Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

pdf 20 trang cattuong 20/02/2026 1600
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_la_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_tr.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. SOẠN CHUNG CHO CẢ TUẦ N Thể dục sáng 1. Yêu cầu: - Thực hiện đúng, thuần thục các động tác trong bài thể dục theo nhịp bài hát. - Phát triển các cơ tay, chân, lưng, bụng, lườn thông qua thực hiện các động tác. 2. Chuẩn bị: - Sân tập của trẻ thoáng rộng. - Đảm bảo an toàn cho trẻ. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cô cho trẻ hát đoàn tàu nhỏ xíu, đi theo các kiểu chân. - Sau đó xếp thành 2 hàng ngang giãn cách nhau 1 sải cánh tay. * Trọng động: + Bài tập phát triển chung Tập kết hợp với bài: ‘‘ Trường chúng cháu là trường mầm non’’ + Động tác hô hấp : Hít vào thở ra + Tay: Đưa hai tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên. Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai. Nhịp 1: Hai tay đưa lên cao. Nhịp 2: Đưa hai tay về phía trước. Nhịp 3: Đưa hai tay sang 2 bên. Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. +Lườn: Quay sang trái, sang, phải tay chống hông chân bước sang phải trái. Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng 2 tay chống hông. - Nhịp 1: Quay người sang trái. - Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 3: Quay người sang phải. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 như 1,2,3,4. + Chân : Đưa ra phía trước, đưa sang ngang đưa về sau. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, tay chống hông. - Nhịp 1: Đưa chân trái ra phía trước. - Nhịp 2: Đưa chân trái ra phía ngang. - Nhịp 3: Đưa chân trái ra phía sau.
  2. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng đổi chân. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Chị Hằng Nga và chú Cuội. 1.1 Yêu cầu - Trẻ biết những đặc điểm nổi bật của ngày tết trung thu. 1.2 Chuẩn bị: - Một số đồ dùng đồ chơi, trang phục chị Hằng, Chú Cuội và bánh trung thu ... - Tranh mẫu. 1.3 Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô hướng trẻ vào vai chơi chị Hằng và Chú Cuội: - Cho trẻ thảo luận về chị Hằng và chú cuội - Cho trẻ nói từ: Đêm trăng rằm. * Quá trình chơi: - Cho trẻ nói tết trung thu chị Hằng, chú Cuội sẽ làm gì? Trong ngày tết trung thu còn có những hoạt động nào? - Cho trẻ chọn đồ chơi, trang phục và kết hợp chơi cùng bạn. - Tạo các tình huống để trẻ tự giải quyết. - Động viên và khuyến khích trẻ mạnh dạn trong khi chơi và khi giao tiếp với bạn. - Dạy trẻ biết sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong khi tham gia hoạt động. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. 2. Góc xây dựng: Xây sân khấu biểu diễn tết trung thu. 2.1 Yêu cầu: - Trẻ thể hiện một số hiểu biết về vai chơi của mình. - Trẻ cố gắng thực hiện công việc đến cùng. Thực hiện tốt công việc được giao, khi chơi phải trật tự, chơi xong biết thu dọn đồ chơi. - Tăng cường tiếng việt: Múa sư tử, rước đèn ông sao. 2.2 Chuẩn bị:
  3. - Bộ đồ chơi lắp ghép, gạch, cỏ, hàng rào, cây, hoa và 1 số đồ dùng đồ chơi cần thiết. - Tranh góc. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu tên các góc, trò chuyện về góc chơi. Hôm nay cô cho các con xây dựng sân khấu biểu diễn tết trung thu. - Cho trẻ nói từ: Múa sư tử, rước đen ông sao. - Cô cho trẻ kể về công việc của từng nhân vât (bác thợ cả, thợ phụ) và chọn vai. * Quá trình chơi: - Cô theo dõi và có thể giúp đỡ trẻ bằng việc cùng chơi với trẻ hoặc đàm thoại, tạo ra tình huống để trẻ cùng giải quyết. Thường xuyên gợi ý, nhắc nhở trẻ. * Nhận xét sau khi chơi: - Chú ý để tạo mối quan hệ giữa trẻ các góc. - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi. 3. Góc tạo hình: Nặn các loại bánh trung thu. 3.1 Yêu cầu - Biết phối hợp các kỹ năng nặn tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối. - Trẻ biết dùng đất nặn để nặn ra các loại bánh trung thu. 3.2 Chuẩn bị: - Đất nặn, bảng con, bàn, ghế . 3.3 Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu tên góc, trò chuyện về góc chơi. - Cô cho trẻ chọn đồ dùng đồ chơi và nội dung: Nặn các loại bánh trung thu. * Quá trình chơi: - Cô quan sát, hướng dẫn trẻ cách nặn, thường xuyên gợi ý cho trẻ thực hiện ý tưởng của mình. Đặc biệt cô giúp đỡ cho những trẻ chưa có kỹ năng nặn. - Cô chú ý liên kết trẻ các góc lại với nhau. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô và trẻ cùng nhận xét sản phẩm của các bạn trong nhóm. 4. Góc học tập – sách: Xem sách tranh các loại bánh trung thu 4.1 Yêu cầu: - Trẻ biết xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.
  4. - Thực hiện công việc được giao, trật tự khi chơi, xếp dọn đồ chơi khi chơi xong. 4.2 Chuẩn bị: - Sách tranh về các loại bánh trung thu. 4.3 Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về các tranh chuyện. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ xem sách tranh các loại bánh trung thu . - Hướng dẫn trẻ biết cách xem sách đúng: Giở sách từng trang một, xem và trò chuyện về nội dung bức tranh. - Cho trẻ kể lại về các loại bánh cho người khác nghe. - Cô quan sát, giúp đỡ trẻ. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô và trẻ cùng nhận xét - Trẻ thu dọn đồ chơi. 5. Góc thiên nhiên: Lau lá cây. 5.1 Yêu cầu: - Giúp trẻ có 1 số kỹ năng về chăm sóc cây: lau lá cây... - Trẻ biết ý nghĩa của việc chăm sóc cây và tiế t kiêṃ nướ c khi sử dung.̣ 5.2 Chuẩn bị: - Các chậu cây, bình tưới cây, kéo, các đồ chơi để chăm sóc cây, chậu đựng nước 5.3 Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ chọn đồ dùmg và chọn hoạt động của mình: lau lá cây... - Cô chú ý theo dõi và hướng dẫn trẻ cách lau lá cây - Cô hỏi trẻ ý nghĩa của việc chăm sóc cây? - Cô chú ý để luân chuyển trẻ ở các góc khác nhau nếu trẻ đã chơi tốt. * Nhận xét sau khi chơi: - Nhận xét quá trình chơi củ
  5. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY: Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. * Trò chuyện: - Dạy trẻ biết nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu giao tiếp. 2. Hoạt động học: BẬT QUA VẬT CẢN TRÒ CHƠI: KÉO CO 2.1 Mục đích - yêu cầu: * Kiến Thức - Trẻ biết giữ được thăng bằng cơ thể và kiểm soát được vận động bật qua vật cản - Trẻ nhớ tên vận động. * Kỹ năng - Trẻ thực hiện được kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất nhanh, mạnh trong vận động bật. * Thái độ - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục rèn luyện sức khoẻ, có ý thức trong giờ luyện tập 2.2 Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn. - Vật cản 3 cái * Chuẩn bị cho trẻ: - Trang phục gọn gàng. - Dây thừng 2.3 Tiến Trình hoạt động: * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ hát đoàn tàu nhỏ xíu, đi theo các kiểu. - Sau đó xếp thành 2 hàng ngang giãn cách nhau 1 sải cánh tay. * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung. - Tập các động tác kết hợp với bài: Trường chúng cháu là trường mầm non) . + Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên
  6. + Lườn: Quay sang trái sang phải tay chống hông chân bước sang phải sang trái. + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau ( 3 lần 8 nhịp) ( Mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp) b. Vận động cơ bản: Bật qua vật cản. - Cô giới thiệu tên bài vận động - Các con định bật như thế nào? - Mời 1 – 2 trẻ lên bật thử theo cách trẻ nghĩ. - Lần 1: Cô làm mẫu không giải thích - Hỏi lại trẻ tên bài vận động. - Cô làm mẫu lần 2: Giải thích kỹ vận động - Mời 2 cháu lên làm mẫu. (Cô chú ý sửa sai) + Trẻ thực hiện: - Cho trẻ thực hiện lần lượt từ đầu hàng đến cuối hàng. (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Cho trẻ thực hiện dưới hình thức 2 tổ thi đua. - Cô kiểm tra kết quả tuyên dương trẻ - Cho trẻ nhắc lại tên bài tập. c. Trò chơi: kéo co - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi 2 – 3 lần. - Cô tổ chức cho trẻ chơi * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Chị Hằng Nga và chú Cuội. * Góc xây dựng: Xây sân khấu biểu diễn tết trung thu. * Góc thiên nhiên: Lau lá cây. 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Làm đèn lồng bằng giấy * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu: - Trẻ cố gắng thực hiện công việc đến cùng. - Trẻ biết sử dụng giấy để làm đèn lồng. - Trẻ biết chơi đoàn kết với bạn bè. 4.2. Chuẩn bị:
  7. - Địa điểm chơi sạch sẽ, thoang mát - Giấy màu các loại, kéo, keo . 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Làm đèn lồng bằng giấy - Cô cho trẻ xem và nhận xét về một số mẫu đèn lồng mà cô đã chuẩn bị. - Cô đưa một số đồ dung để làm đèn lồng ra cho trẻ gọi tên và nói cách làm. - Cô tổ chức cho trẻ làm đèn lồng bằng giấy. - Bao quát trẻ, khuyến khích động viên trẻ - Cô bao quát trẻ thực hiện. => Giáo dục trẻ có ý thức bảo vệ môi trường. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Trẻ chơi. Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. - Kết thúc: Nhận xét, vệ sinh. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Trẻ biết kể cho bạn nghe về chuyện vui, buồn của mình - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động. - Cô tổ cho trẻ kể về chuyện vui, buồn của mình cho các bạn nghe. - Cô nhận xét và khen trẻ. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ.................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ...................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ............................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ..........................................................................................................................
  8. - Những vấn đề cần lưu ý. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng * Trò chuyện - Trò chuyện về đặc điểm nổi bật của tết trung thu 2. Hoạt động học: TẾT TRUNG THU CỦA BÉ 2.1. Mục đích – Yêu cầu: * Kiến thức. - Trẻ biết kể và nói về hoạt động nổi bật của ngày tết trung thu. - Trẻ biết trong tháng 15/8 âm lịch là ngày tết trung thu và các hoạt động diễn ra trong ngày tết trung thu: rước đèn và xem múa hát, phá cỗ. * Kỹ năng. - Trả lời được các câu hỏi của cô mạch lạc, rõ ràng, đủ ý. * Thái độ. - Giáo dục trẻ chơi ngoan và nghe lời bố mẹ khi đi chơi trong đêm trung thu. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh ảnh về các hoạt động diễn ra trong đêm trung thu. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1 : Quan sát - Đàm thoại. + Cho trẻ quan sát, nhận xét về ngày tết trung thu : - Cho trẻ kể về các hoạt động của các bạn nhỏ trong ngày tết trung thu - Cho trẻ nói các loại bánh kẹo trong ngày tết trung thu. - Cô cho trẻ biết ngoài các loại bánh ngày tết trung thu còn có các loại quả, các loại quả còn được xếp thành các mầm ngũ quả rất đẹp. - Cô đưa hình ảnh mâm ngũ quả cho trẻ quan sát. => Cô khái quát lại ý của trẻ
  9. + Cho trẻ quan sát, nhận xét các đồ chơi có trong ngày tết trung thu: đèn ông sao, - Cô chốt lại những ý kiến của trẻ. - Cho trẻ kể về trung thu của trẻ * Hoạt động 2: Trò chơi:" Xếp mâm ngũ quả" - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi: - Cô cho trẻ cùng nhau chơi - Cô nhận xét và kết thúc hoạt động. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Chị Hằng Nga và chú Cuội. * Góc tạo hình: Nặn các loại bánh trung thu. * Góc thiên nhiên: Lau lá cây. 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát đèn ông sao * Trò chơi: Kéo co. * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết phối hợp các giác quan để quan sát đèn ông sao từ đó xem xét và thảo luận về sự vật, hiện tượng và đặc điểm của đối tượng - Trẻ được vui chơi thoải mái, đảm bảo an toàn cho trẻ. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm chơi sạch sẽ, an toàn - Đèn ông sao, Dây thừng 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát đèn ông sao. - Cô cho trẻ hát bài: “ Chiếc đèn ông sao” và dẫn trẻ ra sân. - Bạn nào có nhận xét gì về chiếc đèn ông sao này? - Cô chốt lại - Đèn ông sao này được làm bằng gì? ( Cô cho lần lượt trẻ cầm thử) - Đèn ông sao dùng để làm gì? - Cho trẻ vừa đi vừa hát chiếc đèn ông sao - Kết thúc cô nhận xét * Hoạt động 2: Trò chơi: Kéo co - Cô giới thiệu tên trò chơi.
  10. - Cô phổ biế n cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. - Bao quát trẻ * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. - Kết thúc: Nhận xét, vệ sinh. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Tổ chức tết trung thu cho trẻ: - Chúng mình hãy kể những hoạt động diễn ra vào đêm trung thu? - Cho một vài trẻ kể. - Cho trẻ múa, hát. - Liên hoan bánh kẹo; Múa sư tử.. - Giáo dục trẻ: ngoan, học giỏi. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ.................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ...................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ............................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .......................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  11. Thứ tư ngày 19 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng * Trò chuyện: - Dạy trẻ biết nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu giao tiếp. 2. Hoạt động học: GỘP TÁCH CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG TRONG PHẠM VI 6 BẰNG CÁC CÁCH KHÁC NHAU VÀ ĐẾM 2.1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức - Biết gộp/ tách các nhóm đối tượng trong phạm vi 6 bằng các cách khác nhau và đếm. * Kỹ năng - Rèn kĩ năng gộp/tách nhóm đối tượng, kỹ năng so sánh và đếm đúng trình tự * Thái độ: - Giáo dục trẻ có ý thức ngồi học 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Thẻ số từ 1 đến 6; 6 con mèo, 6 hạt ngô. - Bảng con *Chuẩn bị của trẻ: - Mỗi cháu 1 thẻ số từ 1- 6 . - Mỗi trẻ có 6 hạt ngô và 6 con mèo. - Một số đồ dùng đồ chơi phục vụ cho giờ học 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Ôn nhận biết đồ vật có số lượng trong phạm vi 6 và nhận biết số 6. - Cô cho trẻ tìm xung quqnh lớp nhóm đồ dùng đồ chơi có số lượng trong phạm vi 6 và gắn thẻ tương ứng. * Hoạt động 2: Dạy trẻ gộp/ tách các nhóm đối tượng trong phạm vi 6 bằng các cách khác nhau và đếm. - Cho trẻ xếp mèo xếp thành một hàng ngang và đếm. - Bây giờ chúng mình cùng chơi với các chú mèo này nhé. - Cho trẻ tách, gộp nhóm mèo theo ý của trẻ. - Cô cho từng trẻ nói về cách tách, gộp của mình
  12. - Cô hỏi trẻ có bao nhiêu cách tách, gộp. - Cô khái quát lại và cho trẻ biết có 3 cách tách, gộp: 3-3; 4-2; 5-1 - Cô cho trẻ tách, gộp theo yêu cầu của cô + Tách, gộp 3-3: - Cho trẻ tách đếm mỗi nhóm sau khi tách và đặt thẻ số tương ứng - Cho trẻ gộp và đếm nhóm vừa gộp được và đặt thẻ số tương ứng - Cô đi xung quanh lớp quan sát trẻ thực hiện. + Thực hiện tương tự với cách tách, gộp : 1: 5; 2:4. - Cô hỏi lại trẻ các cách tách, gộp. - Cô nhắc lại: Có 3 cách tách, gộp nhóm 6 đối tượng làm 2 nhóm nhỏ: 3: 3; 1: 5; 2: 4 + Cho trẻ tách gộp tự do: - Cô cho trẻ tách tự do theo ý thích của trẻ. - Cô quan sát cả lớp thực hiện và gọi đại diện trẻ đứng lên nêu cách của mình. * Cho trẻ chơi trò chơi “Tập tầm vông ” - Cho trẻ cầm hạt ngô lên tay và hát bài Tập tầm vông, chia hạt ngô ra 2 tay. khi hát hết lời bài hát cô giáo sẽ đi đoán của các bạn, - Cô nhận xét khen ngợi trẻ. *Hoạt động 3: Luyện tập: * Trò chơi : Kết nhóm - Cô giới thiệu tên, cách chơi, luật chơi cho trẻ - Cho trẻ chơi 2-3 lần, cô quan sát và hướng dẫn trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Chị Hằng Nga và chú Cuội. * Góc xây dựng: Xây sân khấu biểu diễn tết trung thu. * Góc học tập – sách: Xem sách tranh các loại bánh trung thu. 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát mâm ngũ quả * Trò chơi: Mèo đuổi chuột. *Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về mâm ngũ quả - Trẻ chơi thoải mái, hứng thú.
  13. 4.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Địa điểm chơi sạch sẽ - Mâm ngũ quả bằng đồ chơi. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. - Khăn để chơi trò chơi 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát mâm ngũ quả - Cho trẻ quan sát, nhận xét mâm ngũ quả - Trẻ kể tên các loại quả trong mâm ngũ quả - Trẻ nói về mâm ngũ quả trong ngày tết trung thu của trẻ ở nhà => Cô chốt lại ý của trẻ và giáo dục trẻ ngoan, biết vâng lời. * Hoạt động 2: Chơi trò chơi : Mèo đuổi chuột. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô gợi ý cho trẻ nhớ lại cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cô cho trẻ chơi theo ý thích. - Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * So sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng có số lượng 6 và sử dụng các cách khác nhau và nói được kết quả: Bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất. - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động - Cô tổ chức cho trẻ so sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng có số lượng 6 và sử dụng các cách khác nhau và nói được kết quả: Bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất. => Cô khái quát lại 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ.................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ...................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ...............................................................................
  14. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .......................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ năm ngày 19 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng * Trò chuyện: - Tăng cường tiếng việt: Mở rộng vốn từ cho trẻ về đặc điểm của ngày tết trung thu. 2. Hoạt động học: THƠ: THƯ TRUNG THU 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ. - Trẻ hoc̣ thuôc̣ bài thơ và thích đọc thơ cùng cô. * Kỹ năng: - Có kỹ năng đoc̣ to, macḥ lac̣ rõ ràng - Ki ̃ năng trả lời thành thạo câu hỏi đàm thoại. * Thái độ: - Trẻ yêu quí Bác hồ, kính trọng và nhớ ơn Bác. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh vẽ minh họa nôị dung bài thơ.
  15. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Đọc diễn cảm: - Cô giới thiệu với trẻ tên bài thơ, tác giả - Cô đọc diễn cảm lần 1: Hỏi tên tác giả, tác phẩm. - Cô đọc lần 2: Sử dụng tranh minh hoạ. => Nội dung bài thơ: * Hoạt động 2 : Đàm thoại - trích dẫn. - Cô hỏi tên tác giả, tác phẩm. - Bài thơ nói đến ai? - Tình cảm của Bác đối với các bạn thiếu nhi như thế nào ? - Bác Hồ đã khen các cháu thiếu nhi như thế nào? - Bác mong các cháu thiếu nhi như thế nào? - Tuổi nhỏ thì làm những việc gì ? - Để làm theo lời Bác dặn các con sẽ làm gì? => Giáo dục trẻ. * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ - Cho cả lớp dọc 3 – 4 lần. - Cho các tổ thi đua.( cô chú ý sửa sai cho trẻ ) - Nhóm đọc thơ. - Cá nhân đọc ( cô sửa sai cho trẻ) . - Cho trẻ nhắc lại tên bài thơ, nội dung - Cho cả lớp đọc lại cả bài thơ một lần nữa. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây sân khấu biểu diễn tết trung thu. * Góc tạo hình: Nặn các loại bánh trung thu. * Góc thiên nhiên: Lau lá cây. 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Đi dạo xung quanh sân trường * Trò chơi : Tung bóng. * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu:
  16. - Trẻ biết phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật, hiện tượng và đặc điểm của đối tượng khi đi dạo xung quanh sân trường và quan sát nhận xét về những gì mình được nhìn thấy. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm chơi sạch sẽ, thoáng mát. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Đi dạo xung quanh sân trường - Hôm nay cô con mình cùng dạo quanh sân trường nhé các con nhìn thấy gì nào? - Có những đồ chơi ngoài trời gì? ( cô mời một số trẻ kể) - Khi chơi những đồ chơi này chúng mình phải chơi như thế nào? - Chúng mình thấy sân trường của chúng mình có đẹp không? - Vậy chúng mình phải làm gì để cho sân trường luôn sạch sẽ? - Giáo dục trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh, không vứt rác ra sân trường.... * Hoạt động 2: Trò chơi: Tung bóng. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biế n cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi. - Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Dạy trẻ so sánh sự giống nhau và khác nhau của đồ chơi và sự đa dạng của chúng. - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động - Dạy trẻ so sánh sự giống nhau và khác nhau của đồ chơi và sự đa dạng của chúng. - Giáo dục trẻ biết giữu gìn đồ dùng, đồ chơi khi chơi, chơi xong phải cất gọn gàng để buổi chơi sau lại chơi tiếp. 7. Trả trẻ
  17. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ.................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ...................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ............................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .......................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ sáu ngày 20 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng + Trò chuyện: - Dạy trẻ biết nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu giao tiếp. 2. Hoạt động học: DẠY HÁT: ĐÊM TRUNG THU NGHE HÁT: CHIẾC ĐÈN ÔNG SAO TRÒ CHƠI: AI ĐOÁN GIỎI 2.1. Mục đích – yêu cầu: *Kiến thức: - Trẻ biết tên bài hát, tác giả, hiểu bội dung bài hát: Đêm trung thu. - Trẻ nhận ra giai điệu vui của bài hát *Kỹ năng: - Trẻ hát đúng giai điệu bài hát.
  18. - Phát triển khả năng cảm nhận âm nhạc. *Thái độ: - Giáo dục ngoan, có ý thức trong giờ học hát. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Nhạc bài hát: Đêm trung thu. Bài: chiếc đèn ông sao. - Vòng thể dục. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Dạy hát: Đêm trung thu Nhạc và lời: Xuân thu + Cô hát lần 1. - Cô hỏi tên bài hát, Do ai sáng tác? - Cô giới thiệu nội dung bài hát + Cô hát lần 2 - 3: Kết hợp với nhạc - Hỏi trẻ tên bài hát? Tên tác giả? - Tổ chức cho cả lớp hát 2 lần - Cho tổ, nhóm, cá nhân hát. - Chú ý sửa sai cho trẻ - Khen động viên trẻ - Cho cả lớp hát lại 1 lần - Hỏi trẻ tên bà hát? Tên tác giả? *Hoạt động 2: Nghe hát: Chiếc đèn ông sao Nhạc và lời: Phạm Tuyên. - Cô giới thiệu bài hát và tác giả. - Cô hát cho trẻ nghe lần 1.( Kết hợp nhạc) - Cô giới thiệu nội dung bài hát. - Cô hát cho trẻ nghe lần 2.( Kết hợp nhạc và điệu bộ) - Cô hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả? - Cô hát cho trẻ nghe lần 3 và trẻ hưởng ứng cùng cô. * Hoạt động 3: Trò chơi: Ai đoán giỏi. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi.
  19. - Nhận xét Nhận xét sau khi chơi - Cho trẻ về góc. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Chị Hằng Nga và chú Cuội. * Góc xây dựng: Xây sân khấu biểu diễn tết trung thu. * Góc tạo hình: Nặn các loại bánh trung thu. 4. Chơi ngoài trời: * Hoaṭ đông̣ có muc̣ đích: Dạy trẻ rửa tay bằng xà phòng * Chơi tự do. 4.1 Yêu cầu : - Trẻ biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn. - Trẻ có thói quen giữ gìn tay chân sạch sẽ 4.2 Chuẩn bị: - Xà phòng,khăn lau, nước sạch. 4.3 Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ rửa tay bằng xà phòng - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động - Cho trẻ rửa tay theo ý thích. - Cô giới thiệu cách rử tay 6 bước, cô giới thiệu chi tiết. - Cho trẻ thực hiện - Cô nhận xét. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô bao quát trẻ chơi. Đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Vui văn nghệ cuối tuần trưng bày sản phẩm, săp xếp đồ dùng cho chủ đề sau. - Trò chuyện nội dung bài hát, bài thơ, câu chuyện được học trong tuần - Mời trẻ biểu diễn bài thơ, bài hát. - Mời từng nhóm lên giới thiệu về sản phẩm của mình. - Cô gợi ý để trẻ trang trí góc chơi cho chủ đề sau và bày đồ dùng của chủ đề sau - Cô và trẻ cùng phân công giao nhiệm vụ để cùng chuẩn bị. 7. Trả trẻ
  20. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ.................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ...................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ............................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .......................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................