của tay trái và tay phải. Do Lý Thị Minh Hà. - Cô kể diễn cảm lần 1. - Hỏi trẻ tên chuyện tên tác giả? - Kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ. - Cô nói nội dung câu chuyện: Kể về tay trái và tay phải là hai người bạn thân ..Không có cậu thì có nhiều việc mà một mình tớ không thể nào làm được. * Hoạt động 2 : Đàm thoại - trích dẫn. - Con vừa nghe cô kể câu chuyện gì?. - Trong chuyện nói bộ phận gì? - Câu chuyện có những ai? - Câu chuyện thể hiện về điều gì? - Tay phải giúp mẹ sách giỏ mệt quá. - Tay phải mắng tay trái như thế nào? - Tay trái vẫn còn giận tay phải nên nói như thế nào? - Tay phải hối hận và nói sao? - Cuối cùng thì hai tay làm sao? => Sau mỗi câu hỏi cô trích dẫn cho trẻ hiểu. - Còn chúng mình thì sao? - Muốn cho các bộ phận trong cơ thể các con đều khoẻ mạnh các con nên làm điều gì? => Cô giáo dục trẻ biết giữ gìn cơ thể khỏe mạnh nhiều phải ăn uống đủ chất,chăm tập thể dục, chăm lao động....... * Hoạt động 3 : C ể lần 3. - Cô kể cho trẻ nghe. - Cho trẻ xem ti vi + Trò chơi: Hãy chỉ đúng các bộ phận trên cơ thể. - Cho trẻ chơi trò chơi. - Cô nhận xét và khen trẻ 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán quần áo của bé. *Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề bản thân * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây
  18. (Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Đi dạo quanh sân trường tìm đọc chữ cái, chữ số đã học. * Trò chơi: Tạo dáng Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu - Trẻ được đi dao quanh sân trường, quan sát và nhận dạng được chữ cái đã học trong môi trường xung quanh. - Trẻ chơi trò chơi hào hứng. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm sạch sẽ. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Đi dạo quanh sân trường tìm đọc chữ cái, chữ số đã học. - Cô tổ chức cho trẻ đi dạo quanh sân trường, tạo không khí phấn khởi vui tươi. - Gợi ý để cô và trẻ cùng nhau quan sát và đọc các chữ cái đã học xung quanh sân trường. - Chữ cái này chúng mình học chưa - Đây là chữ gì? - Cô cho cá nhân trẻ đọc nhiều.. - Giáo dục trẻ biết chăm học, bảo vệ môi trường xung quanh. * Hoạt động 2: Trò chơi: Tạo dáng - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô gợi ý cho trẻ nhớ lại cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. 5. Vệ sinh, ăn, ngủ. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Dạy trẻ tô đồ theo nét chữ cái, chữ số đã học. - Cô cho trẻ thực hiện trên vở bé nhận biết và làm quen chữ cái, chữ số. - Cô hướng dẫn bao quát trẻ - Giúp đỡ trẻ khi trẻ gặp khó khăn 7. Trả trẻ:
  19. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ ............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý........................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ Thứ sáu ngày 18 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Đón trẻ: Dạy trẻ biết sử dụng lời nói, cử chỉ lễ phép, lịch sự - Trò chuyện: Trò chuyện cùng trẻ về ngày 20/10 2. Hoạt động học: VẼ MỘT SỐ BỘ PHẬN TRÊN CƠ THỂ BÉ 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức. - Trẻ biết vẽ một số bộ phận trên cơ thể bé, biết cách tô màu không chườm ra ngoài - Trẻ biết được bạn trai, bạn gái đều tạo ra được các sản phẩm tạo hình * Kỹ năng.
  20. - Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ để tạo ra sản phẩm có màu sắc đẹp, kích thước , hình dáng, đường nét, bố cục phù hợp. * Thái độ. - Giáo dục trẻ yêu quý, giữ gìn sản phẩm. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh mẫu * Chuẩn bị của trẻ: - Sáp màu, giấy A4. 2.3. Tiến trình hoạt động: * n định tổ ch c, gây h ng thú cho trẻ. - Cho trẻ nghe bài hát " Cái mũi" - Trò chuyện về nội dung bài hát giáo dục trẻ biết ăn uống đủ chất, giữ sức khỏe.. - Cô dẫn dắt vào bài. * Hoạt động 1: Quan sát tranh mẫu - Cho trẻ quan sát tranh mẫu và hỏi về nội dung bức tranh. - Tranh vẽ gì? - Tay được vẽ như thế nào? - Được tô màu như thế nào? - Cô khái quát lại cách vẽ - Cô hướng dẫn trẻ cách vẽ. + Tương tự như vậy cho trẻ quan sát tranh mẫu một số bộ phận khác của cơ thể - Đàm thoại với về nội dung bức tranh. - Cô hướng dẫn trẻ cách vẽ. * Hoạt động 2: Trẻ thực hiện. - Cô phát giấy, bút màu cho trẻ. Cô hỏi một số trẻ con sẽ vẽ gì ? - Con định vẽ như thế nào? - Cô cho trẻ thực hiện vẽ. - Khi trẻ vẽ cô quan sát, giúp đỡ trẻ, tuyên dương khuyến khích trẻ vẽ có sáng tạo. * Hoạt động 3: Trưng bày, nhận xét sản phẩm. - Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm. - Cho trẻ nhận xét bài của mình của bạn.