Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 16: Động vật sống dưới nước - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

docx 22 trang cattuong 21/01/2026 1600
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 16: Động vật sống dưới nước - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_choi_tuan_16_dong_vat_song_duo.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 16: Động vật sống dưới nước - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. TUẦN 16: ĐỘNG VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC. Thời gian từ ngày: Từ ngày 23/12 đến ngày 27/12/2024 Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 23/12 24/12 25/12 26/12 27/12 điểm - Đón trẻ : Trẻ biết chào cô, chào các bạn khi đến lớp, chào ông bà bố mẹ khi đưa đến lớp - Trò chuyện sáng: + Trò chuyện với trẻ về con vật sống dưới nước. Đón + Trò chuyện về ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết. trẻ,chơi, - Chơi theo ý thích. thể dục - Thể dục sáng: sáng + Hô hấp : Hít vào thở ra( thổi nơ bay) + Tay: Co và duỗi tay. + Lườn: Quay sang trái, sang phải. + Chân: Ngồi xổm , đứng lên, bật tại chỗ. (Tập kết hợp theo nhạc bài hát:Cá vàng bơi.) Tung bắt Quan sát Gộp 2 nhóm Thơ: Rong Dạy hát: Cá Hoạt bóng với con cá chép đối tượng có số và cá vàng bơi động người đối lượng trong Nghe hát: học diện phạm vi 5 và Gà gáy. - Trò chơi: đếm. Trò chơi âm Mèo đuổi nhạc: Tai ai chuột tinh. - Góc phân vai: Cửa hàng bán hải sản. Chơi, - Góc xây dựng : Xây ao cá. hoạt - Góc học tập: Khám phá con vật qua tranh ảnh động ở - Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa các góc - Góc tạo hình: Nặn con vật mà em yêu thích * Hoạt động có mục đích: - Quan sát con tôm. - Quan sát vườn rau
  2. Chơi - Lau lá cây ngoài - Nhặt rác trên sân trường trời - Quan sát con gà * Trò chơi: - Kéo co ; Chim bay cò bay ; Lộn cầu vồng. * Chơi tự do. - Ăn: Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau. Ăn, ngủ, - Ngủ: Ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc. vệ sinh - Vệ sinh: Trò chuyện với trẻ lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người. - Trò chuyện với trẻ về cách chăm sóc và bảo vệ các con vật. Chơi, - Giải các câu đố về các con vật hoạt - Ôn bài buổi sáng: Gộp 2 nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 động và đếm. theo ý - Nhận dạng chữ cái c, b thích - Nghe nhạc dân ca: Lý con sáo sang sông. Vui văn nghệ cuối tuần. - Nêu gương cuối ngày - Vệ sinh. Trả trẻ - Chơi tự do - Trả trẻ. Trao đổi với phụ huynh về tình hình trẻ trong ngày Ngày tháng năm 2024 PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
  3. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu : - Phát triển các cơ tay, lườn, chân thông qua thực hiện các động tác của bài tập. - Trẻ tập đúng, đều động tác . - Rèn thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị : - Sân tập sạch sẽ bằng phẳng . - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động. - Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân kết hợp các kiểu đi sau đó về đội hình 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều. * Trọng động. - Tập các động tác kết hợp bài hát “ Cá vang bơi”. (Mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp) + Động tác hô hấp: Hít vào thở ra ( thổi nơ bay) + Động tác tay: Co và duỗi tay. Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, tay thả xuôi. Nhịp 1: Hai tay co trươc ngực Nhịp 2: Đưa hai tay về phía trước Nhịp 3: Như nhịp 1 Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Động tác lườn: Quay sang trái, quay sang phải Tư thế chuẩn bị: Chân đứng rộng bằng vai, hai tay chống hông Nhịp 1: Hai tay chống hông Nhịp 2: Quay sang trái Nhịp 3: Như nhịp 1 Nhịp 4: Trở về tư thế ban đầu. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Động tác chân: Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng hai tay thả xuôi Nhịp 1: Hai tay chống hông ngồi xổm. Nhịp 2: Đứng lên
  4. Nhịp 3: Bật tại chỗ Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. * Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân trường, sau đó về lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Cửa hàng bán hải sản. 1.1. Yêu cầu: - Trẻ biết thể hiện được một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi bán hải sản. - Biết cùng nhau thoả thuận bàn bạc về chủ đề chơi, phân vai chơi, nội dung chơi, biết liên kết các nhóm trong khi chơi - Trẻ hào hứng tham gia chơi. 1.2. Chuẩn bị: - Bộ đồ dùng, đồ chơi các con vật sống dưới nước. 1.3. Tiến trình hoạt động : * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô tập trung trẻ lại hỏi ý định của trẻ: Con định chơi gì? Con muốn đóng vai nào? Công việc của người bán hàng như thế nào? Người mua phải như thế nào? Thái độ của từng người? Khi chơi các con chơi như thế nào? Khi chơi xong các con phải làm gì? * Quá trình chơi: - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Cô có thể chơi cùng trẻ, trẻ gọi tên, đặc điểm của các con vật. - Động viên và khuyến khích trẻ chơi để trẻ chơi sáng tạo. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét vai chơi của mình và của bạn - Nhận xét mặt đã làm được và chưa làm được. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết. 2. Góc xây dựng: Xây ao cá. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết thể hiện được một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi xây ao cá. - Rèn kỹ năng xếp hình khối, rèn sự khéo léo của đôi bàn tay. - Giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, biết giữ gìn sản phẩm chơi.
  5. 2.2. Chuẩn bị : - Các khối gạch và gỗ, thảm cỏ.. . 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu góc chơi . - Cho trẻ nhận góc chơi và vai chơi . - Cô hướng dẫn và gợi mở để giúp trẻ xây được ao cá của mình. * Quá trình chơi: - Sau khi trẻ thỏa thuận xong cô cho trẻ chơi . - Cô quan sát và giúp đỡ các vai chơi, giúp trẻ chơi đoàn kết. - Cô khuyến khích trẻ sáng tạo khi chơi và có sản phẩm đẹp và sáng tạo. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét vai chơi của mình và của bạn. - Cô nhận xét sản phẩm của trẻ và nhận xét góc chơi. 3. Góc học tập: Khám phá con vật qua tranh ảnh. 3.1. Yêu cầu. - Trẻ biết cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh đọc sách theo tranh minh họa. - Phát triển khả năng quan sát và ghi nhớ ở trẻ. - Trẻ biết ích lợi, yêu quý chăm sóc bảo vệ các con vật. 3.2. Chuẩn bị: - Một số con vật bằng tranh ảnh 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô trò chuyện cùng trẻ về các con vật - Cho trẻ tự nhận góc chơi và vai chơi của mình. - Cho trẻ thảo luận về nội dung chơi và góc chơi của mình. * Quá trình chơi: - Cô cho trẻ chơi - Cô quan sát động viên khuyến khích trẻ và gợi ý giúp trẻ khám phá về đặc điểm của các con vật theo 1 – 2 dấu hiệu khác nhau.. Cô chú ý liên kết trẻ các góc lại với nhau. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô và trẻ cùng nhận xét góc chơi. - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi.
  6. 4. Góc tạo hình: Nặn con vật mà em yêu thích. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết làm lõm dỗ bẹt, bẻ loe,vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để tạo thành các con vật - Rèn kỹ năng lăn dọc xoay tròn ..... - Trẻ có ý thức tốt, đoàn kết với bạn bè trong giờ. 4.2. Chuẩn bị: - Bảng, đất nặn, khăn lau tay 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô cho trẻ tự nhận vai chơi và góc chơi của mình. * Quá trình chơi: - Trẻ lấy đồ dùng về góc chơi, cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi. - Cô cho trẻ chơi . - Cô quan sát và giúp đỡ những trẻ còn lúng túng, giúp trẻ chơi đoàn kết. - Khuyến khích trẻ sáng tạo khi chơi và có sản phẩm đẹp. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô nhận xét sản phẩm của trẻ và nhận xét góc chơi. - Cô nhận xét động viên trẻ. 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa. 5.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách chăm sóc hoa: Tưới nước cho hoa, nhổ cỏ, tỉa lá, - Rèn luyện cho trẻ một số kỹ năng lao động đơn giản. - Trẻ có ý thức bảo vệ cây không hái lá bẻ cành 5.2. Chuẩn bị: - Một số bộ đồ dùng chăm sóc hoa. - Góc chơi gọn gàng sạch sẽ. 5.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô gợi ý để tự nhận nhóm chơi và bầu ra nhóm trưởng. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi - Trò chuyện cùng trẻ về các loại hoa và lợi ích của chúng đối với đời sống con người. * Qua trình chơi:
  7. - Cho trẻ nhổ cỏ cho hoa, sau đó lấy nước tưới cho hoa - Giáo dục trẻ bảo vệ hoa, không ngắt lá bẻ cành, tiết kiệm nước - Cô gợi ý đẻ trẻ liên kết các nhóm chơi khác, giúp đỡ khi cần thiết . - Cô tạo tình huống để trẻ thu hút sự tập trung chú ý của trẻ. Đặt ra những câu hỏi để trẻ suy nghĩ trả lời hoặc tìm cách giải quyết. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ nhận xét nhóm chơi, trẻ các nhóm khác nhận xét. Cô nhận xét và tuyên dương trẻ KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện với trẻ về các con vật sống dưới nước: Con cua, con tôm. - Cho trẻ nói và nhận xét về đặc điểm của con cua và con tôm. 2. Hoạt động học: TUNG BẮT BÓNG VỚI NGƯỜI ĐỐI DIỆN TRÒ CHƠI: MÈO ĐUỔI CHUỘT 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài tập, thực hiện được bài tập. - Trẻ tung và bắt bóng được với người đối diện * Kỹ năng: - Phát triển tố chất khéo léo nhanh nhẹn khi tung và bắt bóng. * Thái độ: - Trẻ hứng thú khi tập luyện, yêu thích thể dục. 2.2. Chuẩn bị: - Sân tập sạch sẽ, an toàn. - Bóng 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát bài “ Đoàn tàu nhỏ xíu” và kết hợp các kiểu đi: Đi nhanh, đi chậm, đi bằng mũi bàn chân, gót chân....., sau đó về đội hình 2 hàng ngang.
  8. * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: - Trẻ tập các động tác theo bài “Cá vang bơi” + Động tác tay: Co và duỗi tay (3 lần x 8 nhịp) + Động tác lườn: Quay sang trái, sang phải.( 2 lần x 8 nhịp) + Động tác chân: Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ. ( 2 lần x 8 nhịp) Thực hiện các động tác như thể dục buổi sáng b. Vận động cơ bản: Tung bắt bóng với người đối diện - Cho trẻ di chuyển đội hình 2 hàng dọc - Cô giới thiệu bài tập: Tung bắt bóng với người đối diện - Cho trẻ nêu và thực hiện vận động theo cách hiểu của trẻ. - Cô nhận xét cách thực hiện của trẻ và tập mẫu cho trẻ quan sát. + Tập mẫu lần 1: Không giải thích. + Tập mẫu lần 2: Kết hợp giải thích - Chuẩn bị: Cô mời bạn an lên tập cùng cô nào, cô giáo và bạn phượng đứng cách nhau khoảng 2m, tung bóng cho người đối diện bằng 2 tay, đón bắt bóng bằng 2 tay. Các con đón bắt bóng bằng bàn tay, không để bị ôm vào người và sau đó tung lại cho bạn. - Mời nhóm trẻ làm mẫu cho cả lớp quan sát. + Trẻ thực hiện: - Hình thức: Cả lớp, tổ, nhóm. - Trong qúa trình trẻ thực hiện cô quan sát hướng dẫn sửa sai cho trẻ. - Cô cho cả lớp nhắc lại tên bài tập. c. Trò chơi : Mèo đuổi chuột - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát trẻ. - Khuyến khích, động viên trẻ chơi. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng làm cánh chim bay 1- 2 vòng rồi vào lớp. + Kết thúc: Cô nhận xét giờ học, tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Cửa hàng bán hải sản. * Góc xây dựng : Xây ao cá. * Góc học tập: Khám phá con vật qua tranh ảnh. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần).
  9. 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động c * Hoạt động có mục đích: Quan sát con tôm. * Trò chơi : Kéo co * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, nổi bật bên ngoài của con tôm - Phát triển tư duy, ghi nhớ có chủ định. - Trẻ biết ích lợi của con tôm. - Trẻ hứng thú với hoạt động 4.2. Chuẩn bị: - Tranh con tôm. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát con tôm . - Cho trẻ quan sát tranh con tôm - Cho trẻ nói về tên đặc điểm và môi trường sống của con tôm. => Cô chốt lại và giáo dục trẻ biết ích lợi của con tôm đối với đời sống con người. * Hoạt động 2: Trò chơi: Kéo co. - Cô giới thiệu trò chơi. - Cô giới thiệu cách chơi- cách chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần. - Trẻ chơi cô động viên khuyến khích trẻ, nhận xét kết quả sau mỗi lần trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cho trẻ chơi theo ý thích: Cô bao quát trẻ 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Trò chuyện với trẻ về cách chăm sóc và bảo vệ các con vật. - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động - Cô cho trẻ kể tên, cách chăm sóc và bảo vệ một số con vật quen thuộc - Cô trò chuyện với trẻ về cách chăm sóc và bảo vệ các con vật - Cô bao quát hướng dẫn trẻ. - Cô nhận xét và giáo dục trẻ qua nội dung hoạt động. 7. Trả trẻ:
  10. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe trẻ: ...................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: .............. ................................................................................................................................... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................. .. . . ................................................................................................................... .. . . ................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................ ... .. . _________________________________________________________________ Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện về ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết. 2. Hoạt động học: QUAN SÁT CON CÁ CHÉP 2.1. Mục đích- yêu cầu * Kiến thức: - Trẻ biết tên gọi và một số đặc điểm nổi bật bên ngoài của con cá chép. * Kỹ năng: - Trẻ trả lời các rõ rang, mạch lạc, đúng đủ câu.. * Thái độ: - Giáo dục trẻ biết bảo vệ các loại động vật 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh vẽ con cá chép. * Chuẩn bị của trẻ: - Tranh hình con cá vàng cắt rời thành các miếng nhỏ có ký hiệu phía sau để trẻ chơi trò chơi: Ghép tranh
  11. 2.3. Tiến trình hoạt động : * Ổn định tổ chức gây chú ý trẻ - Cô cho trẻ hát và vận động theo nhạc bài hát: "Cá vàng bơi". - Trò chuyện về con vật trong bài hát * Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại Quan sát con cá chép. - Cô cho trẻ quan sát về con cá chép và đàm thoại với trẻ. + Con gì đây? + Con cá có màu gì? + Con cá chép có những gì? - Con cá chép có rất nhiều các bộ phận bây giờ chúng mình cùng đi khám phá các bộ phận của con cá rô đồng cùng cô nhé - Cô cho trẻ nói về các bộ phận của cá chép. - Cho trẻ nói về lợi ích của cá chép. => Cô chốt lại: + Các con có biết cá chép là con vật sống ở đâu? => Đúng rồi cá chép là động vật sống ở dưới nước vì vậy mà các con nhớ là phải bảo vệ môi truờng nước và môi truờng xung quanh không vứt rác bừa bãi làm ảnh hưởng đến môi truờng các con nhớ chưa? - Sinh sản + Cá chép là động vật đẻ trứng hay đẻ con? - Thức ăn chủ yếu của cá chép. + Ai giỏi cho cô biết thức ăn chủ yếu của cá chép là gì? - Sau đó cô mở máy tính cho trẻ xem đoạn video bác nông dân đang cho cá ăn ( sau đó cô chốt luôn môi trường sống, sinh sản và thức ăn chủ yếu của cá trên video) * Liên hệ mở rộng - Ngoài con cá chép mà hôm nay cô cho chúng mình quan sát tìm hiểu các con còn biết những loại cá nào nữa nhỉ? - Cô củng cố cho trẻ - Giáo dục trẻ ăn nhiều cá, cua, ốc để cung cáp chất đạm nuôi cơ thể khoẻ mạnh . * Hoạt động 2: Củng cố + Trò chơi: Ghép tranh
  12. - Cách chơi: Cô đã chuẩn bị rất nhiều những chú cá và để sẵn trong rổ đồ chơi của chúng mình và nhiệm vụ vủa các con là hãy tìm đúng các bộ phận và ghép chúng lại thành 1 chú cá hoàn chỉnh. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả chơi + Kết thúc: - Cô và trẻ cùng làm tôm tép đưa bà còng đi chợ 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán hải sản. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa * Góc tạo hình: Nặn con vật mà em yêu thích ( Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động * Hoạt động có mục đích: Quan sát vườn rau. * Trò chơi: Chim bay cò bay. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm,ích lợi của các loại rau - Trẻ hứng thú với hoạt động 4.2. Chuẩn bị: - Tranh con tôm. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát vườn rau. - Cho trẻ ra sân vừa đi vừa đọc bài thơ “ Cây bắp cải” - Dẫn trẻ đến vườn rau và cho trẻ quan sát - Các con đang đứng ở đâu nào? - Đây là vườn rau của lớp chúng mình đấy. - Chúng mình có nhận xét gì về vườn rau của lớp mình? - Trong vườn có những loại rau gì? - Rau trồng để làm gì? - Muốn cho cây tươi tốt chúng mình phải làm gì? - > Cô chốt lại. => Giáo dục biết bảo vệ và chăm sóc cây...
  13. * Hoạt động 2: Trò chơi:Chim bay cò bay - Cô phổ biến cách chơi, luât chơi: - Tiến hành cho trẻ chơi - Nhận xét trẻ chơi. - Động viên khuyến khích trẻ * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Giải các câu đố về các con vật - Cô trò chuyện với trẻ về bài học buổi sáng rồi giới thiệu giờ hoạt động - Cô đọc câu đố về các con vật cho trẻ giải. - Cô bao quát khuyến khchs động viên trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe trẻ: ...................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: .............. ................................................................................................................................... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................. .. . . ................................................................................................................... .. . . ................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................ ... .. . .. .
  14. Thứ tư ngày 25 tháng 12 năm 20234 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Trò chuyện về ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết. 2. Hoạt động học: GỘP 2 NHÓM ĐỐI TƯỢNG CÓ SỐ LƯỢNG TRONG PHẠM VI 5 VÀ ĐẾM 2.1. Mục đích – Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết gộp 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 5 và đếm. * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng gộp, ghi nhớ và trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc * Thái độ: - Giáo dục trẻ có ý thức khi ngồi học. 2.2. Chuẩn bị : * Chuẩn bị của cô: - Bộ làm quen với toán - Nhóm đồ dùng có số lượng 5 đặt quanh lớp. * Chuẩn bị của trẻ: - Bộ làm quen với toán 2.3. Tiến trình hoạt động : * Ổn định tổ chức, gây hứng thú: - Trò chuyện với trẻ về chủ đề * Hoạt động 1: Ôn số lượng trong phạm vi 5: - Cô cho trẻ tìm xung quanh lớp những đồ dùng có số lượng 5 và đếm. Đặt thẻ số tương ứng * Hoạt động 2: Gộp 2 nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 và đếm: - Cô cho trẻ ngồi theo nhóm và phát bộ làm quen cho các nhóm trẻ và yêu cầu trẻ tự lấy cho mình 2 nhóm đối tượng có số lượng là 5 với màu sắc, kích thước khác nhau theo ý thích của trẻ và xếp thành 2 hàng ra phía trước. - Cô giới thiệu về hoạt động chính của buổi học. - Cho trẻ tự đếm từng nhóm một, rồi cho trẻ gộp gộp 2 nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 và đếm theo ý hiểu của trẻ - Cô đến từng trẻ hỏi cách gộp của trẻ - Hỏi cả lớp có bao nhiêu cách gộp => Cô khái quát lại và giới thiệu các cách gộp
  15. + Cách gộp 1- 4 Trẻ thực hiện: - Cho trẻ nhặt lại nhóm đối tượng phù hợp với cách gộp - Cho trẻ đếm tổng số đối tượng của 2 nhóm và hỏi + Nhóm nào nhiều hơn? - Cô cho trẻ gộp nhóm đối tượng theo yêu cầu - Cho trẻ đếm số lượng của nhóm mới gộp được và hỏi trẻ - Cô thực hiện: - Cô xếp 5 hình tròn với 2 màu khác nhau thành 2 nhóm ra trước và cho trẻ đếm số lượng hình tròn của cả 2 nhóm và hỏi trẻ. - Cô gộp thành 1 nhóm - Cho trẻ đếm tổng số hình tròn cùng cô và hỏi trẻ + Nhóm hình tròn mới gộp được có số lượng là mấy? Đặt thẻ số mấy? => Cô chốt lại Tượng tự với các cách gộp 1-4; 2- 3. - Cô cho trẻ nhắc lại các cách gộp 2 nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 => Cô khái quát lại : Gộp 2 nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 có 2 cách tách: 1- 4; 2 – 3. * Hoạt động 3: Luyện tập: - Trò chơi : Ai giỏi hơn Cách chơi: Chia thành 2 đội sẽ thi đua lên nhặt thêm các đồ dùng, hàng hóa để tạo thành nhóm có 5 đối tượng. Luật chơi: Đội nào xếp đúng và nhiều sẽ chiến thắng. - Tổ chức cho trẻ chơi, quan sát, động viên, khuyến khích trẻ trong khi chơi. => Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ 3. Chơi, hoạt động ở các góc : * Góc xây dựng : Xây ao cá. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa. * Góc tạo hình: Nặn con vật mà em yêu thích. ( Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Lau lá cây. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết lau lá cây, chăm sóc cây
  16. - Phát triển tư duy, ghi nhớ có chủ định. - Trẻ biết yêu quí chăm sóc bảo vệ cây. 4.2. Chuẩn bị: - Cây xanh - Gang tay - Nước rửa tay, khăn lau tay. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Lau lá cây. - Cho trẻ ra bồn cây - Trò chuyện cùng trẻ về các loại cây. - Cô tổ chức cho trẻ lau lá cây. - Cô bao quát hướng dẫn trẻ làm => Giáo dục trẻ biết yêu quí chăm sóc cây. * Hoạt động 2: Chơi tự do 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Ôn bài học buổi sáng: Gộp 2 nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 và đếm: - Cô trò chuyện với trẻ về nội dung hoạt động. - Sáng nay cô dạy các bài gì ? - Cô cho trẻ chơi tập tầm vông - Chơi theo yêu cầu của cô. + Cô nhận xét và khen trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe trẻ: ...................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: .............. ................................................................................................................................... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................. .. . . ................................................................................................................... .. . . ...................................................................................................................
  17. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................ ... .. . __________________________________________________________________ Thứ năm ngày 26 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Trò chuyện với trẻ về con vật sống dưới nước. 2. Hoạt động học: THƠ: RONG VÀ CÁ 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: -Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, trẻ đọc thuộc thơ - Cung cấp và giải nghĩa từ: Uốn lượn. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc thuộc thơ cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ yêu thiên nhiên, yêu quý những con vật 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Bài thơ: Rong và cá. - Tranh minh hoạ nội dung bài thơ. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô và trẻ hát bài: “Cá vàng bơi” Trò chuyện cùng trẻ về bài hát và dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Đọc diễn cảm: - Cô giới thiệu tên bài thơ, tác giả. - Cô đọc diễn cảm lần 1. - Cô vừa đọc bài thơ gì?. Do ai sáng tác? - Cô đọc lần 2: Kết hợp tranh minh họa. - Hỏi lại trẻ tên bài thơ, tên tác giả? - Cô nói nội dung bài thơ:
  18. * Hoạt động 2: Đàm thoại - trích dẫn - giảng giải. - Các con đã được nghe cô đọc bài thơ gì? Của tác giả nào? - Trong bài thơ có gì? Cô rong xanh đẹp như thế nào?(cô gợi ý để trẻ trả lời được câu hỏi của cô) * Giải nghĩa từ: Uốn lượn: Chao nghiêng thân mình uốn mình giữa hồ nước. - Đàn có nhỏ có đuôi như thế nào? - Đàn cá quanh cô rong để làm gì? - Các con có thích những con vật và cảnh vật trong bài thơ không? => Giáo dục trẻ: Các con vật và cảnh vật trong bài thơ được miêu tả thật là đẹp vì thế chúng mình phải biết yêu quý, bảo vệ thiên nhiên và các con vật nuôi nhé. * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ. - Cô cho cả lớp đọc thơ cùng cô 2-3 lần. (chú ý sửa sai cho trẻ) - Cô tổ chức thi đua tổ - nhóm - cá nhân đọc - Cô hỏi lại trẻ tên bài thơ, tên tác giả? - Cho cả lớp đọc lại bài thơ. + Kết thúc: Nhận xét tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc : * Góc phân vai: Cửa hàng bán hải sản. * Góc xây dựng : Xây ao cá. * Góc học tập: Khám phá con vật qua tranh ảnh (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Nhặt rác sân trường. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết lao động vệ sinh sân trường biết nhặt rác bỏ vào thùng rác, - Giáo dục trẻ giữ gìn môi trường xung quanh sạch đẹp. 4.2 Chuẩn bị : - Găng tay cho, nước rửa tay, khăn lau tay cho trẻ - Sân bãi sạch sẽ, an toàn. 4.3 Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhặt rác sân trường. - Cho trẻ làm đoàn tàu đi dạo xung quanh sân trường. + Trò chuyện cùng trẻ về quang cảnh sân trường.
  19. - Cô cho trẻ lao động nhặt rác trên sân trường - Cô bao quát trẻ + Để môi trường sạch sẽ chúng mình cần làm gì? + Môi trường sạch sẽ có lợi như thế nào? - Cô khái quát lại ý trẻ, giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Nhận dạng chữ cái c, b. - Cô cho trẻ nhận dạng chữ cái c, b cho cả lớp đọc, tổ đọc, cá nhân đọc. - Cô nhận xét và giáo dục trẻ 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe trẻ: ...................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: .............. ................................................................................................................................... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................. .. . . ................................................................................................................... .. . . - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................ ... .. __________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 27 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Trò chuyện về ích lợi của việc mặc trang phục phù hợp với thời tiết. 2. Hoạt động học: DẠY HÁT: CÁ VÀNG BƠI NGHE HÁT: GÀ GÁY TRÒ CHƠI ÂM NHẠC: TAI AI TINH 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức - Trẻ nhớ tên bài hát cá vàng bơi, biết được tên tác giả, hát được cùng cô bài hát. - Trẻ chú ý lắng nghe cô hát, tỏ ra thích thú khi nghe bài hát: Gà gáy
  20. * Kỹ năng: - Rèn kĩ năng ghi nhớ ở trẻ. * Thái độ: - Giáo dục trẻ yêu quý động vật. 2.2. Chuẩn bị: - Bài hát, động tác minh họa, mũ chóp. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô cho trẻ xem tranh con cá. - Cô trò chuyện về tranh. - Cô củng cố giáo dục trẻ dẫn dắt trẻ vào bài * Hoạt động 1: Dạy hát: Cá vàng bơi - Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả - Cô hát cho trẻ nghe. - Cô hát lần 2: Kết hợp động tác minh họa. - Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả? - Cô giới thiệu nội dung bài hát: Chú cá vàng khi chúng ta nuôi rất có ích cho môi trường sống của chúng ta .. * Đàm thoại: - Chúng mình vừa nghe bài hát gì? - Bài hát nhắc đến con gì? - Các con vật nuôi ở đâu ? - > Giáo dục trẻ: bảo vệ các loại động vật - Cô cho cả lớp hát - Cô động viên trẻ. Cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Cô hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả. - Cả lớp hát 2- 3 lần. - Tổ, nhóm, cá nhân trẻ thay nhau hát. - Các con đươc hát bài gì? Bài hát do ai sáng tác? * Hoạt động 2: Nghe hát: Gà gáy: Dân ca Cống Khao - Cô giới thiệu tên bài hát - Cô hát cho trẻ nghe 2- 3 lần - Cô hỏi trẻ tên bài nghe hát, tác giả - Cô giới thiệu nội dung bài hát: Bài hát nói về chú gà trống gáy báo hiệu trời sáng mọi người lên nương dẫy làm việc