Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 6: Cơ thể tôi - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

pdf 22 trang cattuong 27/02/2026 1560
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 6: Cơ thể tôi - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_choi_tuan_6_co_the_toi_nam_hoc.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 6: Cơ thể tôi - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. TUẦN 6 : CƠ THỂ TÔI Thời gian thực hiện: Từ 14/10 - 18/10/2024 Thứ Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thời điểm 14/10 15/10 16/10 17/10 18/10 - Đón trẻ:Trẻ biết chào cô chào các bạn khi đến lớp chào ông bà bố mẹ trước khi vào lớp Đón trẻ, - Trò chuyện sáng: trò chuyện, + Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể. chơi, thể + Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe. dục sáng - Chơi theo ý thích. - Thể dục sáng: + Hô hấ p: Hít vào thở ra( Ngửi hoa). + Tay: Co và duỗi tay. + Lườn: Quay sang trái, sang phải. + Chân: Ngồi xổm, đứng lên. ( Tập kết hợp với lời bài hát: “Nắng sớm”). Bật xa 35- Các bộ phận Xác định vị Truyện: Xé dán hình 40 cm. trên cơ thể. trí của đồ Gấu con bị mặt người. Trò chơi: vật so với đau răng. Nhảy lò bản thân trẻ Hoạt động cò. ( phía phải học - phía trái) - Góc phân vai: Cửa hàng bán trang phục bé gái bé trai. Chơi, hoạt - Góc xây dựng: Xây khu vui chơi. động ở các - Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề. góc - Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. * Hoạt động có mục đích: - Quan sát cây sang. - In hình bàn tay. - Dạy trẻ chơi trò chơi: Hãy làm theo hiệu lệnh. - Làm bưu thiếp tặng bà, tặng mẹ nhân ngày 20/10 Chơi ngoài - Dạo chơi trên sân trường. trời * Trò chơi: Con muỗi; Kéo co; Lộn cầu vồng.
  2. * Chơi tự do. - Ăn: Dạy trẻ nhận biết sự liên quan giữa ăn uống vệ sinh với bệnh Vệ sinh, ăn, tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì...). ngủ - Ngủ: Ngủ đúng giờ, đủ giấc. - Vệ sinh: Đi vệ sinh đúng nơi quy định. - Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày hôm sau. - Tô, đồ chữ cái a, ă, â. Chơi, hoạt - Trò chuyện về sự khác biệt của bản thân trẻ với bạn khác động theo ý - Ôn nội dung bài buổi sáng: Xác định vị trí của đồ vật so với bản thích thân trẻ ( phía phải - phía trái) - Trò chuyện với trẻ về ngày phụ nữ Việt Nam 20/10 - Nêu gương cuối ngày. - Vệ sinh. Trả trẻ - Chơi tự do. - Trả trẻ: Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ. Ngày tháng năm 2024 PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đã duyệt Nguyễn Thị Hồng Liên
  3. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Phát triển các cơ tay, chân, lưng, bụng thông qua các động tác của bài tập. - Trẻ thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục. - Rèn cho trẻ thói quen tập thể dục buổi sáng. 2. Chuẩn bị - Tăng âm, loa đài, sân bãi sạch sẽ. - Trang phục cô và trẻ gọn gàng, dễ vận động. 3.Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cho trẻ ra sân và kết hợp các kiểu đi, sau đó về đội hình 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều và xoay các khớp. * Trọng động: - Trẻ tập các động tác theo bài hát: “Nắng sớm” (Mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp) + Động tác hô hấp: Hít vào, thở ra ( ngửi hoa ) + Tay: Co và duỗi tay. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, tay thả xuôi. - Nhịp 1: Duỗi thẳng tay về phía trước. - Nhịp 2: Co tay. - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Lườn: Quay sang trái, sang phải. - Nhịp 1: Đứng thẳng, tay chống hông. - Nhịp 2: Quay người sang phải - Nhịp 3: Quay người sang trái. - Nhịp 4: Đứng thẳng. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Chân: Ngồi xổm, đứng lên. - Tư thế chuẩn bị: đứng thẳng, tay chống hông. - Nhịp 1: Ngồi xổm. - Nhịp 2: Đứng lên. - Nhịp 3: Như nhịp 1,2. - Nhịp 4: về tư thế chuẩn bị.
  4. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. * Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân trường, sau đó về lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Cửa hàng bán trang phục bé gái, bé trai. 1.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tự chọn trò chơi, đồ chơi theo ý thích - Mọi trẻ trai, trẻ gái đều được chơi như nhau. - Chơi đoàn kết, biết nhường nhịn nhau khi chơi. 1.2. Chuẩn bị : - Tranh cửa hàng bán trang phục bé gái, trai. - Một số trang phục bé gái, trai. - Tiền làm bằng giấy. 1.3. Tiến trình hoạt động : * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô cho trẻ về góc chơi. - Cô đến từng góc giúp trẻ phân vai chơi cho nhau. - Cho trẻ kể sẽ làm gì? làm như thế nào? - Cô gợi ý cho trẻ biết trao đổi giữa người mua hàng, bán hàng...thể hiện hành vi lịch sự văn minh của người mua và bán. * Quá trình chơi: - Phân công việc cho từng thành viên trong nhóm chơi. - Cô gợi ý cho trẻ bé trai, bé gái đều được chơi như nhau. - Cô nhắc trẻ chơi ngoan, đoàn kết với các bạn. - Khuyến khích trẻ giao lưu với nhau khi chơi. - Cô quan sát và giúp đỡ trẻ khi cần. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô cho trẻ nhận xét vai chơi của mình của bạn. - Cô nhận xét chung 2. Góc xây dựng: Xây khu vui chơi. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết thể hiện một số biểu biết về đối tượng qua hoạt động để xây khu vui chơi. - Rèn kỹ năng khéo léo cho trẻ. - Đoàn kết với các bạn trong khi chơi.
  5. 2.2. Chuẩn bị: - Bồ đồ dùng, đồ chơi xây dựng: Gạch, cây xanh, thảm cỏ, thảm hoa, hàng rào, bộ đồ chơi lắp ghép. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ trong nhóm tự phân và nhận vai chơi. * Qúa trình chơi: - Cho trẻ về góc chơi - Cho trẻ cùng nhau thảo luận xem xây khu vui chơi như thế nào? - Cô quan sát, hướng dẫn trẻ chơi - Khuyến khích trẻ sáng tạo khi chơi. - Cô nhắc trẻ chơi ngoan, đoàn kết với các bạn. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét -> Cô nhận xét chung. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn bảo về đồ dùng đồ chơi 3. Góc học tập sách: Xem tranh ảnh về chủ đề. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết chọn sách để xem. - Rèn luyện khả năng ghi nhớ có chủ định của trẻ. - Trẻ biết giữ gìn các loại tranh. 3.2. Chuẩn bị: - Tranh ảnh về chủ đề . 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trò chuyện với trẻ về chủ dề - Cô giới thiệu góc chơi. * Qúa trình chơi: - Cô cho trẻ quan sát tranh về chủ đề - Đàm thoại với trẻ về nội dung tranh. - Cô có gì đây cả lớp? - Chúng mình có biết tranh nói về điều gì không ? - Các bạn thấy tranh có đẹp không? - Cô khái quát lại ý trẻ. => Giáo dục trẻ biết vệ sinh sân trường sạch sẽ.
  6. * Nhận xét sau khi chơi. - Cô nhận xét góc chơi và tuyên dương trẻ. 4. Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết chăm sóc và bảo vệ hoa. - Giúp trẻ có 1 số kỹ năng về chăm sóc hoa: tưới nước, tỉa lá vàng, lá sâu - Trẻ biết ý nghĩa của việc chăm sóc hoa và tiết kiệm nước khi sử dụng. 4.2. Chuẩn bị : - Tranh bé tưới hoa. - Bồn hoa, bình tưới cây, chậu đựng nước bộ chăm sóc cây, khăn lau, nước 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô tập trung trẻ lại cho trẻ xem tranh vẽ các bạn chăm sóc hoa. Ai sẽ chơi trong góc thiên nhiên, trò chuyện cùng trẻ về góc chơi, muốn có nhiều hoa đẹp phải làm sao? Cách chăm sóc hoa như thế nào..... sau đó hướng trẻ về góc chơi. * Qúa trình chơi: - Phân vai chơi trong nhóm chơi. - Cô cho các nhóm chơi tự chăm sóc hoa. - Cô bao quát trẻ chơi nếu trẻ gặp khó cô hướng dẫn trẻ. * Nhận xét trẻ sau khi chơi: - Cô cho trẻ nhận xét các nhóm chơi với nhau. - Cô cho trẻ nhận xét chung. - Giáo dục trẻ phải biết yêu quý các loại hoa không được ngắt hoa, bẻ cành. - Cho trẻ cất dọn đồ chơi gọn gàng sau khi chơi. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện, chơi, điểm danh, thể dục sáng * Trò chuyện sáng: - Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể. 2. Hoạt động học: BẬT XA 35- 40 CM TRÒ CHƠI: NHẢY LÒ CÒ. 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài tập, biết bật xa 35- 40 cm.
  7. * Kỹ năng . - Trẻ biết thực hiện được các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển khả năng giữ thăng bằng cơ thể khi bật. * Thái độ. - Trẻ chú ý tham gia vào hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Phấn * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng, thoải mái. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô giới thiệu giờ học thể dục cho trẻ. * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi kiễng chân, đi bằng gót chân,......Sau đó dồn thành 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều. * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: - Tay: Co và duỗi tay (2 lần x 8 nhịp). - Lườn: Quay sang trái, quay sang phải (2 lần x 8 nhịp). - Chân: Ngồi xổm, đứng lên (3 lần 8 nhịp). ( Tập kết hợp với lời bài hát: “Nắng sớm”). b. Vận động cơ bản: Bật xa 35- 40 cm. - Giới thiệu tên bài tập. + Cô tập mẫu lần 1: Không phân tích động tác. + Cô làm mẫu lần 2: Phân tích kĩ từng động tác. - Cô vừa thực hiện bài tập gì? Mời hai cháu lên làm mẫu. - Cho cả lớp cùng thực hiện 2 - 3 lần. Cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Cho 2 tổ thi đua nhau bật xa. - Kiểm tra, nhận xét kết quả. Cô động viên khuyến khích trẻ. - Hỏi lại tên bài tập? Cho trẻ nhắc lại. c. Trò chơi: Nhảy lò cò. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi 2- 3 lần.
  8. - Nhận xét sau mỗi lần chơi. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1- 2 vòng rồi vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Cửa hàng bán trang phục bé gái, bé trai. * Góc xây dựng: Xây Khu vui chơi. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây sang. * Trò chơi: Con muỗi. * Chơi tự do: 4.1. Yêu cầu : - Trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm của cây sang. - Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát và ghi nhớ có chủ định - Biết trồng, chăm sóc và bảo vệ cây. 4.2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ. - Địa điểm quan sát. - Một số đồ chơi để trẻ chơi tự do. * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây sang - Cho trẻ nhẹ nhàng đi ra sân, đến địa điểm hoạt động cô hỏi trẻ: Đây là cây gì? - Cho cả lớp nói từ: cây sang. Bạn nào có nhận xét gì về cây sang này! - Cô chỉ vào một số đặc điểm và yêu cầu trẻ nói - Cô khái quát lại một số đặc điểm của cây - Muốn cho cây xanh tốt thì các con phải làm gì? - Cô khái quát lại, giáo dục trẻ biết trồng và chăm sóc cây. * Hoạt động 2: Trò chơi: Con muỗi. - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi. (Cô bao quát trẻ). - Cô nhận xét trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cho trẻ tự chọn một số đồ chơi cô đã chuẩn bị để chơi.
  9. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh 6. Chơi, hoạt động theo ý thích * Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày hôm sau. - Cô giới thiệu bài khám phá ngày hôm sau. - Cô giới thiệu về bài khám phá nói về các bộ phận trên cơ thể ta cần phải chuẩn bị các loại tranh ảnh về cơ thể, đồ dùng, đồ chơi - Cô cho trẻ tự chọn các loại tranh ảnh, đồ dùng phục vụ cho bài ngày hôm sau. - Cô nhận xét, động viên tuyên dương trẻ. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày: - Tình trạng sức khỏe trẻ:................................................................................................ - Trạng thái cảm xúc thái độ và hành vi của trẻ:............................................................. ......................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ:........................................................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ - Những vấn đề cần lưu ý:............................................................................................. ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
  10. Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện, chơi , điểm danh, thể dục sáng: * Trò chuyện sáng: - Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể. 2. Hoạt động học: CÁC BỘ PHẬN TRÊN CƠ THỂ 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên, chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể. * Kỹ năng: - Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định của trẻ. - Biết trả lời câu hỏi của cô. * Thái độ: - Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh cá nhân và bảo vệ cơ thể. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Hình ảnh về các bộ phận trên cơ thể. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. - Bút sáp màu, giấy A4 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô cho trẻ hát: Năm ngón tay ngoan. Trò chuyện về nội dung bài hát. => Cô chốt lại và dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại. + Cho trẻ quan sát nhận xét các bộ phận cơ thể bé: - Các con có nhận xét gì về bạn trong tranh tranh? (Gọi 3 – 4 trẻ lên chỉ vào từng bộ phận trên cơ thể bạn nhỏ và gọi tên bộ phân đó). + Phần đầu: - Con hãy nói kỹ về phần đầu của bạn. - Cho 3 – 4 trẻ lên chỉ và gọi tên các bộ phận ở phần đầu, đồng thời yêu cầu trẻ nói chức năng của các bộ phận. - Trên đầu có những giác quan nào? Làm thế thào để bảo vệ những giác quan đó? - Cô có thể gợi hỏi trẻ nếu trẻ không nhận biết được các giác quan có ở phần đầu. - > Cô chốt lại ý trẻ và giáo dục trẻ phải vệ sinh mắt, mũi, tai, miệng...sạch sẽ.
  11. + Phần thân: - Các con hãy kể tên các bộ phận có trên phần thân và các chức năng của chúng. - Trên thân mình có những gì? Phía trong thân mình có những gì? - Cô có thể gợi hỏi trẻ nếu trẻ không nhận biết được các bộ phận có ở phần thân. -> Cô chốt lại ý trẻ và giáo dục trẻ + Phần chân: - Tại sao cơ thể con người lại cần có chân? - Con hãy nhìn xuống chân xem có thấy gì không? - Tiếp tục cô cho trẻ nói về chức năng của đôi chân. - Cho trẻ chơi trò chơi gọi tên các bộ phận và giáo dục về giới tính riêng biệt của trẻ và hướng dẫn trẻ cách bảo vệ, vệ sinh * Hoạt động 2: Luyện tập. - Cho trẻ chơi trò chơi: Tai ai tinh nhất. - Cô giới thiệu cách chơi: Cô nói tên bộ phận nào thì trẻ nói và chỉ đúng và tên bộ phận đó. - Luật chơi: Ai chỉ nhầm phải nhảy lò cò. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cô nhận xét kết quả sau mỗi lần chơi. * Kết thúc: - Động viên, khuyến khích trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Cửa hàng bán trang phục bé gái,bé trai. * Góc học tập sách: Xem tranh ảnh về chủ đề. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: In hình bàn tay. * Trò chơi: Kéo co. * Chơi tự do: 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết in hình bàn tay. - Trẻ có kỹ năng in. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình. 4.2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, an toàn với trẻ.
  12. - Màu, bút chì, giấy. - Đồ chơi cho trẻ chơi tự do. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: In hình bàn tay. - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề. - Cô hỏi trẻ: Cô có gì đây?(cô cho trẻ xem tranh in hình bàn tay) - Bàn tay được cô làm ntn? Cô in như thế nào? - Cô mời 1 vài trẻ trả lời. Cô hướng dẫn trẻ cách in hình. - Chia đồ dùng cho trẻ thực hiện. - Cô quan sát, sửa sai cho trẻ. => Cô giáo dục trẻ: Phải biết giữ gìn, bảo vệ môi trường.. * Hoạt động 2: Trò chơi: Kéo co. - Cô hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. - Cô quan sát hướng dẫn trẻ. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cho trẻ chơi với những đồ chơi cô đã chuẩn bị - Cô bao quát trẻ 5. Ăn, ngủ, vệ sinh 6. Chơi, hoạt động theo ý thích * Tô, đồ chữ cái a, ă, â. - Cô chuẩn bị vở để trẻ tô, đồ chữ cái. - Cô hướng dẫn trẻ cách tô, đồ. Cho trẻ thực hiện theo vở. - Cô quan sát, giúp đỡ trẻ. - > Nhận xét. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày: - Tình trạng sức khỏe trẻ:................................................................................................ - Trạng thái cảm xúc thái độ và hành vi của trẻ:............................................................. ......................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ:........................................................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................
  13. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý:............................................................................................. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ tư ngày 16 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng * Trò chuyện sáng: - Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe. 2. Hoạt động học : XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA ĐỒ VẬT SO VỚI BẢN THÂN TRẺ ( PHÍA PHẢI- PHÍA TRÁI) 2.1. Mục đích – Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ xác định được vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ( phía phải – phía trái) * Kỹ năng: - Trẻ sử dụng lời nói và hành dộng để chỉ vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ. * Thái độ: - Trẻ có ý thức khi tham gia giờ học. 2.2. Chuẩn bị : * Chuẩn bị của cô : - Búp bê, gấu, ... * Chuẩn bị của trẻ : - Tâm thế vui vẻ 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Trò chuyện với trẻ về chủ đề * Hoạt dộng 1: Ôn xác định tay phải, tay trái của bản thân. Cho trẻ kể về các bộ phận trên cơ thể. - Hỏi trẻ tên những bộ phận đó. - Cho trẻ giơ tay phải, tay trái cầu trẻ theo yêu cầu của cô.
  14. - Bộ phận nào trên cơ thể có số lượng là 2 - Cô nhận xét kết quả sau mỗi lần chơi. * Hoạt động 2: Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ ( phía phải, phía trái) - Cô cho cả lớp nhắm mắt lại và đặt Búp Bê và bóng ở phía phải và phía trái của cô giáo. - Búp Bê đang ở phía nào của cô giáo? Bóng đang ở phía nào của cô giáo? - Cô hỏi lại: Phía phải của cô giáo có gì? Phía trái của cô giáo có gì? - Búp Bê và bóng đang ở phía nào của cô giáo? - > Cô chốt lại cho trẻ nghe: Búp Bê đang ở phía phải của cô giáo còn Bóng đang ở phía trái của cô giáo. - Cô mời trẻ lên và đặt đồ vật ở các phía để trẻ xác định được các phía. * Hoạt động 3: Luyện tập: + Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh. - Khi cô nói ở phía nào nào thì trẻ chạy về phía đó theo yêu càu của cô + Trò chơi: Cô cho trẻ phát hiện xem đồ dùng đồ chơi trong lớp ở vị trí nào của bản thân trẻ. - Phía phải của bạn ...có gì? Phía trái bạn ... có gì? + Két thúc: Cô nhận xét, động viên, tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Cửa hàng bán trang phục bé gái, bé trai. * Góc xây dựng: Xây khu vui chơi. * Góc học tập sách: Xem tranh ảnh về chủ đề. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi: Hãy làm theo hiệu lệnh. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi. - Trẻ có kỹ năng chơi. - Trẻ chú ý tham gia vào hoạt động. 4.2. Chuẩn bị : - Một số bài hát - Đồ chơi để trẻ chơi tự do: phấn, sỏi, hột hạt
  15. 4.3. Tiến trình hoạt động : * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi : Hãy làm theo hiệu lệnh. - Cô trò chuyện cùng trẻ về buổi hoạt động - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến luật chơi, cách chơi. - Cách chơi: Cô cho trẻ ngồi thành vòng tròn, yêu cầu trẻ lắng nghe cô hát. Khi cô hát đến đoạn có từ ‘‘tay’’ thì tất cả giơ tay lên đầu và lắc cổ tay, cô giáo đến từ ‘‘ chân’’ thì tất cả hạ tay xuống và giậm chân. Ví dụ: Cô hát: ‘‘Chân đi chưa vững’’ trẻ đứng dậy giậm chân, cô hát ‘‘Xòe bàn tay, đếm ngón tay’’, trẻ ngồi xuống và lắc, ‘‘chân đi chơi, chân đi học’’ trẻ đứng lên giậm chân. - Cô hỏi lại tên trò chơi, hỏi trẻ cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát, giúp đỡ trẻ. - > Nhận xét. Cô giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi với phấn, sỏi, hột hạt và bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh 6. Chơi, hoạt động theo ý thích * Ôn nội dung bài buổi sáng: Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ ( phía phải, phía trái). - Cô hỏi lại trẻ tên bài đã học buổi sáng? - Cho trẻ nhắc lại tên bài học. - Cho trẻ xác định được vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ. - > Cô khái quát 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày: - Tình trạng sức khỏe trẻ:................................................................................................ - Trạng thái cảm xúc thái độ và hành vi của trẻ:............................................................. ......................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ:........................................................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
  16. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý:............................................................................................. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ năm ngày 17 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, chơi, trò chuyện, điểm danh, thể dục buổi sáng * Trò chuyện sáng: - Chức năng các giác quan và các bộ phận của cơ thể. 2. Hoạt động học: TRUYỆN: GẤU CON BỊ ĐAU RĂNG 2.1. Mục đích yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên truyện, biết tên các nhân vật trong truyện. * Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng phát triển ngôn ngữ và khả năng ghi nhớ có chủ định . - Trả lời được câu hỏi của cô. * Thái độ: - Giáo dục trẻ biết tự vệ sinh cá nhân, luôn giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ nhất là vệ sinh răng miệng. 2.3. Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ nội dung câu truyện. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề. - Cô hỏi trẻ: Các con hàng ngày vệ sinh thân thể như thế nào? Các con đã đánh răng chưa? Con đánh răng vào thời gian nào và như thế nào? => Cô chốt lại và giáo dục trẻ * Hoạt động 1: Kể diễn cảm. - Cô giới thiệu câu chuyện: Có một bạn Gấu không thường xuyên đánh răng miệng trước khi đi ngủ và điều gì sẽ xảy ra với bạn Gấu sau bữa tiệc sinh nhật. Chúng mình cùng lắng nghe cô kể câu chuyện: ‘‘Gấu con bị sâu răng nhé’’!
  17. - Cô kê lần 1: Kể diễn cảm. Các con vừa nghe cô kể câu chuyện gì? - Cô kể lần 2: Cô kể kết hợp tranh minh hoạ. Cô giới thiệu nội dung truyện. * Hoạt động 2: Đàm thoại trích dẫn, giảng giải. - Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? - Trong câu chuyện kể về những nhân vật nào? - Cung cấp vốn từ cho trẻ: tấm tắc, thảm thiết. - Gấu con là người như thế nào? - Gấu con nhận được món quà gì trong ngày sinh nhật? Vì sao Gấu con bị đau răng? - Gấu con làm thế nào để hết bị đau răng?Thế bác sĩ Thỏ đã dặn Gấu con phải làm gì? - Về nhà Gấu con làm gì? (Cô kể trích dẫn sau mỗi câu hỏi). - Để răng luôn trắng và chắc khỏe con phải làm gì? => Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh răng miệng sạch sẽ, không ăn nhiều bánh kẹo, đồ ngọt và phải nhớ đánh răng trước khi đi ngủ và sau khi ngủ dậy. * Hoạt động 3: Cho trẻ xem truyện qua video - Cô cho trẻ xem truyện qua vi deo. - Hỏi trẻ tên câu chuyện. -> Nhận xét kết thúc tiết học. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Cửa hàng bán trang phục bé gái, bé trai. * Góc học tập sách: Xem tranh ảnh về chủ đề. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Làm bưu thiếp tặng bà, tặng mẹ nhân ngày 20/10. * Trò chơi: Lộn cầu vồng. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách làm bưu thiếp - Khéo léo trong khi chơi trò chơi. - Giáo dục trẻ biết quan tâm đến những người thân trong gia đình 4.2. Chuẩn bị: - Bìa, giấy màu - Sân chơi sạch sẽ, dây để trẻ chơi trò chơi
  18. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Làm bưu thiếp tặng bà, tặng mẹ nhân ngày 20/10. - Cô cho trẻ đi ra sân - Cô giới thiệu hoạt động - Cho trẻ kể khi đến ngày 20/10 con thường tặng gì cho bà và mẹ của các con. - Cô hướng dẫn trẻ cách làm bưu thiếp. - Trẻ thực hiện, cô quan sát giúp đỡ trẻ - Nhận xét tuyên dương trẻ. -> Cô chốt lại và giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng. - Cô nói tên trò chơi - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tiến hành cho trẻ chơi. Cô bao quát trẻ * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cho trẻ chơi tự do với những đồ dùng cô đã chuẩn bị. - Cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh 6. Chơi, hoạt động theo ý thích * Trò chuyện về sự khác biệt của bản thân trẻ với bạn khác. - Cô cùng trẻ trò chuyện về sự khác biệt của bản thân của trẻ với bạn khác: - Các con có biết mình là bạn trai hay bạn gái chưa? - Cho trẻ giới thiệu. Cô bao quát hướng dẫn trẻ. - Kết thúc nhận xét, tuyên dương trẻ. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày: - Tình trạng sức khỏe trẻ:................................................................................................ - Trạng thái cảm xúc thái độ và hành vi của trẻ:............................................................. ......................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ:........................................................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
  19. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý:............................................................................................. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ sáu ngày 18 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng , chơi, điểm danh, thể dục sáng: * Trò chuyện sáng: - Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe. 2. Hoạt động học XÉ DÁN HÌNH MẶT NGƯỜI 2.1. Mục đích yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết xé theo đường cong và dán tạo thành hình mặt người. * Kỹ năng: - Trẻ biết dùng các kỹ năng xé dán để tạo ra sản phẩm. * Thái độ: - Giáo dục trẻ yêu quý, giữ gìn sản phẩm. 2.3. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh mẫu xé dán hình mặt người. - Giấy màu, hồ dán. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng sạch sẽ. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô trò chuyện hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại. - Cô cho trẻ xem tranh và hỏi trẻ: - Cô có gì đây?Tranh xé dán gì? - Đó là khuôn mặt bạn trai hay bạn gái? Cô xé dán như thế nào? - Các con có muốn xé dán khuôn mặt giống vậy không? - Cô hướng dẫn trẻ cách xé dán.
  20. - Hỏi lại trẻ cách xé dán. * Hoạt động 2: Trẻ thực hiện : - Cô chia đồ dùng cho trẻ thực hiện. Cô hỏi trẻ con sẽ xé dán như thế nào? - Đối với những trẻ vẽ kém cô luôn động viên để trẻ cảm thấy tự tin khi thực hiện. * Hoạt động 3: Trưng bày sản phẩm - Cô tập trung mang sản phẩm của trẻ lên trưng bày cho trẻ quan sát sản phẩm của mình. - Hỏi trẻ: - Con thấy bài bạn nào đẹp nhất? Vì sao con thấy đẹp? Bạn xé dán tranh như thế nào? - Cô cho trẻ nhận xét bài bạn và bài của mình. - Con hãy đặt tên cho sản phẩm của mình. - Cô nhận xét chung và động viên khuyến khích trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Cửa hàng bán trang phục bé gái, bé trai. * Góc xây dựng: Xây khu vui chơi. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 4. Hoạt động ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạo chơi trên sân trường. * Trò chơi: Con muỗi. * Chơi tự do: 4.1. Yêu cầu: - Trẻ được dạo trên trên sân trường, gọi đúng tên một số đặc điểm nổi bật của một số đối tượng được quan sát. - Trẻ có khả năng quan sát và ghi nhớ có chủ định. - Giáo dục trẻ không bẻ cành bứt lá, không dẫm vào bồn hoa, cây cảnh, không vứt rác bừa bãi, bảo vệ vườn trường xanh, sạch, đẹp 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm trên sân trường. - Sỏi, phấn. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạo chơi trên sân trường. - Cô dẫn trẻ ra sân vừa đi vừa hát bài: Khúc hát dạo chơi.